Nghiên cứu xây dựng hệ thống chuẩn đánh giá các kỹ năng tiếng Anh cho sinh viên hệ sư phạm năm thứ tư khoa NN - VH Anh - Mỹ - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
• • •
Đề tài nghiên cứu khoa học
cấp Đại học Quốc gia
NGHIÊN CỨU XÂY DựNG HỆ THỐNG CHUẨN
ĐÁNH GIÁ CÁC KỸ NĂNG TIÉNG ANH CHO SINH VIÊN
HỆ S ư PHẠM NĂM THÚ T ư KHOA NN - VH ANH-MỸ
MÃ SỐ: QN.01-04
CHUYÊN NGÀNH: GIẢNG DẠY NGOẠI NGỮ
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
ThS. Phạm Thị Tòi - KHOA NN & VH ANH-MỲ
HÀ NỘI - 2004
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:
ThS. Pham Thi Tòi - KHOA NN & VH ANH-MỸ
• *
NHỮNG NGƯỜI CÙNG THAM GIA THựC HIỆN:
ThS. Lê Bạch Yến
ThS. Phan Hoàng Yến
ThS. Nguyễn Thu Lệ Hằng
CN Nguyễn Khấc Hiếu
ThS. Trần Văn Khối
ThS. Lê Phương Hoa
MỤC LỤC
trang
Danh mục các biểu bảng i
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tà i
1
2. Mục tiêu của đề tà i 2
3. Phạm vi và đối tượng nghiên c ứ u 2

2.2.1 Mục đ íc h 48
2.2.2 Công cụ khảo s á t
48
2.2.3 Các nghiệm th ể 61
2.2.4 Kết quả nghiên c ứ u
62
2.2.5 Phân tích kết quả nghiên cứu

64
CHƯƠNG 3 - XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỰẨN ĐÁNH GIÁ CÁC KĨ 67
NĂNG THỰC HÀNH TIÉNG CHO SINH VIÊN NĂM THỨ T ư KHOA
NN & VH ANH-MỸ
3.1 Mục tiêu chung 67
3.2 Đe xuất chuẩn đánh giá cụ thể
68
I Kĩ năng n g h e 68
II Kĩ năng n ó i 69
III Kĩ năngđọc hiểu 70
IV Kĩ năng viết 70
V Sử đụng ngôn n g ữ 71
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC 80
MỞ ĐÂU
1. Tính cấp thiết của đề tài
ở các nước tiên tiến trên thế giới, bất cứ một chương trình giáo dục, đào tạo
nào cũng cần phải xây đựng cho mình một hệ thống chuẩn - những kiến thức và kỹ
năng mà người học cần đạt được như là kết quả của quá trình đào tạo đó. Hệ thốn2
đó chính là cơ sở, căn cứ để xây dựng chương trình đào tạo phù hợp, để neười dạy
và người học biết được cái đích mà họ cẩn đạt tới là gi, đồng thời cũng là nguồn

Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu xây dựng một hệ thống chuẩn đánh
giá năng lực thực hành tiếng Nói, Nghe, Đọc và Viết cho năm thứ tư như một bộ
phận của bộ môn Thực hành tiếng Anh cho sinh viên hệ sư phạm, khoa NN & VH
Anh-Mỹ thông qua việc nghiên cứu các nguyên tắc, căn cứ và phương pháp xây
dựng chuẩn và thực trạng đào tạo và kiểm tra đánh giá của nhà trườnR.
3. Phạm vi và đối tuọng của đề tài
Một cử nhân neoại nsữ hệ sư phạm khi ra trườne, để có thể đáp ứna. được
nhu cầu công việc cần có một khối lượng kiến thức tương đối phono phú và cùns
với các kĩ năng chuyên môn còn cần có những kĩ năng nehiệp vụ và các phẩm chất
khác. Bên cạnh đó, chuẩn đánh giá cuối khoá đào tạo có tầm quan trọng đặc biệt chỉ
ra chất lượng của sản phẩm đào tạo cùa nhà trườns. Tuy vậy, trong phạm vi của đề
tài, chúnc tôi chì tập truns nghiên cứu việc xây dựng chuẩn đánh giá các kỹ năne
thực hành tiếng và chỉ cho năm thứ tư, trong chương trình đào tạo cử nhân hệ sư
phạm, khoa NN & VH Anh-Mỹ.
4. Nhiệm vụ của đê tài
- Xây dựns cơ sở lý luận cho việc xây dựng hệ thốns chuẩn đánh siá các kv
năng thực hành tiếng.
- Nshiên cứu thực trạng vê nhu câu đào tạo và kết quả đào tạo của hệ dao tạo
cừ nhân sư phạm nsoại ngữ.
2
- Nghiên cửu về chuẩn đánh giá đang được sử dụng ở khoa NN & VH Anh-
Mỹ, ĐHNN - ĐHQGHN.
- Nghiên cứu các hệ thống chuẩn đánh giá của các nước trong khu vực và thế
giới. Tìm hiểu những mặt mạnh và mặt yếu, cũng như những điểm phù hợp và điểm
chưa phù hợp của các hệ thống này đối với hoàn cảnh và mục đích đào tạo của hệ
đào tạo này.
- Xây dựng một hệ thống chuẩn đánh giá các kỹ năng thực hành tiếng của
sinh viên hệ sư phạm năm thứ tư khoa NN & VH Anh-Mỹ.
5. Phưong pháp nghiên cúu
- Phân tích lý luận: Cơ sờ lí luận của đề tài được xây dựng thông qua việc tập

Ngoài phần mở đầu giới thiệu tính cấp thiết, mục tiêu, nhiệm vụ và phương
pháp cùa đề tài và phần kết luận tóm tắt nội dung chính và kết quả nghiên cứu cũng
như những hạn chế của đề tài và đề xuất phươns hướng nghiên cứu tiếp theo, nội
dung chính của đề tài gồm ba chương:
Chương 1 xây dựne cơ sở lý luận cho đề tài thông qua việc cung cấp một số
khái niệm khái quát về chuẩn, tầm quan trọng của chuẩn, cân cứ để xây dựne chuẩn.
V.V., và thông qua phân tích phương pháp xây dựne chuẩn cũns như một số chuẩn
cho neoại ngũ' thông dụng trên thế giới.
Chương 2 nghiên cứu thực trạng đào tạo và trình độ của sinh viên tiếna Anh
hệ sư phạm nói chung và năm thứ tư nói riêng.
Chương 3 dựa vào cơ sở lí luận đã xây dựng ỏ' chương 1 và kết quả khao sát
thực tế đề xuất những mô tả chuẩn cho các kĩ nãne thực hành tiếne năm thứ tư khoa
NN & VH Anh-Mỹ.
4
CHƯƠNG 1: C ơ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1 Một số vấn đề khái quát về chuẩn và xây dựng chuẩn
1.1.1 Chuẩn là gì?
Khi tiến hành xây đựng bất cứ một khoá học hay một chương trình đào tạo
nào người ta cũng hướng đến một kết quả nhất định mà khoá học hoặc chương trình
đào tạo đó cần đạt được. Nói cách khác mỗi chương trình đào tạo đều phải đặt ra
những cái đích (targets) cho nó. Chuẩn (standard) là sự mô tả chi tiết nhừne cái đích
mà người học phải đạt được sau quá trình học. Chuẩn được xác định xuất phát từ
mục đích đào tạo (goal) và việc xác định chuẩn đi theo nhiều cấp bậc: đi từ việc xác
định chuẩn khái quát đến việc cụ thể hoá các chuẩn đó dưới hình thức các tiêu chí
miêu tả (descriptors) và các chỉ số tiến bộ cần đạt được (sample progress indicator).
Có thể hình dung hệ thống chuẩn của một môn học như thí dụ sau:
Mục đích 1
Chuân 1
Chuẩn 2
Chuấn 3

1.1.2 Vai trò của chuan
Chuẩn là một bộ phận cấu thành của một chương trình đào tạo, nó vừa là cơ sở để
xây dựng nội dung chươne trình vừa là đích cần vươn tới của người học và dồng
thời là công cụ của người quảrL ]ý đào tạo theo dõi tiến độ và tiến bộ của quá trình
đào tạo. Vì vậy chuẩn cỏ những vai trò sau:
• Làm định hướng; cho việc xây dựng hay đổi mới chương trình đào tạo ngoại ngữ:
Bời vì chuẩn xác định trình độ đầu ra (exit level), nhữna kiến thức và kỹ năne cụ
thể và mức độ thành thạo khi sử dụng các kỹ nãng đó mà nó sẽ được dùng làm
căn cứ đe xây dựne hoặc điều chinh các chương trình đào tạo. Các nhà xây dựng
chương trình sẽ theo đó mà lựa chọn nội duns phù hợp cho chươne trình, sắp xếp
các nội dun2 đó theo một trình tự hợp lý. đề xuất được nhừne phươna pháp eiảna
6
dạy hiệu quả, đồng thời xây dựng phương thức kiểm tra đánh giá phù hợp, xác
định được các tiêu chí đánh giá cụ thể.
• Là định hướng cho việc biên soạn hoặc đôi mới giáo trình, biên soạn học liệu bô
sung: Chuẩn đánh giá là thước đo độ phù hợp và hiệu quả của tài liệu học tập,
cho thấy những điểm mạnh và điểm yếu của nó để các nhà quản lý cũng như bản
thân giáo viên có định hướng biên soạn học liệu bổ sung nếu cần.
• Tạo sự linh hoạt cho giáo viên trong việc đổi mới PPGD: Đe đạt được chuẩn, các
giáo viên khác nhau có thể có những phương pháp giảng dạy khác nhau và thậm
chí có thể lựa chọn các tài liệu học tập khác nhau cho sinh viên, sao cho những
phương pháp và tài liệu học tập đó phù hợp và hiệu quả nhất đối với sinh viên
của mình, miễn là cuối khóa học sinh viên đạt được những mức chuẩn đề ra.
• Là căn cứ để kiểm tra đánh giá quá trình đào tạo: Chuẩn đánh giá cũng giúp cho
các nhà quản lý cũng như những người tham gia giảng dạy trực tiếp đánh giá
được hiệu quả của quá trình giảng dạy, nhận ra được nhữne thiếu sót, nhũng
điểm yếu trong quá trình giảng dạy để từ đó điều chỉnh, bổ sung nội dung và
phương pháp giảng dạy,
1.1.3 Đặc tính quan trọng của hệ thống chuẩn
Hệ thống chuẩn vừa phải đảm bảo tính cố định vừa phải đảm bảo tính linh hoạt.

chia thành từng đơn vị nhò.
1.1.4 Căn cứ đế xây dựng chuân
Xác định chuẩn cho một môn học trong một khóa học đòi hỏi một quá trinh
nghiên cứu thu tập nhiều thône tin khác nhau. Sâu xa về mặt lý luận, chuẩn được
xây dựng dựa trên quan niệm vê bản chât và chức năng của ngôn ngữ và việc học
ngoại neữ, vê việc thụ đăc ngôn ngữ thứ hai. Người xây dựng chuẩn cũne. cẩn nhận
thức được đầy đủ một số vấn dề cơ bản trone hoạt động dạy/học ở bậc đại học, các
lĩnh vực nhận thức, kỹ năng và cảm nhận của người học. Chuẩn cũne phải dựa trên
mục dích cùa chươne trình đào tạo. điều kiện và hiện trạne đào tạo. và cuối cùns. nó
phải dược xây dựng theo xu hướng hoà nhập - theo chuẩn quốc tế. Xây dựne theo xu
hướng hoà nhập - xác định chuân Việt nam trên cơ sở tham khảo các hệ thốns chuẩn
quôc tê và có thể tương đưong với những chuẩn quốc tế nhất định. Việc xâv dựns
chuân cũne phải xét đến việc đào tạo như là một quá trinh độne. đầu vào cũns như
8
trinh độ của sinh viên tăng lên trong khoảng 10 năm tới, và kết hợp với yếu tố trên
để xây dựng cho mình một hệ thống theo chuẩn quốc tế song có tính khả thi trong
điều kiện của VN.
1.1.5 Sự cần thiết phải xây dựng chuẩn theo hệ thống quốc tế
Trên thế giới, đã có những hệ thống chuẩn được xây dựng từ lâu để đánh giá
năng lực ngoại ngữ. Tại châu Âu, hệ thống chuẩn của hiệp hội các nhà kiểm tra đánh
giá châu Âu đã xác định chuẩn trình độ tiếng chung (ALTE) cho 15 ngôn ngữ tại
châu Ẩu trong đó cỏ tiếng Anh, Pháp, Nga, Đức, Tây Ban Nha, v.v. Và như chúng ta
biết, bất kể người học học theo chương trình gì, xuất xứ từ đâu, nếu được thừa nhận
trên một phạm vi rộng rãi, ta phải thi HSK với tiếng Trung, Delf với tiếng Pháp, và
để có thể đi học tại các trường ĐH tại các nước nói tiếng Anh, hay tại các trường ĐH
sử dụng tiéng Anh, người ta đều đòi hỏi trình độ tiếng phải được đánh giá theo
chuẳn của Cambridge, IELTS, TOEF1, GMAT. Có thể thấy rằne xu thế hội nhập và
thốnẹ nhất trong chuẩn ngoại ngữ là một thực tế không thể đảo neược. Chúng ta
cũng không thể đứng ngoài xu thể này. Khi chúng ta đưa ra các trình độ đánh giá
của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với các chươns trình ngoại nơữ như A, B. c. neười

của cả ngôn ngữ học ứng dụng và đo lường giáo dục. Nói một cách khác chuẩn đánh
giá thường được xây dựng dựa trên quan niệm về ngôn ngũ’ và vai trò, nhiệm vụ của
việc dạy neoại ngũ', vào quan niệm về bản chất ngôn r)£ữ và thế nào là nắm được
một ngoại neừ. Nhìn chune có hai trường phái chính có ảnh hườns lớn nhất đến
đường hướng xây dựna chuẩn phổ biến, đó là quan điểm cấu trúc và quan điểm ojao
tiêp.
1.2.1 Chuân đánh giá theo đuòng hưóng cấu trúc
Quan điêm câu trúc cho rằng ngôn ngừ là một hệ thống các thành tố có quan
hệ với nhau vê mặt cau trúc để mã hoá ý nahĩa. Vì vậy mục tiêu học ngoại neữ là
nắm được các thành tố trong hệ thốne đó. thí dụ như các đơn vị neữ pháp ( câu.
đoạn, mệnh đề), nsừ âm (âm vị), các đơn vị từ vựng, các hoạt độns neữ pháp t
chuyên đôi, thêm bớt, kết hợp. V.V.). Từ quan điểm trên dẫn đến quan niệm có tính
10
truyên thông rằng biết một ngoại ngữ là nắm được các đơn vị âm thanh, các đơn vị
từ vựng, mẫu câu của ngôn ngữ đó và biến chúng thành thói quen tự động.
Chuẩn đánh giá theo đường hướng cấu trúc thường tập trung vào việc những
kiến thức ngôn ngữ đơn lẻ và khả năng biến việc sử dụng các đơn vị ngôn ngữ đơn
lẻ này thành tự động hóa.
Quan niệm trên về bản chất ngôn ngữ và thế nào là biết một ngoại ngữ có
những điểm yếu: nó đã không tính đến đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ là tính dư,
tính có thể dự đoán được cũng như tính sáng tạo và tính duy nhất của các câu nói
đơn lẻ. Gần đây hơn, các đường hướng kiểm tra đánh giá đã chịu nhiều ảnh hưởng
của những quan niệm mới về ngôn ngữ như một phương tiện giao tiếp và đã cố gắng
đánh giá việc thực hiện chức năng ngôn ngữ cũng như khả năng sử dụng nó vào mục
đích giao tiếp của người học (Rea-Dickins, 2000).
1.2.2 Chuẩn đánh giá theo đuòng huóng giao tiếp
Quan niệm về thế nào là 'biết' (know) một ngôn ngừ có vai trò rất quan trọng
trong việc xác định chuẩn. Phan đông các nhà nghiên cứu và nhà ngôn ngữ học hiện
nay (Jong and Verhoeven 1992, Fromkin and Rodman 1993) đều thống nhất quan
diem rằng biết một ngôn neữ bao gồm khả năng thực hiện một số lượn£ lớn các

sự, và nó phải kiểm tra được trực tiếp người học một loạt các chức năng giao tiếp
khác nhau. Chuẩn đánh giá theo đường hướng giao tiếp phải xác định được một loạt
các đặc điểm mà trước đó khône thế tìm thây được trong các chuẩn truyền thốns.
Các đặc điểm đó phải phản ánh được việc sử dụng ngôn ngữ dựa trên cơ sở tươne
tác, nhằm thực hiện các mục tiêu giao tiếp cụ thể của người nói hoặc neười viết dối
với các thính giả hoặc độc giả đã được xác định. Chuẩn đánh eiá đã được thav đổi
nhiều, đặc biệt là với việc đánh giá các kỹ năne nói và viết. Các tiêu chí đánh 2Ìá
truyền thống thường tập trung nhiều vào năns lực nsừ pháp, độ chính xác về neữ
pháp, việc sử dụng từ vựng thích hợp, hoặc hình thái đúns của câu hỏi. v.v. Bên
cạnh các tiêu chí trên, đánh eiá theo đườne hướna 2Íao tiếp còn đánh 2Íá khả năna
tiếp ứns, dôi đáp với thôns tin thu nhận được, tính phù hợp của neôn nsữ và hiệu
quà giao tiếp cùa ngôn bản tạo ra bời người học. Nói một cách khác, các tiêu chí về
từ pháp và cú pháp cần được kết hợp với các tiêu chi xác định được các khía cạnh
cùa việc sử dụne neôn naừ 2Íao tiẽp.
12
1.3 Chuẩn đánh giá vói các thang bậc nhận thức
Việc xác định hệ thống chuẩn cần phải tính đến các lĩnh vực nhận thức, kỷ
năng và cảm nhận của người học.
• Lĩnh vực nhận thức (cognitive domain)
Theo phép phân loại của Bloom, lĩnh vực nhận thức có thể sắp xếp theo những thang
bậc từ thấp ( 1) đến cao (6) như sau:
Cãp độ
Hành vi
1. Biêt (knowledge)
Nhớ, thuộc ỉòng, nhận biêt, tái hiện
2. Hiêu (comprehension) Hiêu, chuyên đôi được từ phương tiện
này sang phương tiện khác, mô tả được
bằng ngôn ngữ của mình
3.Ap dụng (application)
Giải quyêt vân đê, sử đụng thông tin có

thức và cảm nhận trên.
1.4 Các hệ thống chuẩn ngoại ngũ phổ biến đang đưọc sử dụng trên thế
giói
Trên Ihế giới có nhiều hệ thống chuẩn đánh giá năng lực neoại ngữ của các tổ
chức khác nhau cho các thứ tiêng khác nhau. Các hệ thống có uy tín và phổ biến là
Cambridge, ALTE (Hiệp hội Các nhà Kiểm tra Ngôn ngữ Âu Châu - Association of
Language Testers in Europe), IELTS, TOEFL, v.v. Các hệ thống chuẩn-đó được xây
dựng dựa trên mục đích chính trong sử dụng ngoại ngữ của người học: sử dụne
ne,oại ngữ cho mục đích học thuật hay cho mục đích công việc. Ớ Mỹ, trons, những
năm qua, cùng với cône việc xác định lại chuân cho toàn bộ các môn học ờ trưòng
phổ thông của Bộ Giáo Dục Mỹ, bộ môn nơoại ngữ cũng có một bộ chuân được xây
dựne hết sức côna phu và tỉ mỉ. Dựa vào tính phổ biến và uy tín của các hệ thốns
chuẩn, chúng tôi lựa chọn phân tích các bộ chuẩn Cambridge, IELTS, TOEFL và
cách thức tiến hành xây dựng chuân cho bộ môn ngoại ngữ của Bộ Giáo dục Mỹ để
làm cơ sở cho đề tài.
1.4.1 Hệ thống chuân cho môn ngoại ngũ' ỏ' truòng phổ thông Mỹ
(Standards for Foreign Language Learning in the 21st Century)
Năm 1993. môn nsoại ngữ là môn học thứ bảy và cũns. là môn hoc cuối cùne
nhận điroc kinh phí đê xây dựng hệ thôns chuẩn quốc eia ở' Mỹ. Mội tỏ cỏns lác
14
được thành lập bao gồm đại diện của các ngoại ngữ khác nhau, dạy các trình độ khác
nhau và từ các vùng miền khác nhau để xác định bộ chuẩn nội dung (content
standards) cho các môn ngoại ngữ: Học sinh cần phải biết gì và cỏ khả năng làm
được gì cho bộ môn ngoại ngữ ở lớp bôn, lớp tám và lớp mười hai. Các chuân này
được xác định dựa trên một số triết lý về giáo dục ngoại ngữ, trong đó triêt lý sô 1 là
biết thành thạo hơn một ngôn ngữ sẽ giúp cho người ta:
• giao tiếp với những người khác trong các nền văn hoá khác trong các hoàn
cảnh hết sức phong phú,
• nhìn ra xa hơn đường biên giới của nước mình,
• có được sự hiểu biết sâu sắc hơn về ngôn ngữ và văn hoá của chính nước

niệm rang không thể chia nhỏ các mục đích học ngoại ngữ thành một tập hợp các
bước theo một trinh tự nhất định và người học không phải xử trí với các mẩu ngôn
ngừ. Giao tiếp thực sự có thể được những người học ở bậc thấp cũng như những
người học ờ bậc cao thực hiện. Chính vì vậy, một bộ chuẩn được xây dựng xác định
người học phải đạt được những gì sau quá trình học, và có một tập hợp các chỉ số
tiên bộ (progress indicators) để đo sự khác biệt về mặt khả năng và trí tuệ cũng như
độ chín chan và sự quan tâm của người học sau một giai đoạn học tập.
Mục đích học ngoại ngữ của các cá nhân hết sức khác nhau, nhưng tổ công
tác xây dựng chuẩn nhận thấy có 5 lĩnh vực mục đích bao trùm lên tất cả các mục
đích khác nhau là Giao tiếp, Văn hóa, Liên hệ, So sánh và Cộng đồne, -
Communication, Culture, Connections, Comparisons and Communities - được 2,ọi là
5 c trone eiáo dục ngoại ngừ.
Với các quan niệm về vai trò của ngoại ngữ và về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và
văn hoá, hệ thống chuẩn được tổ chức thành 5 khu vực mục đích (goal areas): eiao
tiếp, văn hoá, liên hệ, so sánh và cộng đồng, các khu vực này không đứng độc lập
mà có liên hệ qua lại với nhau. Sau đó mồi khu vực mục đích lại bao gồm hai hoặc
ba chuẩn nội dung. Các chuẩn này mô tả kiến thức và khả năng mà mọi học sinh
phải tiếp thụ được sau khi hoàn thành chương trình phổ thông. Dưới mỗi chuẩn lại
có các mau chi sỏ tiên bộ (sample progress indicators) cho từna eiai đoạn lóp 4. lớp
8 và lớp 12 dê xác định xem sau từng giai đoạn học sinh đã tiến đến 2ần chuẩn nhu
thế nào.
Trong năm lĩnh vực mục đích của học ngoại ngữ, lĩnh vực giao tiếp là quan
trọng hơn cả. Các chuẩn của lĩnh vực này tập trung vào ba kiểu giao tiêp (đã nói ở
trên).
Chuẩn giao tiếp 1: Học sinh tham gia vào các cuộc hội thoại, cung cấp và thu thập
thông tin, diễn đạt được cảm xúc và trao đổi ỷ kiến.
Mẩu chỉ số tiến bộ cho học si/tỉt lớp bốn:
• Học sinh đưa ra được và thực hiện các chỉ dẫn để có thể tham gia vào các
hoạt động văn hoá và lóp học phù hợp với lứa tuổi.
• Học sinh hỏi và trả lời những câu hỏi về các chủ đề như gia đình, các sự kiện

• Học sinh xây dựng và đề xuất các giải pháp cho những vấn đê mà họ quan
tâm thông qua thảo luận nhóm.
• Học sinh chia sẻ với nhau hoặc với các thành viên trong nền văn hoá đích các
bài phân tích và cảm tường đối với các bài văn bàng ngôn ngữ viết.
• Học sinh trao đổi bảo vệ và thảo luận các ý kiến và quan điểm cá nhân với
bạn bè cùng lớp hoặc những người sử dụng ngôn ngữ đích về các chủ đề có
liên quan đến các vấn đề đương đại và lịch sử.
Chuẩn giao tiếp 2: học sinh hiểu và diễn giải được ngôn ngữ nói và viết về các chù
đề khác nhau.
Các mẫu chỉ sổ tiến bộ cho học sinh lớp bổn:
• Học sinh hiểu được các ý chính của các câu chuyện như giai thoại cá nhân,
các truyện cổ tích quen thuộc, và các âu truyện về các chủ đề quen thuộc
khác.
• Học sinh xác định được con người và vật thể trong môi trườne của họ hoặc
của các chủ thê của các môi trường khác dựa trên các miêu tả viết hoặc nói.
• Học sinh hiểu được các thông điệp viết ngắn, các ghi chép vắn tắt về các chủ
đề quen thuộc như gia đình, các sự kiện trong nhà trường
• Học sinh hiểu được ý và chủ đề chính và nhận ra được các nhân vật chính
tronơ các câu truyện hoặc văn học thiếu nhi.
• Học sinh hiểu được các thông điệp chính trong các phương tiện thông tin
khác nhau như các bài viết có minh hoạ, và tranh ảnh quảng cáo.
• Học sinh hiểu dược các cử chỉ nsữ điệu và các gợi ý khác thône qua nahe
hoặc nhìn.
Mau chỉ sổ tiến bộ cho học sinh lớp tám:
• Học sinh hiểu các thông tin và các thông điệp liên quan đến các môn học
khác.
18
• Học sinh hiểu được các thông báo và các thông điệp cỏ liên quan đên các
hoạt động hàng ngày trong nền văn hoá đích.
• Học sinh hiểu được các chủ đề chính và các chi tiết quan trọng về các chủ

• Học sinh kịch hoá các bài hát, các giai thoại ngắn, hoặc các bài thơ cho các
bạn bè cùng lứa ở các lớp khác xem.
• Học sinh đưa ra được các lời nhắn ngán hoặc viết các báo cáo ngăn vê con
người và sự vật trong môi trường trường học của họ và trao đổi các thông tin
đó với một lóp học ngoại ngữ khác trong địa phương hoặc thông qua email.
• Học sinh kể hoặc kể lại nhưng câu truyện dưới hình thức nói hoặc viết.
• Học sinh viết hoặc kể về các vật phẩm hoặc các hoạt động văn hoá của mình
cho các thành viên của văn hoá đích.
Mau chỉ số tiến bộ cho học sinh lớp tám:
• Học sinh trình bày các vở kịch ngan, đọc được một so bài thơ có chon lọc,
biểu diễn một sồ bài hát bàng ngôn ngứ đích trong các buổi liên quan của nhà
trường.
• Học sinh chuẩn bị được các cuộn băng cát xét hoặc video có ghi những thông
điệp neắn để chia sẻ với các bạn trong trường hoặc các thành viên của văn
hoá đích vê các chủ đê mà cá nhân quan tâm ,
• Học sinh chuẩn bị các câu truyện và các bản báo cáo vắn tẳt về các kỉ niệm
của bản thân, các sự kiện trong cuộc đời của Iĩiình hoặc các môn học trong
nhà trường để chia sẻ với các bạn học hoặc các thành viên trons; nền văn hoá
đích.
• Học sinh chuẩn bị một bản tóm tắt miệng hoặc viết về cốt truyện và các nhân
vật trong các tác phẩm văn học chọn lọc phù hợp với lứa tuổi.
Mầu chỉ số tiến bộ cho học sinh lớp 12:
• Học sinh trình diễn được các cảnh hoặc đọc được các đoạn trích tho' văn cỏ
liên quan đên chủ đê của các môn học khác như lịch sử. địa lí thế aiới. tóan
học hay nshệ thuật,
• Học sinh trình diễn dưọ-c các cảnh hoặc đọc được các đoạn trích thơ văn phô
biến trons văn hóa đích.
20
• Học sinh tạo ra được những câu chuyện, vở kịch ngắn dựa vào kinh nghiệm
cá nhân và sự tiếp thụ văn hóa đích.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status