Kiến tạo chỉ số để đánh giá nhanh chất lượng dân số cộng đồng nông thôn Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VÃN
___
_
___
***
_________
KIẾN TẠO CHỈ SỐ ĐỂ ĐÁNH GIÁ NHANH CHẤT LƯỢNG
DÂN SỐ CỘNG ĐỔNG NÔNG THÔN VIỆT NAM
(Lấy ví dụ ở Thái Nguyên, Nam Định, Quảng Ngãi)
Mã số: QX.2001.16
Chủ trì đề tài: TS. Nguyễn Thị Kim Hoa
Cán bộ phôi hưp nghiên cứu:
PGS.TS. Ngu.ỵẻn Đình Hoè
ThS. Đặng Thị Ảnh Nguyệt
ThS. Nguyễn Tuán Anil
CN. Vũ Thi Hà
CN. Nguyễn Thị Hương Cháu
CN. Đoàn Kim Hải
Hà Nội tháng 12 nám 2004
LỜ I N Ó I Đ Ầ U
Đề tài “Kiến tạo chỉ s ố đ ể đánh giá nhanh chấl lượng dâìi sỗ (CLDS)
cộng đồng nông thôn (lấv ví dụ ở Thái NỆỉiyêii. Nam Định, Quáng Ngãi) " là
đề tài nghiên cứu khoa học cấp Đại học Quốc gia. Đề tài được ihực hiện trong
2 năm (12/2001-12/2003) với nghiên cứu tại 3 tỉnh (mỗi tỉnh chọn 1 xã).
Nhóm nghiên cứu đã tổ chức tiến hành 30 cuộc phỏnu Nấn sâu. ihu
ihập các số liệu Ihống kê, báo cáo lổng kết của các ban nuànlì cúa xã và
quan sát trực úcp tại 3 xã: Xã Liên Minh (huvện Võ Nhai, linh Thái
Nguyen), Giao Lâm (huyện Giao Thuv. lính Nam Định) và Tịnh Khô (huvện
S()'n Tinh, lỉnh Quánu Ní2,ãi). Nuoài ra iham kháo nhiều tài liêu ironu và
ngoài nước.

2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nư ớc 6
2.1 Tình hình nghiên cứu trén thê giói

2.2 Tinh hình nghiên cửu trong nước

8
3 Mục đích, nhiệm vụ và giới hạn nghiên cứu 9
3.1 Mục (lích nghiên cứu

9
3.2 Nhiệm vụ và giỏi hittì ììgiìiéii cứ u

V
4 Y nghĩa khoa học và thực tiỏn CỈK1 (lé tài
10
5 Phương pháp nghiên cứu 10
5.1 Các phương pháp thu íhap so li cu

10
5.2 Các phương pháp xù lý só lien
/ /
6 Tổ chức nghiên c ứ u 1 1
7 ('ác sản phàm của dể tà i 11
ITS I n 2. KÍ I QUA v ; i m \ c i V

.
12
r m (j|\(; I. IIK r i m L ư o v ; DÂN s ổ 1 \ KIKN TẠO ( III SỔ ĐÁNII c;i V. 12
1 Các khái niệm co bản 12
/ . /

31
/./ Xu (ìiao Lain (Hu vẹn Giao Tliuỹ, Tilth :Xam Điìiỉì) </
1.2 \á Tinh khư (fltivei! Soil Tinh, rinh Quail" \ "ờú

<<
/ ? Xà I.it'll Minh (iìuxệiì \ ò Xlưti, Tinh Thái Nguyên) <()
2 Điinli ịịiá ('IJ)S của 3 xà nnhiên cứu bàng chỉ so P Q I

37
2 1 Tinh toán chi sô v o i |7
2.2 Xa (iiao ỉ.(im Ì‘J
Xa / inh khe
42
2.4 Xa l.ien Minh 45
2.5 Toiiiỉkéi

4"
3 Moi (ịiuin hệ J>iữa PQI. 11 R. 1’NIỈQ và đien tích cl;it cmmIi uic hình tịuan
chiu nynòi va tv lụ mì cán 1)0 4()
.?./ r ọ / và I I R

Ị<i
.ỉ.2 r o i
IV/
IS IÌO dim II
”1
rò i

lự I r é CII! S I ) ! ) t h e o n liú m m ô i 2 0 0 1 - 2 0 0 2 I ị)<m VỊ
' '
I I
IS
B all'.' 2 C a c h e iìli m á i c ỉi c l c a o n h á i tụ i b ứ u li YICÌÌ IUÌIII 2 0 0 2 l‘J
Báni> 3. Các chi lliỊ và lrọnt> so iron” ƯOÌ ìhct) tie lùi CHU l ỉl(J(ì /)SS:KIIIl(il>
28
IkiiiịỊ 4 . C á c ý á trị I, /„„„
38
lhiiii> 5. ỉ inli loàn FỌỈ cho < xã lighten cứu năm 200/
39
Ịhiiìíị (). Dành SỊÍIỈ CÍJ >s ỉ .Ycĩ nạ/liên cứu 47
Ih iiiiỉ
7.
PQỊ. I i'R. TN IỈQ và DT dúi canh lác (lán nỵiíoì rua .< xã
49
I k it ịí i
(S’.
Các lrọiìí> so cua FỌ Ỉ theo cách lính cùa De là i CI.DS S: I )\ X ỈỈC ÍÌ cua >
1
(
111


lliòii
1
lệl Nam .

BMN
Nhu cầu cơ bản tối thiểu
BMS Độ đo các dịch vụ xã hội cơ bản
CDI
Chỉ số phát triển cộng đồng
CPM
Độ đo nghèo tiềm năng
CLCS
Chất lượng cuộc sống
CLDS Chất lượng dân số
CN.
Cử nhân
CNH
Cống nghiệp hoá
DS&KHHGĐ
Dân số và Kế hoạch hoá gia đình
DS-GĐ-TE
Dán số, gia đình và trẻ em
ĐHQG Đai học Quốc gia
ĐH KHXH&NV
Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
ĐTMSHGĐ
Điều tra mức sống Hộ gia dinh
ĐTYTQG Điều tra y tế quốc gia
HDI
Chi số da dang kinh te nông tlión
GDI Chi số phát trie’ll giới
GD&ĐT
Giáo due và Đào tạo
GĐVH Gia dinh văn hoá

TFR
UBQG
UBND
UBDS-GĐ-TE
Suy dinh dưỡng
Sức khoẻ sinh sản
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Tiến sỹ
Thạc sỹ
Thu nhập bình quân
Tổng tỷ suất sinh
uỷ ban Quốc gia
Uỷ ban Nhân dán
Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em
4
h im Idu dll iủ Jjnli gia lìlìiii.ii (_ LL)i> n9ầg llion
PH Ẩ N 1. MỞ ĐẨU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong Hội nghị Quốc tế về Dân số và PTBV tại thủ đô Cairo, Ai Cập
năm 1994 đã bàn về Chất lượng dân số (CLDS). Nhiều nước đang phát triển
ở khu vực Châu Á như Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Srilanka, v.v. đã đưa
các vấn đề chất lượng con người, chất lượng cuộc sống (CLCS) trong các
chương trình dân số và kế hoạch hoá gia đình (DS&KHHGĐ). Trong chương
trình DS&KHHGĐ ở Đài Loan, một trong những chương trình được đánh
giá là thành công nhất thế giới hiện nay đã xây dựng chính sách dân số táp
trung vào các lĩnh vực nâng cao CLDS Đài Loan.
ở Việt Nam, Đảne ta đã lãnh đạo thực hiện thắng lợi nhiệm vụ hạn
chế sự gia tăng dân số. Trong những năm tới, do yêu cáu của sự nehiệp
CHN, HĐH đất nước, việc nâng cao CLDS góp phần đào tao nguổn nhãn lực

mức tiên tiến của thế giới, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước.
Việc theo dõi CLDS rất quan trọng để phục vụ nâng cao CLDS. Nham
mục tiêu này, đề tài cấp nhà nước ‘Nghiên cứu mỏĩ số vấn đé liên quan den
CLDS và dê xuất những chính sách phu hợp vé cỉân sô và PTBV cúa Uý ban
quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình (UBQG DS&KHHGĐ) 1999
2001 đã xây dựng chỉ số CLDS dựa trên các thành tỏ’ về cơ cấu luổi, thê lực,
trí lực, mức sống, ý thức xã hội. Đây là một phát kiên hay nhưng con nhiêu
[ranh cãi vé các trong số cho từng chi thị đơn. Nuoài ra khó xác đinh moi sỏ'
chỉ tiêu như tý lệ dãn số lao dong chính không phái rmhi việc vì ÓÌ11 cíau và ly
lệ thu nhập gianh cho ăn uống nêu khống tiến hành diêu [ra rộim rãi và ky
lưỡng.
Nhận ill ức yêu câu này, đc lài “Kiến tao chỉ sớ de danh gia nhanh
CỈ.DS cộng dóng nóng (hon (lấy rí dụ ở Thái \ỊỊu\'én, Nam Đinh, Qnảnạ
Ngãi)” được thực hiện nhăm xây dựng một hê iliỏns chi số uọn, chính xác
và hợp lý để đánh giá nhanh CLDS nòng thôn.
2 TÌNH HÌNH NGHIÊN c ú u TRONG VA NGOAI Nựớc
2.1 Tình hình nghiên cứu trẽn thế giói
Hội nghị quốc tê bàn về dân số dâu liõn can được kê tới dirực tricu lập
tại Roma (Italia) năm 1954. Năm 1965 tại Beograđ (Nam Tư), một hội níỉhị
quốc tè bàn vổ dàn số mang tính chất trao đổi khoa học chuvên ntỉành. Có
thể coi dãy la hai phiên họp quốc tế mở màn cho việc đi tới những chươns
trình dàn sỏ thống nhất sail này. Năm 1974. Hội nghị quốc tc về điÃn sớ đã
đirơc tổ chức ứ Bucarcst (Rumam). Hội nghị nhấn manh tam quan trọim cua
việc phan phoi còng bãim các nguồn lưc kinh tế ai lìa các quốc aia. Xăm
1084, Hội imliị tịii oc tc \'ô tlim sô Q Mexico Cit\ (\Ic\ico). 0 niíii cliutn nÌỊV
4 CliKMi lược (.1 ãI) sỏ \ lòt N .II11 2001 JlM0.
6
Kiến tạo chi sỗ đánh giá nhanh CLDS nông ihỗrt
chương trình KHHGĐ với mục tiêu giảm sinh và mô hình gia đình ít con đã
có những thành tựu đáng kể.

Năm 2000. tại Cicncve (Tliuỵ Sỹ) đã dicn ra khoá họp đặc biệt cua Đai
hội dồ 11« LIỈQ vồ phái triến xã hội với 166 nước tham dư. Các dại hiếu đã
nhất trí quan diêm con nmrời làm trọ 11« lâm cua phái triển hên vững íPTBV);
phat triển xã hội phái ”án licn VOI phát triển kinh lế. Đẽ PT1ỈV thì phai nànu
7
Kiến tạo chì số đánh gtá nhanh cLDS nóng thốn
cao chất lượng cuộc sống cho mọi người, thanh toán nghèo đói, tăng cường
tạo viêc làm có năng suất, hạ thấp tỷ lộ thất nghiệp và thúc đẩy sự hoà nhập
xã hội trong một môi trường quốc gia và quốc tế thuận lợi cho sự phát triển
xã hội và khuôn khổ của sự tăng trưởng kinh tế và PTBV.
Trên thế giới đã xây dựng một số các chỉ số liên quan đến đánh giá
CLDS như chỉ số phát triển con người (HDI), Chỉ số khối lương cơ thể
(BMI), Chỉ số phát triển giới tính (GDI), Mức độ vị thế giới tính (GEM), Chỉ
số nghèo nhân văn (HPI), Nhiều nước trên thế giới và một số nước tronơ
khu vực đã xây dựng những chiến lược dân sô' đặt trọng tâm nhằm nâns cao
CLDS và CLCS phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế- xã hội.
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Ngày 9/6/1999, Việt Nam đã được LIIQ trao tăng giài ihướng quốc tẽ
về dân số. Tuy nhiên việc giảm tỷ lệ gia tăng dân số không clone đều giữa
các vùng và công tác dân số ở Việt Nam cho tới [hời điểm này mới chỉ tảp
trung giải quyết vấn đề quy mõ dán số và một phán nào về cư cấu và phân bõ
dân số. Vé CLDS chưa có diều kiện nghiên cứu ư phạm vi rộnii va với quy
mô lớn.
Năm 2001, Trung tâm khoa hoc xã hội và nhân vãn quóc gia vo'1 SƯ
giúp dữ của Chươim trình phát trie’ll cúa LHQ đã xây dưn.G Báo cáo quốc aia
vé Phát triển con người ở Việt Nam.
Trong thời gian 1999-2001. Ban Khoa giáo trung irons va mót sỏ cơ
quan có liên quan dã tiến hành nghiên cứu "Điêu Ỉ1'U, cìáiih ỵni vê nhữní'
dịch vụ xã hội cơ bản có liên quan âến chất lượng dân sề ở nông ihón Việt
Nam ”, do GS.TS Phạm Tất Dong lủm chủ nhiệm, trong khuôn khổ đề tài

hợp, áp dụng các chí số để tính cho 3 xã nghiên cứu.
Giới hạn vê địa bàn nghiên cứu: Việc lựa chọn địa bàn nghiên cứu liên
quan đến những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, đời sông kinh tế, xã hội, văn
hoá và dân cư để từ đó có cái nhìn tổng quát đáp ứnc được việc hoạch định
sát đííng những chính sách nâng cao CLDS. Đê hoàn thành đề tài với nguồn
kinh phí hạn hẹp, tác giả đã lựa chọn địa bàn nghiên cứu đã quen ihuộc, trên
cơ sở nắm chắc đặc điểm kinh tế, xã hội của các xã đặc trưng cho tinh. vùng.
Đề tài đã triển khai nghiên cứu tại 3 địa bàn sau đây:
- Nam Định (xã Giao Lâm, huyện Giao Thuy): Tháng 6/2002
Quảng Ngãi (xã Tịnh Khê, huyện Sơn Tịnh) : Tháng 9/2002
Thái Nguyên (xã Liên Minh, huyện Võ Nhai) : Tháng 8/2002
9
Kien lưo (III A o (lánh giá nliuiili ( 'I J)s I lion
4. Ý NGH ĨA KH O A HỌC VÀ THỤC TIEN CỦA ĐỂ TÀI
Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu các khái niệm, các chỉ số đã dược
xây dựng liên quan đến CLDS, đỗng thời xây ciựnu một hệ thôni: chí sỏ uon.
chính xác và hợp lý để đánh giá nhanh CLDS nôny, thôn ó' Việi Nam hiện
nay.
Đổ tai góp phẩn bổ xung mảng kiến thức quan irọnu clio môn Xã hội
học Dân số, Dán số và phát triển. Kết quá lỊghién cứu rái cần lliièl d m nluìnu
người làm công lác giảne dạy, nuhiC'11 cứu về dân sjjf va xa hội hoc dãn sò.
đồng ihời cũng giúp cho sinh viên hoc tập. lìm hicii nliũni; vãn đe liên quan
đcìi CLDS. Kết quá nghiên cứu CĨIIIU giúp clio cán hò lanh dao Đãnụ. Chính
quyền và các han nuành đoàn thô càp co' sớ có đưực nluìnu hai hoc kmh
nghiêm lot, đấy manh các hoại độny, nhằm nã nu Hh) CLDS.
5 PHƯƠNG PHẤP NGHIÊN cúu
5.1 C ác pluiong p háp thu thập so liệu
5.1.1 Phưonu pháp phiin lích lài liệu:
Thu lluìp. phan tiVli các lai liệu, các IIÌILIÔII M> liệu Imnu nunc \ ,I livn
lliê ụiới \’ồ nluìnu vân đề có liên quan đôn CI.DS. lưa chon CcK chỉ so phu

'IhS. Nguyen Tuấn Anh: Khoa X III1
4- CN. Vũ rhi 1 là
5- CN. Nuuycn Tin Ị lươny Chan:
6- CN. Đoàn Kim Hái: U BM TỈQ Thi xã Ọuanụ Nu.ãi
7 CÁC SAN PH Ả \f c u a đ ẻ t à i
Đề lài bao £ồm các sán phẩm san dà\
- Báo cáo lổnu hợp.
- Báo các) lom lãt.
- Ghi chép phóng vấn sau (30 biên bán PYS của 3 xã nụhiên cứu).
- Ị IưóTtR dẫn 1 khoa luận tốl nghiệp.
PHẨN 2. KẾT QUẢ NGHIÊN c ú t
CH Ư Ơ NG 1. HÊ CHẤ T LƯỢ NG DÂN s ố VÀ KIÊN TAO CHI s ố
ĐÁNH GIẢ
1 CÁC KHÁI NIỆM C ơ BẢN
“Chất lượng dân số (CLDS)” và “Chất lượng cuộc sống (CLCS)" là haI
khái niệm hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng đều phản ánh cùnc một hiên
tượng. Chúng ta cần phải làm rõ hai khái niệm này.
1.1 Chất lượng cuộc sống (CLCS)
CLCS là một khái niệm tổng hợp. có nói dung rất phons phú liên quan
đến mọi mặt của cuộc sống con người. Nó thể hiện tron2 nluìim nhu Lau
được thoả mãn về vật chất cũng như linh than cùa cá nhãn, cua cóne đo Hí! và
toàn thể xã hôi. CLCS phụ thuộc vào khá năim đáp ứng imày gàno tốt hon
một cách bén vững và ổn định những nhu cấu cơ bán cua cuộc sốnẹ í mọi
người có việc làm và thu nháp đầy đù, có đicu kiện ó', mặc. đi lại. học tập,
chăm sóc sức khoẻ, giao tiep ngày một tót hon); dược sons troim một mòi
trường dẹp đẽ. sạch sẽ, ironíì một xã hội trật tư. an toàn, lành mạnh. .
CLCS là mội khái niệm dộng, khồns neưno thay đoi, phát triOn lừ tluìp
lén cao phụ thuộc vào sự phát triến của nén kinh lố, ché dỏ chính trị, quan
niệm về vãn hoá và truyền thốno cua mồi dãn tộc, ở tìnm giai đoan phái iricn
của xã hội.

- Có chime tộc “Thượng Jane” và chúng lộc "l ia dcing”. Đieu na\ uú cơ
sở tự nhiên, mans lính di trnvển và bất biên. Vì \av. belt bình danII xã
hội cũim có cư sớ lự nhiên.
- Đối với sư nghiệp phát tnến văn hoá. tao dựnu vãn minh. cluiiHi lóc
“Thượng đắng" là đáu lầu. còn chủng tộc “Hạ đãim" hoàn loàn khónỉỉ
có khả năng hoặc chi có kha năng không đáng kc.
- Văn minh nhãn loại phu thuộc vào việc giữ gìn “sự thuần chung" va
tăng qui IT1Ô cua chùn2 lộc “Thượng đăng".
- Tính chất “Thượng đắng” và “Hạ dans” không chi tổn lai iúữa các
chủng tộc mà còn irons các chủng tộc.
- Chủnơ lộc “ Ha đảnsinh đẻ nhiều, chuns tộc “Thượng đáns'! sinh
đỏ ít sẽ làm xấu đi cơ call dân sô về mặt chát lương.
- “Nhưn<-’ những imhiên cứu linh tế nhát khóng tìm ihấ) hất ky sir khác
nhau nào trone bọ não miiròi cua các chung lộc. Khá nang và tri thức
s PCÌS Pham Troll1’ Thanh . Vi' khúi m ãn " C lii i Urdus: cuộc sòn n ” . K \ >0u Ill'll ilia o kh o .1 tiDL C I . I B
\ . I Ui .
(.lích vụ xấ liỏ i cư b ẳ i, I BQG D l t K I I H C ^ ) . ! Ià N ô i. 2001.
‘ Mnhvsian Qualirt of Lite 99. Hconomic riannina L'nit. Prime Minister' > [X'partnicm. Walu\si;i. IW )
13
Kiến tạo chì s ố đánh giá nhanh CLDS nóng thôn
CÓ được nhờ quá trình chăm sóc, giáo dục và hoạt động cụ thể”
(Nguồn: Giáo trình Dân số học, Matxcơva, NXB Thống kê và Tài
chính 1985, trích từ Tài liệu nâng cao kiến thức dân số, Tập 1,
ƯBDSGĐTE, Hà Nội 2002, tr. 342).
Khái niệm CLDS đã được Ph.Ảng-ghen sử dụng. Ông cho rằng CLDS
là khả năng của con người thực hiện các hoạt động một cách hiệu quả nhất
(Mác và Ph. Ăng-ghen toàn tập. Tiếng Nga, xuất bản lần thứ 2, T.20, tr. 175,
trích từ Tài liệu nâng cao kiến thức dân số, Tập 1, UBDSGĐTE, Hà Nội
2002, tr. 342). Quan niệm này của Ăng-ghen được dựa trên các học thuyết
kinh tế chính trị với quan điểm “Sản xuất là hoạt động chủ đạo trong cuộc

bộ dân s ố ’’ (Điều 3, Mục 6). Trong nghiên cứu này chúng tôi sẽ vận dụng
định nghĩa này để xác định hộ CLDS.
1.2 Các thành phần của hệ CLDS
Theo định nghĩa của Pháp lệnh đân số nêu trên, hệ CLDS gồm các
thành phần thể lực, trí lực, tinh thần. Bên cạnh đó, chúng tôi bổ suns thêm
một thành phần quan trọng là môi trường sống bởi nó có liên hệ mật thiết với
CLDS vào trong phân hệ CLDS này, đặc biệt ở nông thôn.
THÊ L ự c gồm nhiều yếu tố khác nhau trong đó có các số đo về chiều
cao, cân nặng, sức mạnh, tốc độ, sức bền. sự khéo léo, , dinh dưỡng, bệnh
tật, tuổi thọ, các yếu tố giống nòi, gen di truyền (như tật nouyến bẩm sinh,
thiểu năng trí tuệ, nhiễm chất độc hoá học màu da cam ) cua ntiirò
'1 dán.
TRÍ LỤC gồm các yêu tố trình độ văn hoá, ihẩm mỹ. irình đo khoa
học kỹ thuật, tay nghể, thể hiện qua tỷ lệ biết chữ, số năm binh quán đi học/
đầu người, tỷ lê người có hàng cấp, được đào tạo về chuyên môn kỹ thnậl
TINH THÂN thể hiện qua mức độ tièp cán và iham liia các hoạt (lóng
văn hoá, thông tin, vui chơi, siai trí. các pho nu trào xa hội
MỒI TR.UỠNG SÒNG liên quan (lên nhà O'. n.mi<5n nii'ifc sinh lioat. \v
sinh môi trường, õ nhiễm mỏi tnrừim như ỏ nhicm neuỏn nu'oc, bui, tiring
ổn,
1.3 Nâng cao CLDS
Hiện nay CLDS của Việt Nam so với các nước trong khu vực va trẽn
thế giới còn rất thấp, đặc biệt ơ các khu vực nống thôn. Do đó nâng cao
CLDS là nhiệm vụ hàns đấu trons chiên lược phát triến dân sổ của ViOt
Nam. Theo Điéu 21. Pháp lệnh dân số 2003, nâng cao CLDS bao góm các
biện pháp sau:
(1) Bảo đảm quyền CO' bán của con người: quyển phát iriẽn đáy đu. hình
đáne, VC thê’ chất, trí tuệ, tinh thần; hỗ trơ nâng cao những chi số cơ
bán \e chiéu cao cân nans, sức ben. tăng tuổi thọ bình quan; nãns cao
trình độ hoc vấn \a lane thu Iìliáp bình quán dấu người:

Tv lê thanh niên (1ỈS-22 mối) đại chic LI cao 1 6 x m trớ lón dõi \ 1>| nam \a
155cm Irò' lòn dôi với nữ là 40.c)r( lĩ ôn cá nước và 33.(')' núng ihôn. R i C nụ
ó' nôm’ lliỏn. IV lệ này cao nhai (')' Đonu ban^ Sõng Cửu Long 3K.7S va thấp
nhấl ở Đôim Bác 26,5f r .
niìilì (Iiíò'11" Iiiặioi lớn: ỉ r v o 2001 -2n(>2 iliíi} ly lệ ilucu ikuiìlI
Iu'o’iì° triíò’n° dim o nizifoi lư 16 luoi Iriỉ len III 27
.() <
Iicn Cii IHIOC \|| 2v.fi
I

(')• nôm ’ lliôn. cao nhủi o' Nam Ti ling Hô \ \ ( í rí \à ihiip nhai ú I av liẵc
10 li.111 chỉ í lạo ilniL hiện illicit liíiK’ loàn (liên Vií [.111*1 iuiơmị: \à \o.i (lói ịihim lỊỊihòo V1O1 Nam I .111” 11 lit
và ịiiám ii"hco- Báo c;ío ilHiờiiị! men 2(KH-2004 llà Noi. 2(1(14. II >1
Kién íạo chi so clánli giứ Iilianli CLDS nóníị íliưu
20,9%. Tỷ lệ người trên 16 tuổi thừa cân và béo phì là 11,8% trên cả nước và
8,8% ở nông thôn. Nếu xét theo vùng nông thôn, tỷ lệ này cao nhất ở Đỏne
Nam Bộ 13,4% và thấp nhất ở Bấc Trung Bộ 5,4%.
Biểu đổ 1 . Dinh dưỡng người lớìi ỏ ìỉôììg ÍÌIỎÌI theo ĐTYTQG 2001-2002
%
8 0
1
73 5
71.4
7 0 -
63 4
55 e
6 0 -
::ỊV:
-
5 0 -

(khôn 12, hoai độnu đưoc hình tlurun.u) hình quan mội nuuoi imiiL’ Iiarn l;i 1 ^
đợi trC'11 cá nước Yd 1.7 đợi (’)' I1Õ11U ihôn. Nữ úm nhicu lio'n nam- I/ì đnì so
vơi 1,4 đợi trên cá nước. Sô đól ốm liunụ, bình cĩinụ khác nhau theo
cao nhất ỏ' Bác Trune Bô 2.0 đọ't và lliap nhai o Đõnụ Nam Bo 1.3 dol. Lnc
lính số đợi Om kéo dài lừ 5 nụàv l]'(’)■ lên hình quàn mộl rụurò'] Imnụ năm la
2.5 đợt cho ca nước \'à 2.6 đói ó' nônu lliòn. L’ó'c lính số n jav Iruim hình
Irony, 1 năm phái nuhi. khỏnu làm việc. khònu hoạt độii‘j, hình thưừnu do van
đó sức khoẻ đối vó’i người iroiiiì độ luối lao độnụ là 5.S nụa\ U'CII ca nước và
6.6 ngày ỏ' nònụ ill ôn.
Tứ
VOI!
í,' hà me vù
ì
re ƯÌÌ1: Ch I sô về
sứ c
khoé bà mọ và Ire cm có
nhữnií° K bỏ đáim kc. Ty lè lử vonu Ire cm đã ụiam xiiunu hănụ VÓI mức
phổ biêii ỏ' những nước có ihu nhập đáu nuu'o'1 cao eap 2 đen 3 lán Việl Nam.
Năm 2003, ly lê lứ vong Lrc cm duo'i 1 luol ch]’ còn 26 / , . L\ lẹ lử \()I1U cua
bà mọ tròn loàn CỊLIỐC vào khoánụ 90/100.000 ca sinh sòn 12. Đòi với khư \ ui'
ihành ihị, lý lộ Hvt\' ihâp hon nhieu so với \iinu núi. vunụ sau. Yimu xa. nhu'iiij
nhìn chu nu ironu 5 năm qua các IV lò IÙIY da ÍỊÌu11II dáng ke' .
" K ill ell 1 (lao I lụiL' Ilk'll I. Iucii lươi t < KI II (licii \ c LI Iiệ! I nil mil: \ .1 \IM iloi Ịípin II! Iici I \ ICI V illi 1,11111 II11011»
vịt L'lani ii"hòo- liio c.ío I liuùiiu I11UI 2 ('() Ì-H( >( 14 11.1 Voi. 2 1 )0 4 . II
r
Kién lạo chi so cláiili gìú nhanh c LDS nóng rỉion
Dinh dưỡng írẻ em: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi SDD ngày càng £Ĩảm nãm
2001 là 31,9% năm 2002 là 20,0%, 2003 là 28.0% và 2004 là 26,0% 12. Theo
ĐTY TQ G 2001-2002, tỷ lệ trẻ SDD thể thấp cân (cân nặng/ tuổi) và thê còi
cọc (chiều cao/ tuổi) theo các nhóm tuổi dưới 5 tuổi, từ 5 đến dưới 10 luổi và

H ill d l i i l ạ o ill ự c liiẽ n c liiO n l u o c 10.111 il l'll VC Kill” liu o iiy v a V(KI ilói £ i .tm n ^ l i c o \ l ũ \;|||| 1 .111«
11111)11" \’fi XO.I .lói
ÍÌI.MII
n;:hcu- H.io can iliiu>i>|!
I11CII
2(1(13-2004. 11.1 N»']. 20114
1S
Kieii lụo chi so dánli gia Iiliuiili l L^úò Iiom;
Trong các cơ sở giáo dục mầm non, tỷ lệ trẻ SDD thấp hơn so với trẻ
trong cộng đồng. Năm học 2003-2004, tỷ lệ SDD ở nhà trẻ là 13,5%. ờ mẫu
giáo là 13% trong khi đó tỷ lệ SDD của trẻ trong cộng đổng là 28,4^61-\
Tỷ lệ trẻ em bị béo và béo phì là 1,3% đối với trẻ dưới 5 luổi và 0JỆí/r
đối với trẻ từ 5 đến dưới 10 tuổi trên cả nước. Tỷ ỉệ này rất thấp ở nông thôn,
tương ứng 0,8% và 0,4%. Đông Nam Bộ và Đổng bằng sỏ nu Hổnu CŨIIỈỈ là
hai vùng có tỷ lệ trẻ béo phì cao nhất và vùng có tỷ lệ trẻ béo phì thấp nhấl là
Tây Bắc.
Mô hình lứvoiìg và mắc bệnh: Trontĩ mô hình tử vong và mắc bệnh co
sự giảm đáng kẽ’ các bệnh Iruycn nhiễm nhưng tỷ lê lai nan. chấn Llui'o'nu.
ngộ độc và các bệnh khôiiu truyền nhiỏm lai lãtet. Bánụ tlươi đa\ I rì nil bci\
các hênh mắc chối cao nhâì tai bệnh viện năm 2002.
Bãiìíị 2 Các hệìiìi mắc clìếí cao Ìiìiáí lại bệnh viữìì ìiãììì 2002 14
SH
D;mli mục len bệnh
Tren 100.000 (hill
Bệnh mác cao Iilitíl
I
Các bỏnh phoi
297.s >
Viêm họnu. YÌÌ viêm Limiiktn c;ìp
2 s 1 i')

1 .XX
Các bệnh viêm phôi
1,7f->
4
Cháy niáu não
1.42
S
Nhiểm 11]\
(1.99
6
Tự tứ
( MJN
7
Lao bộ máy ho háp
(1.9
s
Tai hiên niiicli máu não
0X4
9
Suy tim
í I.s ^
10 ỉa cIkiv. viêm clíi đ.'i\. ruội non

iviLiôn 1!0 C nhk-m khuân
(1.76
1 Ml'uoii: ^ u «a o < luc M.im IIOII. Bó ( '|| ) \ t ) I
|J I 01 1 " cục ilión'1 kõ- 1 MCI .1 Só hcu ihóni; kc \.ì lun 11 hũIlu; II.1111 iIjii ilic k\ 2 I v \ u I 11<MIU. 11,1 \.!|
2004.1/
ll)
Kién tao clu so dánli gia nhanh C LD S //(i/íQ thon

71," 2%.
Chãi lươn í’ và liicu qiul cúa uiai) due pho lliónu đã có lIuincii bicii nVli
cu'c Tv lò Ill'll ban. bó học uú m clan (nam litic 2()(>2-2(su \(I| nam Irunv.
IV lê lưu han cap tic'll hoc ùìiim 0 V,
Ét
1.75' í \IU)I1 u 1.24'í! Iuu hull Clip
THCS ‘’iàm 0,1 & lù' l.0.^rí xuónu ly lé hi) hoc cap II IN uuim 1'r
lừ 8 18r (> xuống 7.19^ ). 1 liêu Liãl dào liH’ l‘in~ ticu hoc đai 74.42'' f.
2(1
THCS đạt 70%, THPT đạt 83,16%. Cồng tác giáo dục thể chất và y lê' trườne
học được coi trọng và có tiến bộ. Chương trình sách giáo khoa mới ở lớp 1,
2, 6, và 7 được triển khai đại trà theo Nghị quyết 40 của Quốc hội. Chươnu
trình kiên cố hoá trường, lớp học tiếp tục được triển khai. Dự kiến đôn cuối
năm 2004 sẽ hoàn thành và đưa vào sử dụng trên 35.000 phòng học15.
Năm 2002, tỷ lệ dân số tốt nghiệp cao đẳng trở lên chiếm 3.51%.
trong đó trình độ đào tạo ihạc sỹ trở lên chiếm 0,09%. Các lỷ lệ này thấp hon
ở nông thôn, tương ứng là 1,14% và 0,01%. Cũng ơ nông ihòn. lý lê dán sô
lừ 15 tuổi trở lên tốt nghiệp THCS Irở lên là 40.76% (so vơi 46.1 1 % tiên cá
nước). Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trử lèn có bănq còng nhan kỹ tlniậl trứ len chỉ
chiêm 4,21% (so với 7,83% Ircn cá nuoc). Tỷ lệ dan số lừ 15 tuoi Im' lên
không có bằng cấp vẫn cao 22 .14^ (so vó'i 12,2S(Í. Ircn cá nước)
Theo ĐTM S 2002, có sự khác biệt đámj, ké ve tv lẹ dan sò cỏ hãnt cấp
ve giao dục và đào lạo uiữa các vùng iroim cá nuo'c. Irorm đó cao nhãì là ()
Đồnu băiiL!, Sỏ nu Hồnu (vứi 4,04% dàn sò’ từ 15 tuổi Im' lòn chua bao mò' dC'11
trường, 71,66% tốt nuhiêp TI ICS im' len \*ì 1 1.82^- có hãn.ụ, cònu nhan kv
llniâl Irớ lên) và ihấp nhai ớ Tâv Băc (til'o'ne línu là 20.21'í. 3 1.72'í \ a
6,38%).
B iể u d ó 3 . l y lệ d â n s ò lìõ ìi
4 I
'h ô n lữ ỉ 5 lu o i I r ớ ÍCH \ a h ã n

ĐTM S 2002 cho ihấy lỷ lệ hộ ma đinh có máy ihu hình đã lăm1 lù'
58% nám 1997-1998 lèn 67% năm 2002. Riêng ỏ nổnu thôn, tỷ lô hô có máy
ihu hình là 60,67%. Tỷ lê hộ có radio (V nône lliôn là 28.86% so với 2S.9()fV
trên cá nước. Tỷ lê hộ có đọc báo/ lạp chí (V nùng ihOn la 39.] \' ỉ NO \(>'i
47,84 ưèn cả nươc. Tv lệ hộ có máy vi lính nênu còn laL Ihãp Ỉ)A 3 ( / (so \í)'i
9,28% Irên cả nước) và lỷ lè hộ nòi maiiiZ internet còn ilìáp hon nhiểu
(8,64% số hộ co máv vi lính so \'(')'i 19.06 trên cá nưức).
Tv lò ho Jims; điên cũng lãnu nlianh. lir49'i Iiiìm 19()2-11‘)3 lòn
1 1 ' (

năm 1997-19CJ8 và Heim 2001-2002. NíM\ cam: có nhicu hô (’> IIOIIJ.’
lliôn dn'o'c sử dụ nu diện, từ 80'’/ nám I ()W dcn K2.1( t năm 2002. I \ lé hũ
nghèo được sứ du nu diên cũiiiỊ llãiM kha. đại 72.2' I Iiiìin 2002.
Nhiều lioạl độnu \'ãn hoá xã hội được diiv manh ticii ca III lu'c lion*’ Jo
có phon^ irào xây dựim uia đìnli \ãn hoá. 1 à nu xã \ci kim phò vãn minh. Xint
tlói giam nuhèo. đền ()'n dáp imhĩa. v.v và dil'o'c nhan dan lninnụ ứnu lích Lire.
Kèm llieo nluinu diêm lích cực nõ LI irẽn aim: có nhữnụ \éu lô ánh Inionu
xâu lới mặl tinh lliẩn Li’ia CLDS. Clicnlì lệch ụiàu nehOo nói chLiniỊ co \u luióny liia
lănu. Thu nhập bình quàn đáu nuuoi I iháiiii cua nhóm i a LI năm I w c-) ] c Vn LI ấp 7.6
lẩn và năm 2002 lớn eap 8.1 lán. Clii liõu cho ;ìn LI ỏ nu ciia nhóm các ho ụiau
nhát là >0^ irone kill nhom 1 các họ ivilico nhái là / 1 . Có Mĩcliónh lệch dáne
kô vồ kha nănu liốp cạn nuuồn điện \à iruvcn Ihõnt dại chúnu uiữa các vù nu Ironụ
cá IIUỚC. Tronl khi 99.27'í sô họ 0 ' Đõnụ bũni: S()n~ Hônẹ su dụiva diện lưó'] dc
lliăp Siìim. chí có 49,S7f; sò ho ó Tá\ Bãc co Jiộn lưới. () Đỏny Nam Rộ. 1 \ lọ hộ
c ó m á y \ ’i lín h r i c n ° là X.TtKr 'ơi 23. l 2f í iro iiL ỉ IK I\ n o i m a i l ” . 1\ ló c o m á v vi
lính ricnii ớ Tây Rắc là .
2.4 Moi triion” soil"
lình hình nơov sạch và vê sinh mõi ti'ii'ò’11^ a'> nhiêu c;ii ihien. Then
ĐTM S 2002. IV lè hộ sứ duni: lì ƯỚC Siich liinu. 1} lệ lu> SƯ đu nu I1ƯDC sõnu.
17 I oil" cIIc I liõiiịỊ kõ Kci qu.1 H I MS 2< K>2 \ \ H 11n<11 kc. I 1,1 \ OI. 2'11 i

(Báo cao kết quả ĐTYTQG 2001-2002, tr 106)
Tv lộ hộ ụia dinh co hố xí tụ' hoại, ban lự hoai lũnu \ 1 .1 \ năm 1997
1998 I ôn 2 x 5 'r năm 2001-2002. RI on u o' \ LU1U nõnu ihón co 79.7.V; ho ụia
đình co ho \ 1, ironu dó 10.79^ có ho xí lự hoại. ĐÒIU_I Nam Bộ là no'] có 1\
lè hộ Liia đình có hô XI lư hoại, ban lự hoại cao nhai 54.9[% . Iã\ Bác la nói
có ly lô tlìàp nhát 9 .oy (.
\ ử lv rác lluii ó' nôiìi ihòn chua đưov t|luin lâm. Chi có 5.1 v ; hô oịt(
đình C(> rác lliai du'o'c IILI l\ itaco kiêu illII SỊim. Si') còn hu hofiL \ ứl xiiõnu ao.
hồ sò im SUÒI (S.02í í ). Mil Udii nhã
t
) hoftc All l\ llici) ca^li klicic.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status