báo cáo nghiên cứu khoa học 'đánh giá nhanh chất lượng môi trường nước qua côn trùng thủy sinh và chỉ số sinh học ept ở suối ta lu, huyện nam đông, tỉnh thừa thiên huế' - Pdf 15



193
TẠP CHÍ KHOA HỌC, ðại học Huế, Số 64, 2011

ðÁNH GIÁ NHANH CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC QUA CÔN TRÙNG
THỦY SINH VÀ CHỈ SỐ SINH HỌC
EPT
Ở SUỐI TA LU,
HUYỆN NAM ðÔNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Hoàng ðình Trung
Trường ðại học Khoa học, ðại học Huế
TÓM TẮT
Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành sử dụng côn trùng ở nước thuộc ba bộ là
Phù du (Ephemeroptera), bộ Cánh úp (Plecoptera) và bộ Cánh lông (Trichoptera) làm chỉ thị
sinh học ñể ñánh giá chất lượng nước mặt tại 05 ñiểm ở suối Ta Lu, huyện Nam ðông thông
qua hệ thống tính ñiểm chống chịu của các họ côn trùng ở nước của Hilsenhoff (1988) và chỉ số
sinh học EPT (Schmiedt et al., 1998). Kết quả phân tích mẫu vật thu ñược ñã xác ñịnh ñược 15
họ côn trùng ở nước thuộc 03 bộ Phù du, Cánh úp và Cánh lông. Nghiên cứu cho thấy chất
lượng môi trường nước mặt tại suối Ta Lu khá tốt, giá trị EPT dao ñộng từ 2,28 ñến 3,67. Chất
lượng nước mặt tại suối Ta Lu nằm trong giới hạn khá tốt ñến tốt; có thể cung cấp cho các mục
ñích khác nhau: phục vụ cho sinh hoạt, cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp và giải trí.

1. Mở ñầu
Việc sử dụng phương pháp sinh học nhằm ñánh giá chất lượng nước ngày nay ñã
ñược nhiều nước trên Thế giới quan tâm và áp dụng. Trong công tác quản lý, giám sát
và quan trắc môi trường nước hiện nay, ñánh giá chất lượng nước thông qua phương
pháp sinh học ñã khắc phục ñược một số hạn chế của phương pháp hóa học như ñòi hỏi
các thiết bị máy móc ñắt tiền, hóa chất. Ưu ñiểm của quan trắc sinh học sẽ cung cấp các
dẫn liệu về thời gian, tiện lợi trong sử dụng; ñặc biệt là thân thiện với môi trường. Ngoài
hệ thống tính ñiểm BMWP

ñệm vườn Quốc gia Bạch Mã. Mẫu vật ngoài tự nhiên ñược thu thập theo phương pháp
ñiều tra côn trùng nước của Edmunds et al., (1997) và McCafferty (1983). Cụ thể mẫu
ñịnh lượng ñược thu bằng vợt Surber (Surber net – 50 × 50 cm). Việc thu mẫu ñược
thực hiện cả nơi nước ñứng cũng như nước chảy, ở ven bờ suối và thực vật thủy sinh
sống ở suối. Thời gian thu mẫu tại mỗi ñiểm là 20 phút. Mẫu vật sau khi thu ở thực ñịa
ñược bảo quản bằng cồn 80
0
hoặc formalin 4%. Tất cả mẫu vật sau khi phân tách thành
các taxon bậc họ và giống, ghi ñầy ñủ thông tin mẫu ñã ñịnh loại, ñược lưu giữ ở phòng
thí nghiệm Tài nguyên - Môi trường, khoa Sinh học, trường ðại học Khoa học Huế.
2.2. Phương pháp phân tích mẫu vật và xử lý số liệu
Mẫu vật ñược ñịnh loại dựa trên các tài liệu về côn trùng ở nước của các tác giả
Nguyễn Xuân Quýnh (2001, 2002), Nguyễn Văn Vịnh (2003, 2004); Patrick McCafferty W.
(1981); Ward, J. V. (1992); Michael Quigley (1993); Sangradub, N., and Boonsoong, B.
(2004); Cao Thị Kim Thu (Cao, 2002; Cao and Bae, 2003); Hoàng ðức Huy (2005),
Các chỉ tiêu như pH, hàm lượng oxy hoà tan (DO), ñược ño ngay sau khi lấy
mẫu tại hiện trường. Các chỉ tiêu còn lại ñược phân tích tại phòng thí nghiệm. Nhu cầu
oxy sinh học (BOD
5
) ñược xác ñịnh bằng phương pháp cấy và pha loãng. Nhu cầu oxy
hoá học (COD) ñược xác ñịnh bằng phương pháp Kali Bicromat.
2.3. Phương pháp sử dụng chỉ số sinh học EPT
Việc phân tích các ñiểm số môi trường và giá trị EPT ñược xây dựng theo hai
bước: (i) sự hiện diện của các cá thể cho phép ñánh giá các ñặc ñiểm về môi trường
sống của chúng, tính toán chỉ số sinh học và xác ñịnh chất lượng nước tại các ñiểm lựa
chọn; (ii) kiểm tra sự khác nhau về chất lượng nước trong cùng một khu vực hoặc giữa
các khu vực với nhau dựa vào các nhóm ñại diện. Các số liệu ñược phân tích dựa vào 195

cứu có sự khác nhau, ñiểm M1 thu ñược số lượng phong phú nhất (81 cá thể), trong khi ñó
tại ñiểm M2 lại thấp nhất (37 cá thể), ñiểm M5 có 46 cá thể, hai ñiểm M3 và M4 cùng có 46
cá thể.
Qua các kết quả phân tích chất lượng nước trong 03 ñợt khảo sát bằng phương
pháp hóa học, lấy kết quả trung bình cho thấy chất lượng nước tại các ñiểm nghiên cứu
của suối Ta Lu khá tốt. ða số các thông số môi trường nước ñều nằm trong giới hạn cho
phép về cấp nước sinh hoạt (Cột A1, A2: QCVN 08: 2008/BTNMT). 196
Bảng 2. Chỉ số sinh học EPT theo các ñiểm thu mẫu ở suối Ta Lu
Bộ Tên họ TV

Số lượng TV *D
M1

M2

M3

M4

M5 M1

M2

M3 M4

M5


Trichoptera
(Caddisflies)
Hydropsychidae

4 21 4 5 7 6 84

16

20 28 24
Hydroptilidae 4 5 3 3 2 5 20

12

12 8 20
Rhyacophilidae 0 3 5 3 2 9 - - - - -
Tổng số cá thể 81 37 46 46 73
Tổng ñiểm chống chịu các họ 292

136

134 125

167

Chỉ số EPT 3,60

3,67

2,91


4,30 2,82 2,42 2,60 1,62 4 6 15 25
COD
(mg/l)
30 30 20 10 10 10 15 30 50
Ghi chú:
*A1 - Sử dụng tốt cho mục ñích cấp nước sinh hoạt và các mục ñích khác như
loại A2, B1 và B2. 197
*A2 - Dùng cho mục ñích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù
hợp; bảo tồn ñộng thực vật thủy sinh, hoặc các mục ñích sử dụng như loại B1 và B2.
*B1 - Dùng cho mục ñích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục ñích sử dụng khác có yêu cầu
chất lượng nước tương tự hoặc các mục ñích sử dụng như loại B2.
* B2 - Giao thông thủy và các mục ñích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp.
Nhìn chung, càng lên cao chất lượng nước càng tốt, tại các ñiểm thu mẫu có ñộ
cao lớn > 400m (M4, M5) chất lượng nước khá tốt. Ở các ñiểm này do ñịa hình dốc,
nước chảy mạnh cuốn trôi các chất bẩn xuống hạ lưu, các thông số môi trường nước
như pH, DO, BOD
5
, COD phần lớn ñều nằm trong giới hạn cho phép về cấp nước sinh
hoạt (Cột A1: QCVN 08: 2008/BTNMT). Tại các ñiểm thu mẫu có ñộ cao ≤ 200 m (M1,
M2, M3), giá trị COD ñều vượt quá giới hạn của cấp nước sinh hoạt, là ñiểm hứng các
các chất hữu cơ (chủ yếu là xác thực vật) từ phía thượng nguồn trôi xuống làm cho chất
lượng nước tại các ñiểm này kém hơn các ñiểm phía thượng nguồn. Một nguyên nhân
khác làm cho chất lượng nước vùng này kém hơn phía thượng nguồn chính là do sự tác
ñộng của con người, ở xung quanh ñiểm nghiên cứu (M1, M2) có một vài hộ gia ñình dân
tộc thiểu số Katu sinh sống, các hoạt ñộng của con người như ñi lại, tắm rửa, giặt giũ
quần áo,… làm cho chất lượng nước giảm ñi ñáng kể. Nguồn nước này có thể cấp cho
sinh hoạt sau khi ñược xử lý bằng phương pháp thích hợp.

[7]. Huy, H. D, Systematics of the Trichoptera (Insecta) in Viet Nam, Seoul Women's
University, Seoul, 2005.
[8]. Hellawell, J. A. M., Biological indicators of freshwater pollution and environmental
management, Ellesmere Applied Science Pulishers, London, 1986
[9]. McCafferty, W. P., Provonsha, A. W., Aquatic Entomology, Boston: Jones & Bartlett
Publishers, 2003.
[10]. Michael Quigley, Key to the Invertebrate animals of streams and rivers, 1993.
[11]. Pauw N. De., H. A. Hawkes, Biological monitoring of river water quality, River
Water Quality Monitoring and Control, Aston University Press, (1993), 87-111.
[12]. Quynh, N. X; Yen, M. D, Clive Pinder and Steve Tilling, Biological Surveillance of
freshwater, Using macroinvertebrate, A practical manual and Identification key for use in
Vietnam, Darwin initiative, field studies council, U. K., (2000), 103.
[13]. Sangradub, N., and Boonsoong, B, Identification of Freshwater Invertebrates of the
Mekong River and Tributaries, Thailand: Mekong River Commission, 2004.
[14]. Thu, C. T. K. Systematics of the Plecoptera (Insecta) in Vietnam. Seoul Women's
University, Seoul, 2002.
[15]. Vinh, N. V., Systematics of the Ephemeroptera (Insecta) of Vietnam, Ph.D Thesis. Seoul
Women's University, Korea, 2003.
[16]. Vinh, N. V., Bae, Y. J., A new Ethyplociid Burrowing Mayfly (Ephemeroptera:
Euthyplociinae, Polymitarcyidae) from Vietnam, Korean J. Biol. Sci., (2003), 279 – 282. 199
EVALUATION ON QUALITY OF WATER IN TALU STREAM OF NAM
DONG DISTRICT, THUA THIEN-HUE PROVINCE BY OBSERVING
AQUATIC INSECTS AND USING EPT BIOINDICATORS
Hoang Dinh Trung
College of Sciences, Hue University
SUMMARY
In this study, we observed the aquatic insects in the three oders of Mayfly


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status