VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
VIỆN HÓA HỌC CÁC HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI HTQT CẤP NHÀ NƯỚC
THỰC HIỆN THEO NGHỊ ĐỊNH THƯ
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
NHANH CHẤT LƯỢNG DƯỢC LIỆU VÀ SÀNG LỌC
CÁC CHẤT CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ THẢO DƯỢC
NHẰM TẠO RA CÁC SẢN PHẨM CÓ GIÁ TRỊ
CHỦ NHIỆM ĐỀ ÁN: GS.TS. CHÂU VĂN MINH
PGS. TS. PHẠM QUỐC LONG
có hoạt tính sinh học từ thảo d ợc nhằm tạo ra
các sản phẩm có giá trị cơ quan chủ trì: viện hoá học các hợp chất thiên nhiên
viện khoa học và công nghệ việt nam
chủ nhiệm nhiệm vụ: GS.TS châu văn minh
pgs.ts phạm quốc long
Hà nội-3/2010
Bộ khoa học và công nghệ
Viện khoa học và công nghệ
việt nam
Viện hoá học các hợp chất
thiên nhiên Nhiệm vụ Hợp tác quốc tế
theo nghị định th việt nam-bỉ
báo cáo tổng hợp
kết quả khoa học nhiệm vụ
CNG HO X HI CH NGHA VIT NAM
c lp - T do - Hnh phỳc
H Ni, ngy 14 thỏng 12 nm 2009.
BO CO THNG Kấ
KT QU THC HIN NHIM V HP TC QUC T
I. THễNG TIN CHUNG
1. Tờn nhim v: Nghiờn cu xõy dng cỏc phng phỏp ỏnh giỏ nhanh cht lng
dc liu v sng lc cỏc cht cú hot tớnh sinh hc t mt s cõy c nhm to ra cỏc
sn phm cú giỏ tr.
Thuc: Nhim v Hp tỏc Quc t theo Ngh nh th Vit Nam-B giai on
2007-2009.
2. Ch nhim nhim v:
Phớa Vit Nam:
1. GS TS Châu Văn Minh, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Địa chỉ: 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tel: 84 4 8363375; Fax: 84 4 8345390; Email:
2. PGS.TS Phạm Quốc Long, Viện Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tel: 84 4 7562378; Fax: 84 4 8345390; email:
Phớa B:
1. GS Yvan Vander Heyden, Tr ờng Đại học Tổng hợp Brussel (VUB)
Địa chỉ: Laarbeeklaan, 103 B-1090 Brussels, Belgium
Tel: 32 2 4774734; Fax: 32 2 4774435; Email:
2. GS Joelle Quetin-Leclercq, Tr ờng Đại học Tổng hợp Louvain
Địa chỉ: Avenue E. Mounier, 72 B-1200 Brussels, Belgium
Tel: 32 2 764 7254, Fax: 32 2 764 7253, Email:
3. T chc ch trỡ ti/d ỏn:
Tờn t chc ch trỡ ti: Vin Húa hc cỏc Hp cht thiờn nhiờn
5. Cỏ nhõn tham gia thc hin nhim v:
a. Thnh viờn chớnh
Stt
Họ và tên Cơ quan công tác
1 GS.TS Châu Văn Minh Viện Hoá học các Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
2 PGS.TS Phan Văn Kiệm Viện Hoá học các Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
3 PGS.TS Phạm Quốc Long
Viện Hoá học các Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
4 PGS.TS Lê Mai H ơng
Viện Hoá học các Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
5 TS Nguyễn Hoài Nam
Viện Hoá học các Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
6 NCS Nguyễn Hải Đăng
Viện Hoá học các Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
7 NCS Nguyễn Xuân C ờng
Viện Hoá học các Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
8 GS.TSKH Nguyễn Nghĩa Thìn Đại học Khoa học tự nhiên
9 TS Ninh Khắc Bản Viện ST Và TNSV
10 NCS Nguyễn Thị Kim Thanh Đại học Khoa học tự nhiên
b. Cỏn b tham gia
Stt Họ và tên Cơ quan công tác
11 NCS Nguyễn Thị Hồng Vân Viện Hoá học các HCTN
12 ThS Đoàn Thái H ng Công ty D ợc Đông d ơng
13 TS Vũ Mạnh Hùng Học Viện Quân Y
14 TS Nguyễn Công Thực Viện Y học cổ truyền Quân đội
15 TS Lê Thị Ph ơng Quỳnh
Viện Hoá học các Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
16 TS Nguyễn Tiến Đạt
Viện Hoá học các Hóa học các Hợp chất thiên nhiên
Nội dung: Nghiên cứu sàng lọc
hoạt tính sinh học một số loài
thuộc chi Mallotus và một số loài
thực vật khác trong khuôn khổ dự
án
Thời gian: 06 tháng
Kinh phí: Theo thuyết minh
Tên tổ chức tiếp nhận: GS.TS
Joelle Quetin-Leclercq Tr êng
§¹i häc Tæng hîp Louvain
Tên cán bộ Việt Nam: NCS
Nguyễn Thị Hồng Vân
Năm 2007:
Nội dung: Nghiên cứu sàng lọc hoạt tính sinh
học một số loài thuộc chi Mallotus và một số loài
thực vật khác trong khuôn khổ dự án
Thời gian: 06 tháng (tháng 5 đến tháng 11 năm
2007)
Kinh phí: Theo thuyết minh
Tên tổ chức tiếp nhận: GS.TS Joelle Quetin-
Leclercq Tr êng §¹i häc Tæng hîp Louvain
Tên cán bộ Việt Nam: NCS Nguyễn Thị Hồng
Vân
2 Năm 2007:
Nội dung: Nghiên cứu phát triển
phương pháp dấu vân tay sắc ký
trong quản lý chất lượng các mẫu
thực vật được lựa chọn
Thời gian: 05 tháng
Kinh phí: Theo thuyết minh
học một số loài thuộc chi Mallotus và một số loài
thực vật khác trong khuôn khổ dự án
Thời gian: 03 tháng (tháng 4 đến tháng 7 năm
2008)
Kinh phí: Theo thuyết minh
Tên tổ chức tiếp nhận: GS.TS Joelle Quetin-
Leclercq Tr êng §¹i häc Tæng hîp Louvain
Tên cán bộ Việt Nam: Ths Trần Hồng Quang
4 Năm 2008:
Nội dung: Nghiên cứu phát triển
phương pháp dấu vân tay sắc ký
trong quản lý chất lượng các mẫu
thực vật được lựa chọn
Năm 2008:
Nội dung: Nghiên cứu phát triển phương pháp
dấu vân tay sắc ký trong quản lý chất lượng các
mẫu thực vật được lựa chọn
Thời gian: 05 tháng (tháng 5 -10/2008)
Thời gian: 05 tháng
Kinh phí: Theo thuyết minh
Tên tổ chức tiếp nhận: GS Yvan
Vander Heyden, Tr êng §¹i häc
Tæng hîp Brussel (VUB)
Tên cán bộ Việt Nam: NCS
Đoàn Lan Phương
Kinh phí: Theo thuyết minh
Tên tổ chức tiếp nhận: GS Yvan Vander
Heyden, Tr êng §¹i häc Tæng hîp Brussel
(VUB)
Tên cán bộ Việt Nam: NCS Đoàn Lan Phương
HCTN-Việt Nam.
Kinh phí: theo thỏa thuận giữa
hai chủ nhiệm,
Số đoàn: 01, số lượng: 1-2 người
Điều chỉnh nội dung đoàn vào do phía đối tác
thay đổi kế hoạch sang Việt Nam.
7. Tình hình tổ chức hội thảo, hội nghị:
Số
TT
Theo kế hoạch
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa
điểm )
Thực tế đạt được
(Nội dung, thời gian, kinh phí, địa điểm )
1 Nội dung: Hội nghị giữa các chủ
nhiệm đề tài về kế hoạch thực
hiện nhiệm vụ
Thời gian: 1/2007
Địa điểm: Bỉ
Thành viên: VUB, UCL, INPC
Nội dung: Hội nghị giữa các chủ nhiệm đề tài về
kế hoạch thực hiện nhiệm vụ
Thời gian: 9 / 01/ 2007
Địa điểm: Bỉ
Thành viên: VUB, UCL
2 Nội dung: Hội thảo khoa học giữa
các chủ nhiệm đề tài và các thành
viên về các kết quả nghiên cứu
năm 2007 và kế hoạch 2008
Thời gian: 9/2007
kt qu t c gia hai i tỏc
Thi gian: 8/2008
a im: B
Thnh viờn: VUB, UCL, INPC
Ni dung: Hi tho khoa hc gia cỏc ch nhim
ti v cỏc thnh viờn v k hoch nghiờn cu
tip theo nm 2008 v kt qu t c 6 thỏng
u nm 2008
Thi gian: 26/10 n 27/10/2008
a im: Vin HCTN, Vit Nam
Thnh viờn: VUB (GS Yvan), UCL (GS Joelle),
INPC (GS.TS Chõu Vn Minh v cng s)
5
Ni dung: Hi tho khoa hc tng
kt kt qu thc hin nhim v
Thi gian: 11/2009
a im: Vit Nam
Thnh viờn: Phớa Vit Nam
Ni dung: Hi tho khoa hc tng kt kt qu
thc hin nhim v
Thi gian: 12/11/2009
a im: Vit Nam
Ch trỡ hi tho GS.TS Chõu Vn Minh.
8. Túm tt cỏc ni dung, cụng vic ch yu:
(Nờu ti mc 15 ca thuyt minh, khụng bao gm: Hi tho khoa hc, iu tra kho sỏt trong
nc v nc ngoi)
Thi gian
S
TT
Cỏc ni dung, cụng vic
3
Tạo chiết phẩm thô và các phân
đoạn dịch chiết thích hợp
08/2007
12/2007
7/2007 ThS Nguyn Xuõn
Cng, Vin HCTN
4
Sàng lọc hoạt tính sinh học
- Hoạt tính chống ôxy hoá
- Hoạt tính gây độc tế bào
-Hoạt tính kháng sinh của dịch
chiết tổng và các dịch chiết
10/2007
-
3/2008
12/2007 TS Lờ Mai Hng v
cs, Vin HCTN
GS Joelle Quetin-
Leclercq, Trng i
hc Louvain, B
5
Nghiên cứu hóa học theo định
03/3008 GS.TS Chõu Vn Minh
h ớng HTSH để chiết xuất các hoạt
chất, xác định cấu trúc hoá học các
hoạt chất. Đánh giá hoạt tính sinh
học của các hợp chất phân lập đ ợc
(cho 6 loài thực đ ợc lựa chọn)
-
Húa hc cỏc HCTN
8
Báo cáo tổng kết khoa học
9/2009
12/2009
12/2009 GS.TS Chõu Vn Minh
v cng s
Vin Húa HCTN
III. SN PHM KH&CN CA TI, D N
1. Sn phm KH&CN ó to ra:
a) Sn phm Dng I:
S
TT
Tờn sn phm v ch tiờu
cht lng ch yu
n
v o
S lng
Theo k
hoch
Thc t
t c
1 Mu: Mu thc vt thu thp
trong khuụn kh ti Mu
Khụng
ng ký s
lng
Khụng ng
ký s lng
78
sc ký vt (fingerprint) trong
xỏc nh cht lng dc liu
01 01
s
lng
2 Tiờu chun: Tiờu chun
VSAT thc phm chc nng
01 01
s
lng
3 Quy trỡnh: Quy trỡnh tỏch
chit, tinh ch v phõn lp cỏc
cht cú HTSH t cõy thuc
06 07
Vt s
lng
c) Sản phẩm Dạng III và IV
Yêu cầu khoa học
cần đạt
Số
TT
Tên sản phẩm
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Số lượng, nơi công bố
(Tạp chí, nhà xuất bản)
2 Tiến sỹ 01 03
02 đã bảo vệ cấp NN 2009.
01 sẽ bảo vệ năm 2010
đ) Tình hình đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây
trồng:
Kết quả
Số
TT
Tên sản phẩm
đăng ký
Theo
kế hoạch
Thực tế
đạt được
Ghi chú
(Thời gian kết thúc)
1
Sản phẩm đăng ký sở hữu
trí tuệ: Hợp chất axít 3,5
dihydroxy-4-methoxy-2-C-
beta-D-glucopyranosyl-
benzoic và phương pháp
chiết hợp chất này từ cây ba
bét lùn (Mallotus nanus)
01 01
Quyết định chấp nhận
đơn hợp lệ số
3217/QĐ-SHTT ngày
2 tháng 2 năm 2009,
ESI-MS Electrospray Ionization Mass Spectrometry
HR-FAB-MS Phổ khối l ợng phân giải cao bắn phá nguyên tử nhanh
High Resolution Fast Atom Bombardment Mass Spectrometry
FT-ICR-MS Fourier Transform Ion Cyclotron Resonance Mass Spectrometry
13
C-NMR Phổ cộng h ởng từ hạt nhân cacbon 13
Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
1
H-NMR Phổ cộng h ởng từ hạt nhân proton
Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
DEPT Distoritionless Enhancement by Polarization Transfer
2D-NMR Phổ cộng h ởng từ hạt nhân hai chiều
Two Dimensional Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy
HSQC Heteronuclear Single Quantum Coherence
HMBC Heteronuclear Multiple Bond Connectivity
IR Phổ hồng ngoại - Infrared Spectroscopy
NOESY Nuclear Overhauser Effect Spectroscopy
[]
D
Độ quay cực - Specific Optical Rotation
mp. Điểm chảy - Melting Point
HPLC Sắc ký lỏng hiệu năng cao
High Performance Liquid Chromatography
TLC Sắc ký lớp mỏng - Thin Layer Chromatography
CC Sắc ký cột - Column Chromatography
Rha Rhamnose
Glc Glucose
Ac Nhóm axetyl
Me Nhóm metyl
MeOH Metanol
Ch ơng III. Kết quả thu thập mẫu, tạo dịch chiết và xây dựng cơ sở dữ liệu 63
Ch ơng IV. Kết quả sàng lọc hoạt tính sinh học 81
Ch ơng V. Kết quả nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học một số loài
Mallotus của Việt Nam.
92
Ch ơng VI. Kết quả nghiên cứu tạo sản phẩm thực phẩm chức năng 232
VI.1. Tạo sản phẩm thực phẩm chức năng viên nang Mallotus 232
VI.2. Kết quả ứng dụng ph ơng pháp fingerprint trong đánh giá chất l ợng
viên nang Mallotus
236
VI.3. Xây dựng ph ơng pháp fingerprint trong đánh giá chất l ợng d ợc
liệu Mallotus ở Việt Nam
238
Phần III: Kết luận và đánh giá chung 262
DANH Mục các sản phẩm đã hòan thành và đánh giá 264
Tài liệu tham khảo 268
Phụ lục danh mục các sản phẩm 278 1
Mở đầu
Thảo d ợc th ờng có mặt ở nhiều nơi trên thế giới, đặc biệt là các khu vực
nhiệt đới. Thảo d ợc hiện đang đóng vai trò quan trọng trong các liệu pháp chữa
bệnh bằng y học cổ truyền tại các n ớc ph ơng Đông. Thảo d ợc không những
mang đến các nguồn lợi về d ợc học cho cộng đồng dân c sinh sống tại những nơi
có thảo d ợc mà còn đóng góp vào các liệu pháp chữa bệnh cho cộng đồng ở những
khu vực khác. Hơn thế nữa, trong y học hiện đại ng ời ta còn sử dụng thảo d ợc
trong những liệu pháp trị bệnh trực tiếp theo những liệu pháp của y học cổ truyền,
trong việc làm nguyên liệu cơ sở cho các quá trình tổng hợp hoặc bán tổng hợp các
thành phần có mặt trong thảo d ợc sẽ góp phần đ a thảo d ợc tiến gần những tiêu
chí cần thiết để có thể giúp cho việc sử dụng y học cổ truyền rộng hơn.
Ngày này có rất nhiều ph ơng pháp và công cụ để nghiên cứu các thành phần
hoá học có mặt trong thảo d ợc để đánh giá chất l ợng thảo d ợc. Ví dụ nh
ph ơng pháp phân lập và xác định cấu trúc hoá học thông th ờng, ph ơng pháp này
có thể phát hiện và phân lập đ ợc một số hợp chất trong thảo d ợc. Tuy nhiên trong
thảo d ợc tồn tại rất nhiều hợp chất, nhiều hợp chất chỉ tồn tại với hàm l ợng rất
thấp, đôi khi không bền, dạng đồng phân, dễ bị phân huỷ ngay khi đ ợc phân lập.
Do đó việc sử dụng ph ơng pháp phân lập thông th ờng gặp rất nhiều khó khăn
trong việc đánh giá chất l ợng của thảo d ợc. Trong điều kiện đó, một ph ơng pháp
đang đ ợc phát triển và ứng dụng đó là ph ơng pháp dấu vân tay sắc ký, ph ơng
pháp này đ ợc ứng dụng trong việc đánh giá, kiểm soát chất l ợng d ợc liệu.
Báo cáo tổng hợp này đề cập đến:
- Một số kết quả nghiên cứu về hoá học và hoạt tính sinh học của một số loài
d ợc liệu ở Việt Nam
- Mô hình, ph ơng pháp dấu vân tay sắc ký và cách thực hiện ph ơng pháp
dấu vân tay sắc ký trong ứng dụng b ớc đầu khảo sát nguyên liệu loài thảo d ợc
Mallotus của Việt nam
- Kết quả ứng dụng ph ơng pháp dấu vân tay sắc ký trong việc đánh giá chất
l ợng của chế phẩm thực phẩm chức năng viên nang Mallotus, một sản phẩm ứng
dụng của đề tài trong lĩnh vực thực phẩm chức năng.
3
Phần I: Tổng quan, mô hình và ph ơng pháp nghiên cứu
Ch ơng I. Tổng quan về nghiên cứu và đánh giá chất l ợng d ợc
liệu
I.1. Tổng quan về nghiên cứu và đánh giá d ợc liệu trên thế giới.
Theo tổ chức y tế thế giới WHO, có 80% dân số thế giới nằm ở khu vực các
n ớc đang phát triển và 80% dân số ở các n ớc đang phát triển sử dụng thảo d ợc
nh một lựa chọn hàng đầu trong điều trị và chăm sóc sức khoẻ. Theo dự đoán, dân
số thế giới sẽ đạt 10 tỷ ng ời vào nửa cuối thế kỷ 21. Với sự gia tăng dân số khổng
tăng gấp đôi trong thời kỳ này. Những công ty d ợc phẩm lớn đã cho thấy sự quan
4
tâm trở lại đối với việc nghiên cứu phát triển tìm kiếm các hoạt chất sinh học từ thảo
d ợc. Thảo d ợc ngày nay đ ợc sử dụng chủ yếu ở 2 dạng:
1. Trong hỗn hợp các thành phần khác nhau (hỗn hợp tinh dầu, dịch chiết,
dịch cô, ch ng cất)
2. Hoạt chất đơn lẻ: Các hoạt chất đơn lẻ đ ợc cho là các thành phần có hoạt
tính chính trong thảo d ợc, chúng thể hiện hoạt tính rất cao, đặc hiệu, yêu cầu liều
dùng và cách sử dụng chính xác. Ng ợc lại, việc sử dụng các dịch chiết, hỗn hợp
th ờng đ ợc áp dụng cho các thảo d ợc thể hiện d ợc tính thấp hoặc hoạt chất chủ
yếu của chúng ch a đ ợc phát hiện.
Việc phát triển các hoạt chất làm thuốc từ thực vật bậc cao hiện vẫn còn đ ợc
khai phá rộng rãi. Trong khoảng 250.000 500.000 loài thực vật trên thế giới, mới
có 1 2% là đ ợc nghiên cứu hóa học và hoạt tính sinh học. Một trong những nỗ lực
lớn trong việc phát hiện các hoạt chất sinh học đã đ ợc thực hiên bởi Viện Nghiên
cứu Ung th Quốc gia Hoa kỳ. Trong khoảng thời gian từ 1957 cho tới nay, đã có
trên 35000 loài đ ợc thu thập từ khắp nơi trên thế giới để nghiên cứu hoạt tính
chống ung th . Trải qua thời kỳ nghiên cứu lâu dài nh vậy nh ng cho tới nay mới
có 5 hoạt chất đ ợc đ a vào thử nghiệm lâm sàng và ch a có một hoạt chất nào có
mặt trên thị tr ờng thuốc thông qua quá trình trên. Những loài này vẫn đ ợc coi là
ch a nghiên cứu đối với các hoạt tính khác. Quá trình phát hiện các hoạt chất hàng
đầu từ thực vật đến việc phát triển các d ợc chất đó là một quá trình lâu dài, gian
khổ, yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ, liên ngành giữa các nhà khoa học nh thực vật
học, d ợc học cổ truyền, hóa học, d ợc học, độc tính học
Trong khoảng 20 năm gần đây, mới chỉ có vài thuốc mới có nguồn gốc từ
thiên nhiên đ ợc giới thiệu trên thị tr ờng. Điển hình nh Taxol, một ditecpen phân
lập từ cây thông (Taxus brevifolia Nutt.), là một chất chống ung th hiệu quả. Ngày
nay hoạt chất này đ ợc sản xuất dựa trên quá trình bán tổng hợp sử dụng nguyên
liệu là các tinh thể phân lập từ cây Thông đỏ Taxus baccata L. Ngoài ra, một số
thuốc chống ung th có nguồn gốc thực vật nh docetaxel hay camtothecin cũng là
sự đa dạng hóa học của các sản phẩm tự nhiên có lẽ là chìa khóa cho thành công. Sự
kết hợp giữa những hiểu biết về y học cổ truyền và áp dụng tiến bộ của khoa học sẽ
đem lại hiệu quả cao hơn cho quá trình trên. Thực tế đã chứng minh rằng các thuốc
có nguồn gốc thực vật trên thị tr ờng đều đ ợc phát hiện qua quá trình nghiên cứu
giá trị sử dụng của các cây thuốc trong y học dân tộc. Do đó, sự phối hợp giữa các
nhà thực vật học, d ợc học cổ truyền, hóa học và y học trong phát triển các d ợc
phẩm mới là h ớng đi tất yếu, đảm bảo cho sự phát triển thành công của lĩnh vực
nghiên cứu cây thuốc trong t ơng lai.
I.2. Tổng quan hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài Mallotus
trên thế giới
Chi ba bét (Mallotus) là một chi khá lớn, gồm khoảng 150 loài, phân bố tại
các khu vực từ ấn Độ, Sri Lanka đến Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam và khắp
vùng Malesian. Về phía Nam, chúng phân bố tới miền Đông Fiji, miền Bắc và Đông
Australia. Lên phía Bắc, có thể bắt gặp khá nhiều loài phân bố tại Trung Quốc, Triều
Tiên và Nhật Bản. Rất nhiều loài Mallotus đã đ ợc sử dụng làm thuốc để chữa nhiều
loại bệnh khác nhau nh : bục núi cao M. japonicus đ ợc sử dụng trong y học dân
tộc Trung Quốc để chữa bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng và điều hòa các chức phận
của bộ máy tiêu hóa nói chung; ở n ớc ta loài bai bái M. contubernalis làm thuốc
chữa các bệnh thấp khớp, u phong, mụn nhọt, ngứa; loài bục tr ờn M. repandus
đ ợc sử dụng tại Thái Lan để chữa bệnh viêm dạ dày, viêm đau gan, viêm đau khớp
và chữa rắn độc cắn
6
Các loài Mallotus là các cây thuốc quý, chứa nhiều chất có hoạt tính sinh học
đáng quan tâm. Nhằm mang đến cho độc giả một cái nhìn khái quát các nghiên cứu
về thành phần hóa học và hoạt tinh sinh học chi Mallotus, trong ch ơng này chúng
tôi trình bày tổng quan các nghiên cứu đã đ ợc công bố trên thế giới về thành phần
hóa học và hoạt tính sinh học của một số loài Mallotus điển hình.
I.2.1. Hóa học và hoạt tính sinh học loài Mallotus japonicus
Thành phần hóa học của loài M. japonicus đ ợc các nhà khoa học Nhật Bản
quan tâm và nghiên cứu từ rất sớm, năm 1939 hợp chất bergenin (1) đã đ ợc phát
3 R
1
R
2
2 CHO H
3 CH
3
OH
4 CH
2
OH
H
5 CH
2
OH
OH Năm 2000, các nhà khoa học Hàn Quốc đã tiến hành nghiên cứu khả năng
giải độc gan của bergenin phân lập từ loài M. japonicus bằng ph ơng pháp thử
nghiệm trên tế bào gan chuột nuôi cấy đã đ ợc gây độc bằng cacbon tetrachloride
(CCl
4
). Kết quả cho thấy, bergenin làm giảm mạnh hoạt lực của các enzym
glutamic, piruvic transaminaz và sorbitol dehydrogenaz đ ợc giải phóng từ các tế
bào gan đã gây độc bằng CCl
OH
HO
H
3
C
OCH
3
HO
COCH
3
OH
CH
3
OCH
3
COCH
3
OH
HO
H
3
C
OCH
3
HO
COCH
3
OH
O
A
2
7 R = CH
2
CHOHC(Me)=CH
2
8 R = CH
2
CH
2
Me
9 R = CHMe
2
Các dẫn xuất phloroglucinol từ loài M. japonicus đ ợc các nhà khoa học
quan tâm và nghiên cứu kỹ nhất. Năm 1983, nhóm nghiên cứu của tác giả
Shigematsu công bố sự phân lập và xác định cấu trúc của 02 dẫn xuất phloroglucinol
mới là 3-(3,3-dimethylallyl)-5-(3-acetyl-2,4-dihydroxy-5-methyl-6-
methoxybenzyl)-phloracetophenone (6) và 3-(3,3-dimethyl-2-hydroxybut-3-enyl)-5-
(3-acetyl-2,4-dihydroxy-5-methyl-6-methoxybenzyl)-phloroacetophenone (7) từ quả
đã bỏ hạt của loài M. japonicus
9
. Đến năm 1985, nhóm nghiên cứu này công bố
thêm 2 dẫn xuất phloroglucinol mới nữa là 3-(3,3-dimethylallyl)-5-(3-acetyl-2,4-
dihydroxy-5-methyl-6-methoxybenzyl )-phlorobutyrophenone (8) và -
phloroisobutyrophenone (9)
10
. Cũng trong năm 1985, hai dẫn xuất phloroglucinol
mới đ ợc đặt tên là mallotophenone (10) và mallotochromene (11), cùng với hai hợp
chất đã đ ợc biết đến là 3-(3,3-dimethylallyl)-5-(3-acetyl-2,4-dihydroxy-5-methyl-
6-methoxybenzyl)-phlora-cetophenone và 2,6-dihydroxy-3-methyl-4-
OCH
3
HO
CO-R
OH
O
OH
12 R = Propyl
16 R = Isopropyl
13 R = Me
13a R = n-Butyl
14 R = Propyl
15 R = Isopropyl
Năm 1986, nhóm nghiên cứu của tác giả Arisawa tiếp tục công bố sự phân
lập và xác định cấu trúc của mallotolerin (12) và mallotochromanol (13) từ vỏ quả
loài Mallotus japonicus. Hợp chất 12 thể hiện hoạt tính gây độc tế bào cao trên các
dòng tế bào KB và L-5178Y với giá trị ED
50
t ơng ứng là 0,95 và 0,82 g/ml
12
. Các
nghiên cứu tiếp theo của nhóm tác giả này về thành phần hóa học của vỏ quả loài M.
8
japonicus đã phân lập thêm đ ợc bốn dẫn xuất phloroglucinol mới là
butyrylmallotochromene (14) and isobutyrylmallotochromene (15), isomallotolerin
(16) and isomallotochromanol (17). Các hợp chất 14, 15, 16 thể hiện hoạt tính gây
độc tế bào cao trên dòng tế bào KB với ED
50
t ơng ứng là 2,55, 0,4 và 0,84
3
OH
OH
17 R = OH
17a R = H
18
Bảng I.2.1.a. Tổng hợp hoạt tính gây độc tế bào của các dẫn xuất phloroglucinol
trên các dòng tế bào ung th nuôi cấy khác nhau (IC
50
m
g/ml)
15
Dòng tế bào
Hợp chất
KB Hep-2 PC-13 B16 L5178Y P338
Mallophenone >20 >20 >20 >20 >20 >20
2,6-Dihydroxy-3-methyl-4-
methoxyacetophenone
>20 >20 >20 >20 >20 >20
Mallotophenone (10) 2,400,17 6,300,60 3,750.24 4,800,23 3,650,49 10,080,58
Mallotojaponin (18) 0,580.03 0,600,04 0,540,04 0,700,06 0,810,08 1,140,05
Butyrylmallotojaponin 0,720,07 0,410,03 0,910,02 0,600,03 1,080,10 2,850,03
Isobutyrylmallotojaponin 0.980,10 1,100,12 3,050,43 1,750,92 2,500,40 3,000,45
Mallotochromene (11) 2,100,18 0,720,14 0,820,02 1,080,19 1,260,31 1,710,31
Butyrylmallotochromene (14) 3,030,18 1,700,25 1,300,18 1,290,09 2,360,32 3,400,35
Isobutyrylmallotochromene (15) 0,400,03 1,080,21 1,770,06 1,440,05 2,780,16 4,030,56
Isomallotochromene 2.200,12 - - - - -
Mallotolerin (12) 1,220,12 1,080,08 1,530,12 1,010,23 1,610,02 2,180,04
(%)
Số cá thể sống sót trên tổng
số sau 60 ngày thí nghiệm
0 22,1 23,6 16 0/7
10 23,5 24,6 54,5 240 3/7
20 23,5 24,1 60,0 275 7/7
40 22,6 22,7 49,0 206 3/7
Thí nghiệm kết thúc ở ngày thứ 60 sau khi cấy các tế bào bệnh bạch cầu.
a) Thời gian sống trung bình; b) Sự kéo dài thời gian sống = [MST (điều trị)/MST (chứng)]100 -
100
Ngoài ra, các dẫn xuất phloroglucinol còn đ ợc tiến hành thử nghiệm hoạt
tính ức chế sự tái bản của virút ecpet tip 1 (HSV1 - Herpes Simplex Virus type 1) và
độc tính trên tế bào HeLa. Chỉ số trị liệu (therapeutic index) bằng tỷ số giữa độc tính
và hoạt tính kháng ecpet cũng đã đ ợc xác định cho tất cả các dẫn xuất. Tất cả các
hợp chất thử nghiệm đều thể hiện độc tính với giá trị ID
50
từ 285 ng/ml đến 49,1
mg/ml và hoạt tính kháng ecpet với giá trị ED
50
từ 88 ng/ml đến 48 mg/ml. Tính đặc
hiệu đã đ ợc biết đến của các tác nhân kháng virut đã chỉ ra rằng chỉ có các hợp
chất có hoạt tính kháng virut in vitro độc lập so với độc tính ít nhất từ 7 đến 8 lần
mới đáng đ ợc quan tâm để tiến hành các nghiên cứu tiếp theo. Do đó, hợp chất
butyrylmallotochromanol (13a) và isomallotochroman (17a) thể hiện hoạt tính
kháng virut và rất đáng đ ợc quan tâm để tiến hành các nghiên cứu sâu hơn
15
.
Bảng I.2.1.c. Tổng hợp độc tính và hoạt tính kháng HSV-1 của các dẫn xuất
phloroglucinol
Butyrylmallotolerin 342 196 1,7
Mallotojaponol 2450 890 2,8
Mallotochromanol (13) 21200 1920 1,1
Butyrylmallotochromanol (13a) 2500 230 10,9
Isobutyrylmallotochromanol 6900 6600 1.0
Mallotochroman 49100 48000 1.0
Isomallotochromanol (17) 2640 655 4,0
Isomallotochroman (17a) 8800 970 9,1
Năm 1991, bốn dẫn xuất phloroglucinol, mallotophenone, mallotochromene,
mallotojaponin (18) và mallotolerin, phân lập từ vỏ quả loài M. japonicus đ ợc tiến
hành đánh giá hoạt tính ức chế enzym phiên mã ng ợc của HIV. Kết quả cho thấy,
trong 4 hợp chất nghiên cứu, mallotojaponin và mallotochromene thể hiện hoạt tính
rất cao. Sự khác nhau về khả năng ức chế khác nhau của các chất này là do sự mất đi
và bản chất tự nhiên của mạch bên. Kiểu ức chế hoạt động của enzym bởi
mallotojaponin là cạnh tranh so với khuônìmồi (rA)
n
ì(dT)
12-18
và không cạnh tranh
so với cơ chất triphosphat, dTTP
16
.
Cặn chiết n ớc của vỏ quả loài M. japonicus và các dẫn xuất phloroglucinol:
mallotophenone, mallotojaponin (18), butyrylmallo-tolerin, mallotochromanol,
isomallotochromanol, isobutyrylmallotoch-romanol và isomallotochromene đ ợc
phân lập từ loài này ức chế sự sản sinh Nitơ Oxit bởi tế bào chuột dạng đại thực bào
(murine macrophage-like cell line), RAW 264.7, đ ợc hoạt hóa bởi
lipopolysaccharide (LPC) và Interferon-Gamma (IFN-g). Trong đó,
isomallotochromanol (17) thể hiện hoạt tính mạnh nhất với giá trị IC
OR
1
OOC
OH
OH
OR
2
HO
O
OH
CH
2
HO
O
O
OOC
OH
OH
OR
2
CO
OH
OH
O
O
CO
O
O
O
HO
18
. O
OH
OHHOOH
HO
HO
OC
CO
O
CH
2
O
O
O
OOC
OH
OH
OR
2
CO
OH
OH
O
O
CO
O
O
O
OC
CO
21 23
H
HO
HO
OH
O
O
OCO
CO
OH
HO OH
OH
HOOC
38
DHHDP:
HO
OH
O
OH
OH
CO
CO
CO
CO
O
HO
H
(R)HHDP:
O
HOOC
OH
OHHO
OH
HO
HO
OC CO
HO OH
OHHO
OH
HO
HO
OC CO
OH
G:
Ela:
(R)Val:
12
O
O
R
2
H H G
27
H G G
28
(
b
)G
H G
29
(
b
)G
G G
O
O
R
2
O
O
O
OH
OH
OH
OCO
R2
R1
R
19
. Nh chúng ta đã biết, axit uric,
nguyên nhân gây lên bệnh gút (gout), đ ợc tạo ra từ xanthine khi có mặt của enzym
XOD. Và anion O
2
-
, sinh ra cùng với sự tạo thành axit uric, đã đ ợc phát hiện là
nguyên nhân hủy hoại ôxy hóa các mô. Do đó, các hợp chất ức chế enzym XOD
mạnh sẽ có tiềm năng ứng dụng cao trong việc nghiên cứu phát triển các d ợc phẩm
điều trị bệnh gút và một số bệnh nguy hiểm khác.
Gần đây nhất, năm 2008 nhóm nghiên cứu của tác giả Tabata đã phân lập,
xác định cấu trúc và thử hoạt tính chống ôxy hóa của corilagin (30), geraniin (32),
axit mallotinic (35), axit mallotusinic (36), rutin, và axit ellagic từ dịch chiết n ớc
nóng của lá cây Mallotus japonicus
20
.
Bảng I.2.1.d. Kết quả thử hoạt tính chống ôxy hóa của các hợp chất
20
Hợp chất DPPH
ã
a
O
2
ã
b
Axit mallotinic 6,2 267
Axit mallotusinic 9,1 299