Phân tích các chỉ tiêu của nước doc - Pdf 27

Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 1 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
Nước ta đang trên đà phát triển trong những năm gần đây đã đạt được
nhiều thành tựu đáng kể, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao . Nước
là một nguồn tài nguyên rất quý giá của chúng ta. Nước chiếm đến ¾ cơ thể
của chúng ta. Việc kiểm tra chất lượng nước có ảnh hưởng sâu sắc đến đời
sống của mọi người dân. Nước dùng trong sinh hoạt , ăn uống, sử dụng trong
các nhà máy đòi hỏi những tiêu chuẩn đánh giá khác nhau.
Có những nguồn nước bị ô nhiễm dẫn đến ảnh hưởng rất lớn đến sức
khỏe của mỗi con người . Có những làng người dân bị ung thư do uống phải
những nguồn nước bị nhiễm NO
2
-
. Có những nguồn nước bị nhiễm vi sinh rất
nhiều làm cho việc sinh hoạt như tắm rửa bị dị ứng dẫn đến nhiều bệnh ngoài
da….
Việc phân tích, kiểm tra chất lượng của nước tìm ra những chỉ tiêu
không phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam về nguồn nước để tìm ra những
phương pháp khắc phục để mang lại an toàn cho người sử dụng .
Vì những lý do trên em nhận thấy việc phân tích các chỉ tiêu của nước
và tìm ra biện pháp khắc phục là rất quan trọng trong đời sống cũng như trong
sản xuất.
Qua thời gian học tập tại trường nắm được những lý thuyết cơ bản về
các phương pháp phân tích cùng với những kinh nghiệm em đã học được từ
những cán bộ công nhân viên ở Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Tỉnh Gia Lai em
quyết định chọn đề tài “ Phân tích các chỉ tiêu của nước”
Mục đích nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết về phân tích nước
và việc xem xét thực tiễn công tác phân tích nước ở Trung Tâm Y Tế Dự
Phòng Tỉnh Gia Lai , từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đua ra một số biện
pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích nước do Trung Tâm Y Tế Dự Phòng
Tỉnh Gia Lai thực hiện.

của Nhà nước.
Trung tâm có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở Y tế trong các lĩnh
vực y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
1.2.2 Nhiệm vụ:
Giúp Giám đốc Sở Y tế xây dựng các kế hoạch, chương trình dài hạn,
hàng năm về triển khai thực hiện công tác y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh trình
cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
Triển khai thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực
phẩm, dinh dưỡng cộng đồng, kiểm dịch y tế, sức khoẻ môi trường, sức khoẻ
nghề nghiệp, phòng chống tai nạn thương tích và xây dựng cộng đồng an toàn.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện công tác tuyên
truyền, giáo dục về y tế dự phòng cho nhân dân trong tỉnh.
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc đào tạo lại
về chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực y tế dự phòng cho cán bộ chuyên trách
và cán bộ khác.
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 2 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu các công trình khoa học về y tế dự
phòng; tổ chức ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực y tế dự
phòng trên địa bàn tỉnh.
Quản lý, tổ chức triển khai thực hiện các dự án thuộc chương trình mục
tiêu y tế quốc gia và các dự án khác được các cấp thẩm quyền phân công thực
hiện.
Tổ chức thực hiện các dịch vụ về y tế dự phòng theo đúng quy định hiện
hành của pháp luật cho các đối tượng có nhu cầu.
Tham gia đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật cho
cán bộ chuyên khoa và các cán bộ khác về lĩnh vực y tế dự phòng trong toàn
tỉnh.
Phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm
tra, đánh giá các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực y tế dự phòng.

Trưởng khoa
Phó khoa
Nhân viên
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
Trung tâm y tế Dự Phòng tỉnh Gia Lai gồm 1 phòng và hai khoa.
1 Phòng: Hành Chính Vật Tư.
2 Khoa : Khoa Vệ Sinh và Khoa Dịch Tả.
Hình 1.3.2 Sơ đồ tổ chức Trung Tâm Y Tế Dự Phòng
Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo .
: Quan hệ kết hợp.
1.3.2 Đặc điểm tổ chức Khoa Vệ Sinh:
Ghi chú:
: Quan hệ chỉ đạo.
: Quan hệ kết hợp.
Hình 1.3.3 Sơ đồ tổ chức Khoa Vệ Sinh
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 4 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
Labo hóa
nước
Khoa vệ sinh
Labo độc
chất
Labo hóa thực
phẩm
Phòng hành
chínhvật tư
Trung tâm y tế
dự phòng
Khoa vệ
sinh

sâu có thể từ mức 0.5m; 1m; 1.5m; 2m). Nếu là nước bề mặt thì lấy điểm giữa,
xung quanh và những điểm bất kỳ.
2.1.2.3 Lý lịch mẫu phân tích:
* Mẫu nước em trình bày trong quyển báo cáo này lấy trên đường ống
dẫn. Quy cách lấy mẫu giống như cách lấy mẫu em đã trình bày ở trên đường
ống dẫn .
Sau khi lấy mẫu xong ta ghi chép lập hồ sơ lấy mẫu:
 Ký hiệu mẫu: Mẫu 01.
 Tên cơ sở: Cơ sở sản xuất nước đóng bình Thiên Hương.
 Địa chỉ lấy mẫu : Thôn 5 – An phú _ Pleiku – Gia Lai.
 Vị trí lấy mẫu : Khu vực xử lý nước đóng chai, bình.
 Loại mẫu : Nước đóng chai, bình.
 Ngày, giờ, tháng, năm lấy mẫu: 24/07/2009 lúc 8h 30’.
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 5 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
 Thời gian lấy mẫu:25’.
 Dạng mẫu: Dạng lỏng.
 Điều kiện thời tiết: Ngày mưa phùn, nhiệt độ 25
0
C.
 Dung tích mẫu :2000ml.
 Người lấy mẫu: Nguyễn Thị Minh Châu.
2.2 Bảo quản mẫu phân tích:
2.2.1 Chuyên chở mẫu từ nơi lấy về kho và phòng thí nghiệm:
Để đảm bảo không làm ảnh hưởng đến kết quả phân tích, việc chuyên chở
cũng phải đảm bảo các điều kiện:
 Bằng các phương tiện phù hợp, không tốn kém, kịp thời.
 Lấy mẫu cần phải đưa ngay về kho và phòng thí nghiệm.
 Không làm hư hỏng mẫu,long tróc nhãn, hư hỏng đồ bao gói,
chứa đựng.

tích
Thực hiện lấy mẫu theo các chỉ tiêu yêu cầu và
làm một số phân tích hiện trường.
Lập chương trình và kế hoạch đi
lấy mẫu và phân tích
hiện tượng
Chuẩn bị: Nhân lực, phương pháp,
trang thiết bị, dụng cụ, tài liệu…
phục vụ lấy mẫu.
Bảo quản và vận chuyển về kho hay phòng thí
nghiệm.
Nhận xét, đánh giá các kết quả quan trắc và kiến
nghị.
Xử lý số liệu, tổng hợp
số liệu phân tích, báo kết
quả phân tích.
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
PHẦN III PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU CỦA MẪU
NƯỚC Ở CƠ SỞ SẢN XUẤT NƯỚC ĐÓNG CHAI, BÌNH
THIÊN HƯƠNG.
3.1 Các chỉ tiêu cảm quan:
Để đánh giá chất lượng nước sinh hoạt chúng ta cần phải kiểm tra các chỉ
tiêu cảm quan như: nhiệt độ, mùi vị lạ, màu sắc,… trước khi đưa vào sử dụng.
Sau khi kiểm tra quan sát, phân tích và đánh giá rồi đi đến kết luận.
3.1.1 Xác định nhiệt độ:
Nhiệt độ của nước phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện như: thời tiết,
thời gian mẫu nước tiếp xúc với nguồn nước. Cần xác định nhiệt độ của nước
tốt nhất là khi lấy mẫu về.
Nhiệt độ của nước thường được biểu thị bằng
o

 Gây mùi khó chịu và không uống được thì ta đánh giá nước có
mùi ở mức độ 4.
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 8 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
 Có mùi rất khó chịu và không thể uống được thì ta đánh giá nước
có mùi ở mức độ 5.
Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước đóng chai, bình ở cơ sở
sản xuất nước Thiên Hương tỉnh Gia Lai được đánh giá ở mức độ không có
mùi.
3.1.3 Vị và vị lạ:
Vị và vị lạ của nước phụ thuộc vào xác động thực vật trong nước, các
chất thải từ các nhà máy và con người.
** Tiến hành xác định vị và vị lạ của nước:
Cho một ít mẫu thử vào miệng, cho từng ít một, không được uống và giữ
yên trong miệng 3 đến 4 giây để nhận biết vị và vị lạ theo các mức đố sau:
 Nếu bằng cảm giác mà không nhận thấy vị và vị lạ thì thuộc mức
độ 0.
 Nếu người bình thường không nhận thấy nhưng phát hiện được
trong phòng thí nghiệm ta đánh giá nước có vị và vị lạ ở mức độ
1.
 Nếu người bình thường chú ý sẽ phát hiện được thì ta đánh giá
nước có vị và vị lạ ở mức độ 2.
 Nếu dễ nhận biết và gây cảm giác khó chịu thì ta đánh giá nước
có vị và vị lạ ở mứcđộ 3.
 Gây vị khó chịu và uống bị lợm giọng thì ta đánh giá nước cóvị
và vị lạ ở mức độ 4.
 Có vị và vị lạ rất khó chịu không thể uống được thì ta đánh giá
nước có vị và vị lạ ở mức độ 5.
Dựa trên các mức đánh giá ở trên thì mẫu nước đóng chai, bình ở cơ sở
sản xuất nước Thiên Hương tỉnh Gia Lai được đánh giá ở mức độ không có vị

3.2.1 Xác định độ pH của nước:
3.2.1.1 Đại cương:
Độ pH diễn tả tính axít hay tính kiềm của nước được biểu thị
bằng nồng độ ion H
+
có trong nước và được định nghĩa:
pH là logarit của trị số nghịch đảo ion H
+
.
Giá trị PH thay đổi từ 0 ÷ 14.
PH <7 nước có tính axít.
PH = 7 nước trung hoà.
PH >7 nước có tính kiềm.
Giá trị PH là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xác định chất
lượng nước về mặt hoá học. Việc xử lý nước kể cả nước sạch và nước thải,
luôn phải dựa vào giá trị PH để làm trung hoà, làm mềm nước, làm kết tủa, làm
đông tụ, khử trùng và kiểm tra độ ăn mòn….
* Tiêu chuẩn nước dùng cho ăn uống và sinh hoạt của bộ y tế Việt Nam quy
định có giá trị PH từ 6 ÷ 8,5.
Ý nghĩa pH về mặt môi sinh :
pH có ý nghĩa quan trọng về mặt môi sinh, trong thiên nhiên pH ảnh
hưởng đến hoạt động sinh học trong nước, liên quan đến một số đặc tính như:
tính ăn mòn, tính hoà tan… chi phối các quá trình xử lý nước, chắng hạn kết
bông tạo cợn, làm mềm, khử sắt, diệt khuẩn. Kiểm tra độ pH cẩn thận trong tất
cả các quá trình xử lý nhằm đảm bảo quá trình làm trong và xử lý nước hoạt
động tốt là điều kiện cần thiết. Để khử trùng nước bằng Clo có hiệu quả pH
phải thấp hơn 8. Độ pH cuả nước đưa vào mạng lưới phân phối phải được
khống chế giảm thiểu sự ăn mòn trong hệ thống đường ống. Sự sai lầm trong
công việc này dẫn đến ô nhiễm nước uống và gây tác hại về màu, mùi, vị. pH
của nước >11 có thể làm tăng các bệnh về mắt, da. Vì thế, việc xét nghiệm pH

: Điện thế của điện cực Calomen
a : Hệ số thay đổi theo nhiệt độ ( ở 25
0
C ; a =0,0591).
3.2.1.3 Hoá chất và dụng cụ :
Máy đo pH tất cả các dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
Dung dịch chuẩn pH 7.01.
Dung dịch chuẩn pH 4.01.
3.2.1.4 Quá trình xác định :
a) Chuẩn bị máy :
• Nhấn nút ON/OFF để mở nguồn cho máy .
• Nhấn nút RANGE để chọn kiểu đo pH .
• Rửa sạch điện cực bằng nước cất sau đó lau khô bằng giấy mềm không
có sơ hoặc bằng vải mềm .
• Nhấn phím CAL để cho máy vào chế độ chuẩn.
• Nhúng điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dung dịch chuẩn pH 7.01 .
Nhúng ngập điện cực khoảng 4 cm , lắc nhẹ sau đó để cho màn hình
hiển thị chữ “pH” đúng yên không còn nhấp nháy nữa . Trong khi đó giá
trị pH đọc được của máy vẫn còn nhấp nháy .
• Nhấn nút CFM để xác nhận giá trị chuẩn đã đọc được.
• Rửa sạch điện cực bằng nước cất sau đó lau khô băng giấy mềm không
có sơ hoặc bằng vải mềm.
• Nhúng điện cực và đầu dò nhiệt độ vào dung dịch chuẩn pH 4.01, lắc
nhẹ, sau đó để cho màn hình hiển thị chữ pH đứng yên không còn nhấp
nháy nữa giá trị máy được đọc vẫn còn nhấp nháy
• Nhấn nút CFM để xác nhận giá trị chuẩn đã đọc được.
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 11 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
a
EE
pH

3.2.2.3 Hoá chất và dụng cụ:
Máy đo Clo và các dụng cụ.
Thuốc thử HI93701 – 0 DPD.
Thuốc thử HI 93734 B -0.
3.2.2.4 Tiến hành đo mẫu :
a) Chuẩn bị máy:
Nhấn ON / OFF để bật máy.
Nhấn phím FREF/ TOTAL để chọn chế độ đo Clo tổng hay tự do, màn
hình hiển thị “T” hay “ C” ở góc phải để chỉ tương ứng chế độ đo Clo hay Clo
tự do.
b) Tiến hành đo:
+ Dùng pipet 5 ml thuốc thử HI9374B cho vào trong cốc đo.
+ Cho thêm vào trong cốc đo một gói thuốc thử DPD và thêm mẫu nước
cần đo vào trong cốc đo sao cho thể tích khoảng 10 ml .
+ Đậy nắp vặn chặc và lắc nhẹ, để yên 1 ÷ 2 phút.
+ Đặt cốc đo vào khoảng đo sao cho đảm bảo vết khắc hình chữ “V”
trên nắp khoang đúng hướng. Chờ cho đến khi kết quả máy đọc được trên màn
hình ổn định.
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 12 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
3.2.2.5 Kết Quả:
Hàm lượng clo dư mà máy đọc được là 0.38.
3.2.3 Đo độ đục của nước:
3.2.3.1 Đại cương:
Độ đục của nước gây ra bởi các chất lơ lửng như đất sét, các chất hữu cơ
và vô cơ , tảo và những vi sinh vật khác. Sự tương quan của độ đục và các chất
lơ lững phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như kích cỡ hạt, chỉ số tán sắc
khúc xạ,…. Riêng đối với những chất có màu đen như than có thể hấp thụ ánh
sáng và làm giảm trị số độ đục, nước đục gây trở ngại cho việc ăn uống và sinh
hoạt.

tác động của chất diệt khuẩn. Vì thế đối với nước sinh hoạt độ đục tối đa được
ấn định không vượt quá 5 đơn vị.
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 13 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
3.2.3.1 Nguyên tắc :
Dựa trên sự so sánh của cường độ phân tán ánh sáng bởi một chất lơ
lửng trong những điều kiện xác định và cường độ phân tán ánh sáng của mẫu ở
cùng điều kiện . Cường độ phân tán ánh sáng của mẫu càng cao thì độ đục càng
cao ,tính độ đục theo công thức :
3.2.3.2 Hoá chất và dụng cụ :
Máy đo độ đục và các dụng cụ thông dụng.
Dung dịch chuẩn:
 CAL1: 1000NTU.
 CAL2: 100NTU.
 CAL3: 10NTU.
 CAL4: 0.02NTU.
3.2.3.3 Quy trình xác định:
a) Chuẩn bị máy:
 Nhấn phím ON/OFF để bật máy
 Nhấn phím CAL để chọn các mức đo dung dịch chuẩn
 Đặt Cuvet thứ nhất có độ đục chuẩn là 1000 NTU, chờ cho đến
khi giá trị chuẩn 1000NTU ổn định trên màn hình, ta nhấn phím
enter trên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy.
 Đặt Cuvet thứ hai có độ đục chuẩn là 100 NTU, chờ cho đến khi
giá trị chuẩn 100NTU ổn định trên màn hình, ta nhấn phím enter
trên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy.
 Đặt Cuvet thứ nhất có độ đục chuẩn là 10 NTU, chờ cho đến khi
giá trị chuẩn 10NTU ổn định trên màn hình, ta nhấn phím enter
trên màn hình để ghi nhận giá trị chuẩn cho máy.
 Đặt Cuvet thứ nhất có độ đục chuẩn là 0.02 NTU, chờ cho đến

H
NH
2
SO
3
H
N
H
NH
2
HCl
N=N-Cl
Muối diazonium

Acidsulfanilic
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
Trong nước NO
2
-
thường chuyuển thành NO
3
-
khi mưa rào lượng nitrit
có thể tăng vì axit nitrơ hình thành trong không trung bị nươc mưa hoà tan và
xâm nhập vào nguồn nước.
Nitrit thường có trong nước thải công nghiệp, trong sản xuất hoá chất,
dược, cao su dệt nhuộm,… hàm lượng của nó rất cao. Do vậy cần xử lý nước
thải trước khi đưa ra ngoài.
Trong các hệ thống xử lí hay hệ thống phân phối cũng có nitrit do những
hoạt động của các VSV trên các axit amin trong thực phẩm. ngoài ra nitrit còn

2
-

tiêu chuẩn 0.01mg/ml.
Dung dịch thuốc thử Griess A ( Axit sunfanilic).
Dung dịch thuốc thử Griess B ( α - Napthylamin).
3.2.4.4 Qui trình xác đinh:
a) Xây dựng đường chuẩn:
Chuẩn bị 7 bình định mức loại 50 ml đã rửa sạch bằng nước cất
rồi cho lần lượt thứ tự các thuốc thử theo trình trự sau:
Sau khi hiện màu xong ta tiến hành đo mật độ quang của dãy mẫu chuẩn
trên máy quang phổ ở bước sóng 250 nm được các giá trị A(ABS) như trên
bảng chuẩn:
Vẽ đồ thị chuẩn :
Mối quan hệ giữa nồng độ chuẩn của NO
2
-
với giá trị mật độ quang được
biểu thị theo phương trình sau:
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 16 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
y = 0.2633x+0.0593 (R
2
= 0.9992)
y: Biểu diễn giá trị của mật độ quang A (ABS) trên đồ thị.
x: Biểu diễn giá trị nồng độ NO
-
2
trên đồ thị.
b) Tiến hành đo mẫu :

< 200mg/kg không gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức
khỏe con người. Tuy nhiên nó có tác hại cho quá trình khử trùng nước tạo ra
mùi vị, hoặc tạo ra NO
2
-
làm ngăn cản quá trình tách Mn.
Để xác định hàm lượng Amoni có trong nước ta dùng phương pháp lên
màu trực tiếp với thuốc thử Nessler rồi đo mật độ quang rồi từ đó suy ra hàm
lượng Amoni có trong nước.
3.2.5.1 Nguyên tắc :
Trong môi trường kiềm Amoni có khả năng phản ứng với thuốc thử
Nessler tạo thành phức có màu vàng hay màu sẫm phụ thuộc vào hàm lượng
Amoni có trong nước.
Rồi đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng 425 nm.
Tính hàm lượng Amoni theo công thức:
mg/l NH
4
+
=
1145.0
0188.0−A
(mg/l)
A : Số ABS máy quang phổ đo được cảu mẫu cần xác định.
0.0188: Mật độ quang đo đựợc của mẫu trắng.
0.1145: Hệ số qui đổi .
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 17 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
NH
4
2
HgI

3.2.5.3 Hóa chất và dụng cụ:
a) Xây dựng đường chuẩn:
Chuẩn bị lần lượt 5 bình định mức loại 50ml, đánh số thứ tự từ 1 đến 5
rồi tiến hành cho lần lượt vào bình định mức những thể tích sau:
Thể tích dung dịch
hút (ml)
Số thứ tự bình chuẩn
1 2 3 4 5
dd Amoni
T= 0.01mg/ml 0 0.1 0.25 2.5 25
V(ml) nước cất Thêm nước cất đến vạch
V(ml) muối Xê nhiết 0.5 0.5 0.5 0.5 0.5
V(ml) thuốc thử
Nessler 1 1 1 1 1
a = T * V(mg) 0 0.001 0.0025 0.025 0.25
T (mg/l) 0 0.02 0.05 0.5 5
A(ABS) 0 0.08 0.087 0.13 0.58
Sau khi hiện màu xong ta tiến hành đo mật độ quang của dãy mẫu chuẩn
trên máy quang phổ ở bước sóng 425 nm được các giá trị A(ABS) như trên
bảng chuẩn:
a) Vẽ đồ thị chuẩn :
Mối quan hệ giữa nồng độ chuẩn của NH
4
+
với giá trị mật độ quang
được biểu thị theo phương trình sau:
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 18 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
y = 0.1145x+0.0188 (R
2

ưa sắt phát triển hình thành cặn phủ ở đường ống.
Dùng nước có hàm lượng sắt cao sẽ làm quần áo ố khi giặt, làm mất
hương vị của chè, cà phê, cơm có màu vàng. Hàm lượng sắt cao còn làm cho
nước có mùi tanh.
Sắt trong nước tồn tại ở hai dạng Fe
2+
, Fe
3+
. Khi tiếp xúc với không khí
nó sẽ dễ dàng oxy hóa tạo thành Fe
3+
làm nước có màu vàng hay bị đục.
2Fe(HCO
3
)
2
+
2
1
O
2
+ H
2
O

= 2Fe(OH)
2
↓ + 4 CO
2
4Fe(OH)

2-
1- 10 phenalthroline phức màu đỏ da cam
Rồi đem đo mật độ quang trên máy quang phổ ở bước sóng =510nm.
Và tính kết quả theo công thức:
mg/l Fe =
384.0
0511.0−A
(mg/l).
A: Mật độ quang của máy đo được.
0.384:Hệ số quy đổi.
0.0511: Mật độ quang của mẫu trắng.
3.2.6.3 Hóa Chất Và Dụng Cụ:
Tất cả các dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm.
Dung dịch HCl 1:1 hoặc HCl đặc.
Dung dịch Hydroxylamin 10% (NH
2
OH.HCl).
Dung dịch đệm axetat.
Dung dịch O.phenantrolin 0,1%.
Dung dịch sắt tiêu chuẩn: T
Fe
+2

=0,01mg/ml.
3.2.6.3 Quy trình xác định:
a) Xây dựng đồ thị chuẩn:
Chuẩn bị sáu bình định mức loại 500ml hoặc 6 ống nessler có dung tích
50ml, đánh số thứ tự từ 1÷6. Rồi lần lược cho các bình này các thể tích dung
dịch như sau:
Dung dịch Số thứ tự bình

2+
với giá trị mật độ quang được
biểu thị theo phương trình sau:
y = 0,3837 + 0,049 (R
2
=1).
y: Biểu thị giá trị mật độ quang A(ABS) trên đồ thị.
x: Biểu thị giá trị nồng độ sắt trên đồ thị.
b)Tiến hành xác định:
Hút chính xác 50ml mẫu nước chuyển vào bình nón loại 250ml
thêm 2ml axit HCl đậm đặc và 1ml dung dịch Hydroxylamin 10%
(NH
2
OHHCl 10%) đun sôi mẫu nước cho cạn bớt, mẫu nước còn 20÷25ml
mẫu, để nguội đến nhiệt độ phòng rồi chuyển vào bình định mức 50ml thêm
10ml đệm amoni axetat và 4ml dung dịch O.phenantrolin 0,1% rồi thêm nước
cất định mức đến vạch mức, sốc trộn đều để yên 10÷15 phút rồi đêm đo mật độ
quang trên máy quang phổ ở bước sóng 510nm ta được mật độ quang của mẫu
nước phân tích là 0,139(ABS).
3.2.6.5 Kết quả:
mg/l Fe =
384.0
0511.0139.0 −
= 0.23(mg/l)
3.2.7 Xác định độ oxy hoá của nước:
3.2.7.1 Đại cương:
Độ oxy hóa của nước là hàm lượng các chất hữu cơ có trong nước. Chất
hữu cơ là các chất có chứa H,O,C,N, xuất phát từ cơ thể sống của động thực
vật, cơ thể, vi sinh vật….
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 21 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu

O
4
tiêu chuẩn. Lắc đều cho đến khi dung dịch mất
màu tím (dung dịch trong suốt). Rồi đem chuẩn lượng H
2
C
2
O
4
dư bằng KMnO
4
tiêu chuẩn. Tại điểm tương đương dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt.
2KMnO
4
+ 3 H
2
SO
4
= 2MnSO
4
+ 3H
2
O + 5/2 O
2
2KMnO
4
+ 5 H
2
C
2

4
0,02N giải phóng ra.
V :Thể tích KMnO
4
tiêu tốn đối với mẫu nước phân tích.
V
1
:Thể tích KMnO
4
tiêu tốn đối với mẫu trắng.
V
2
:Thể tích mẫu nước phân tích.
3.2.7.3 Dụng cụ và hóa chất:
Tất cả các dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm:
Dung dịch axit H
2
SO
4

đậm đặc.
Dung dịch axit H
2
SO
4

1:3.
Dung dịch NaHCO
3
12%.

4
0,02N têu chuẩn, tại
điểm tương đương dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt. Dừng chuẩn độ ghi kết
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 22 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
quả thể tích dung dịch KMnO
4
0,02N tiêu tốn, làm thí nghiệm song song sai
lệch giữa hai lần chuẩn không quá 0,1ml.
Mẫu nước em phân tích chuẩn độ hết V
KMnO4
= 0,3ml.
Thay thế mẫu nước bằng mẫu trắng rồi tiến hành làm thí nghiệm như trên. Kết
quả chuẩn được là 0ml.
Thực hiện trong môi trường kiềm:
Lấy chính xác 50ml mẫu nước chuyển vào bình nón 250ml thêm 5ml
dung dịch NaHCO
3
12% rồi thêm 5ml dung dịch KMnO
4
0,02 N tiêu chuẩn.
Đem đun sôi duy trì nhiệt độ sôi trong 10 phút. Lấy bình ra ngay thêm 3ml axit
H
2
SO
4
1:3 và 5ml dung dịch H
2
C
2

∗∗
3.2.8 Xác định độ cứng tổng có trong mẫu nước:
3.2.8.1 Đại cương:
Độ cứng của nước gây ra do sự hiện diện của các ion Ca
2+
,
Mg
2+
và các ion
đa hóa trị khác nhau như: Fe
2+
, Mn
2+
, Se
2+
, Cr
3+
,…Thông thường độ cứng được
biểu hiện bằng tổng lượng ion Ca
2+
và Mg
2+
, và các ion khác có mặt trong nước
với hàm lượng rất nhỏ không đáng kể.
Ca
2+
có tác dụng tốt cho cơ thể nhưng trong sinh hoạt nước có nhiều Ca
2+
sẻ
gây trở ngại lớn sẽ làm nước cứng do đó làm cho thịt, cá, rau củ quả khi nấu

và SO
4
2-
. Độ cứng này bền và không bị khử khi bị đun sôi vì vậy độ cứng này
gọi là độ cứng vĩnh cửu.
Độ cứng này quyết định sự thích hợp của nước trong quá trình sản xuất
cũng như sinh hoạt.
3.2.8.2 Nguyên tắc:
Dựa trên cơ sở chuẩn độ phức chất người ta dung dung dịch EDTA tiêu
chuẩn, chuẩn trực tiếp xuống dung dịch mẫu nước có chứa độ cứng chung
trong môi trường ammoniac (pH = 8÷10), với chỉ thị ETOO. Tại điểm tương
đương dung dịch chuyển từ đỏ nho sang xanh lục.
Ca
2+
+ H
2
Y
2-
+ 2OH
-
= CaY
2-
+ 2H
2
O
Mg
2+
+ H
2
Y

3.2.8.3 Quy trình xác định :
Lấy chính xác 50 ml mẫu nước từ cơ sở sản xuất nước đóng chai, bình
Thiên Hương chuyển vào bình nón 250ml thêm 3ml đệm amon ( pH = 8 –
10 ) .Sau đó cho một lượng nhỏ chỉ thị ETOO 1% (bằng hạt đậu xanh ) lắc đều,
dung dịch có màu đỏ nho. Đem chuẩn độ bằng dung dịch EDTA tiêu chuẩn
0,025N đến khi dung dịch chuyển từ màu đỏ nho sang màu xanh lục, thể tích
EDTA tiêu tốn là 0,4 ml .
Làm thí nghiệm song song sai lệch giữa 2 lần chuẩn không quá 0,1 ml .
Thay thế mẫu nước bằng mẫu trắng rồi tiến hành làm thí nghiệm như
trên. Kết quả chuẩn được là 0,1 ml.
3.2.8.4 Kết quả :
mg/l = 50.042*
1000
50
)1.04.0(025.0

−∗
= 7.51(mg/l)
3.2.9 Xác định hàm lượng NaCl:
3.2.9.1 Đại cương :
Độ mặn thường tồn tại ở dạng NaCl , có nguồn gốc từ thiên nhiên và có
nhiều trong nước thải và các nước thải công nghiệp. Nếu hàm lượng NaCl nhỏ
thì không ảnh hưởng đến sức khỏe con người nhưng có hàm lượng lớn hơn 250
mg/l thì sẽ làm cho nước có vị mặn khó uống. Bên cạnh đó nó còn làm ảnh
hưởng đến những dụng cụ, đường ống kim loại về cả phương diện công nghiệp
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 24 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu
Đề tài: Phân tích các chỉ tiêu của nước.
và nông nghiệp. Để xác dịnh chỉ tiêu này ta dùng phương pháp chuẩn độ kết
tủa.
3.2.9.2 Nguyên tắc :

-
= Đg
Cl
-
*
1000
)(
2
1

−∗
V
VVN
(mg/l)
N : Nồng độ đương lượng gam của dung dịch AgNO
3
tiêu chuẩn .
V : Thể tích dung dịch AgNO
3
tiêu tốn đối với mẫu nước phân tích .
V
1
: Thể tích dung dịch AgNO
3
tiêu tốn đối với mẫu trắng .
V
2
: Thể tích mẫu nước hút phân tích.
3.2.9.3 Dụng cụ và hóa chất:
Tất cả các dụng cụ thông dụng trong phòng thí nghiệm.



= 7.01(mg/l)
3.2.10 Xác định hàm lượng mangan:
3.2.10.1 Đại cương:
GVHD : Phan Thị Thương Trang: 25 SVTH : Nguyễn Thị Minh Châu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status