Đề cương ôn tập lý thuyết +bài tập vật lý II - Pdf 27

Câu 1: Nêu các tính chất của vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện. Hãy nêu một biện pháp để bảo
vệ các vật dẫn khơng bị ảnh hưởng bởi điện trường do các vật khác gây ra.
+ Các tính chất của vật dẫn ở trạng thái cân bằng tĩnh điện là:
- Đối với một vật dẫn cân bằng tĩnh điện, điện tích chỉ tập trung ở mặt ngồi vật dẫn.
- Điện trường tại mặt vật dẫn phải có phương vng góc với mặt vật dẫn tại mọi điểm của nó
- Vật dẫn cân bằng tĩnh điện là một vật đẳng thế
+ Biện pháp để bảo vệ vật dẫn ko bị ảnh hưởng bởi điện trường do các vật khác gây ra
- Tích điện dương cho các vật dẫn thì khi cho vật dẫn vào trong điện trường. Sẽ ko có dòng
chuyển dịch e  khơng bị ảnh hưởng bởi điện trường
- Cung cấp cho vật dẫn một điện trường
'E
r
sao cho
'E
r
=-
E
r
thì trong vật dẫn sẽ cân bằng ko
còn sự chuyển dịch các electron
(Ý thứ 2 là mình làm bậy khơng biết có đúng ko nưa :D )
Câu 2: Phát biểu định lý Gauss đối với điện trường. Một mặt cầu bao quanh 3 điện tích q
1
=
2.10

6
C, q
2
= −2.10


t
D
jH.


+=∇
r
r
r
+ Các ngun nhân làm phát sinh từ trường
Câu 4: Hãy chứng tỏ vectơ cường độ điện trường vng góc và hướng theo chiều giảm điện thế.
+Ý đầu câu này khơng được rõ ràng cho mấy. Vng góc với cái gì mới được. Các bạn làm tương
tự như câu 12 nha.
Câu 5: Hãy nêu sự khác nhau giữa điện trường tĩnh và điện trường xốy về: ngun nhân xuất hiện,
tính chất, đường sức.
+ Điện trường tĩnh: do điện tích đứng n sinh ra, có tính chất thế, đường sức là những đường có
khởi đầu và kết thúc.
+ Điện trường xốy: do từ trường biến thiên sinh ra, khơng có tính chất thế, đường sức là những
đường cong kín.
Câu 6: Hãy chứng tỏ quỹ đạo của electron chuyển động với vận tốc
v
r
trong từ trường đều
B
r
v
r


là một đường tròn.

xét một electron chuyển động trong từ trường
B
r
với vận tốc
v
r
hợp với
B
r
một góc
α
. Ta phân tích
v
r
thành
v
r
1 và
v
r
2.
v
r
1 Sẽ làm cho electron chuyển động tròn còn
v
r
2 sẽ làm electron chuyển động
đi lên hoặc đi xuống tạo thành hình xoắn ốc
+ Quỹ đạo của electron khi chuyển động trong điện trường đều là một phần của parabol. Giải thích:
Ta xét một electron chuyển động trong điện trường đều

ε
vẫn còn đúng . Vì
E
ur
=0
trong vật dẫn cho nên

ur
.
E
ur
=0 do đó
ρ
=0. Mật độ điện tích khối bằng 0 trong vật dẫn. Vậy tổng
điện tích bên trong một khối cầu kim loại ln ln triệt tiêu
Câu 11. Xác đònh quỹ đạo của một electron chuyển động với vận tốc
v
r
trong một từ trường đều
B
r
sao cho
v
r

B
r
.
+ Khi một electron chuyển động với vận tốc
v

r
có bán kính R=
mv
q B
Câu 12. Hãy chứng tỏ vectơ cường độ
E
r
vuông góc với mặt đẳng thế và hướng theo chiều giảm
điện thế.
+ Vectơ cường độ điện trường vuông góc với mặt đẳng thế.
Từ điểm M trên mặt đẳng thế, ta dòch chuyển điện tích qo một
đoạn dl rất nhỏ. Công thực hiện để dòch chuyển qo là:
dA=qo
E
ur
.
dl
uur
=0
E
ur
.
dl
uur
=0
Vậy
E
ur
vng góc với
dl

O.
Bài tập 2: Một sợi dây điện thẳng dài vơ hạn có cường độ
I = 1A đặt trong khơng khí, được uốn như hình vẽ. Trong
đó cung MN là nửa đường tròn tâm O bán kính R = 10cm
và góc α = 30
o
. Xác định vectơ cảm ứng từ tổng hợp
B
r
do
dòng điện I tạo ra tại điểm O.
Bài tập 3: Hai thanh dẫn điện Mx và Qy được đặt song
song và cách nhau một đoạn b = 10cm. M và Q được
nối với nhau bởi một điện trở R=10

2

. Thanh NP
dẫn điện và trượt khơng ma sát tựa trên Mx và Qy với
vận tốc khơng đổi v = 10cm/s. Tồn bộ mạch điện
được đặt trong từ trường đều
B
r
có độ lớn B = 10

6
T
vng góc với mạch điện MNPQ như hình vẽ.
Xác định chiều và cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch điện kín MNPQ.
Cho biết hằng số từ µ

r
tại
điểm O.
Bài tập 5: Cho một thanh mảnh có chiều dài L tích điện
đều với mật độ điện dài λ > 0 đặt trong không khí. Xác
định lực do thanh tác dụng lên điện tích điểm q > 0 đặt
tại điểm M nằm trên đường kéo dài của thanh và cách
một đầu của thanh một khoảng a như hình vẽ.
Bài tập 6: Hai thanh dẫn điện Mx và Qy được đặt song
song và cách nhau một đoạn b = 10cm. M và Q được nối
với nhau bởi một điện trở R = 10

3

. Thanh NP dẫn điện
và trượt không ma sát tựa trên Mx và Qy với vận tốc
không đổi v = 10cm/s. Toàn bộ mạch điện được đặt trong
từ trường đều
B
r
có độ lớn B = 10

6
T vuông góc với mạch
điện MNPQ như hình vẽ.
Xác định chiều và cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch điện kín MNPQ.
Bài tập 7: Cho một vòng dây tròn bán kính R tích điện đều với mật độ điện dài λ. Xác định
vectơ cường độ điện trường do vòng dây tạo nên tại điểm M nằm trên trục vòng dây và cách
tâm của nó một khoảng a.
Chứng tỏ rằng khi

góc với cạnh MN. Xác định chiều và cường độ dòng điện
cảm ứng xuất hiện trong khung dây.
Bài tập 10: Một dòng điện có cường độ I = 1A được uốn lại thành một hình chữ nhật có các
cạnh a = 10cm và b = 20cm. Xác định cảm ứng từ tại tâm của hình chữ nhật đó.
Biết hằng số từ
m/H10.4
7
o

π=µ
.
M
L
a
M N x
R  
Q P y
C
A
O
B
D
α
B
r
M
N
Bài tập 11. Áp dụng đònh lý Gauss để tính cường độ điện trường gây bởi mặt phẳng rất rộng
mang điện tích phân bố đều với mật độ điện mặt
28

Bài tập 14. Một sợi dây dẫn được uốn thành hình quạt
ABCD có OC = 5cm, OB = 10cm và góc ở tâm O là β
o
=
120
o
như hình vẽ. Cho dòng điện không đổi I = 2A chạy qua
dây dẫn theo chiều như hình vẽ. Xác đònh từ trường
B
r
tại
tâm O của hình quạt này.
Bài tập15. Một vành tròn tâm O, bán kính R, được đặt trong
hông khí, mang điện tích Q phân bố đều.
a. Tính vectơ cường độ điện trường tại M trên trục
vành tròn cách tâm O một khoảng x.
b. Chứng tỏ rằng khi x >> R thì vành tròn có thể xem
như một điện tích điểm.
Bài tập16. Một dây dẫn rất dài có dòng điện I = 2A chạy
qua được uốn cong như hình vẽ. Xác đònh phương, chiều và
độ lớn của vectơ cảm ứng từ tại tâm O của dòng điện tròn.
Biết bán kính dòng điện tròn R = 10cm.
Cho hằng số từ
m/H10.4
7
o

π=µ
.
∞ I M


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status