Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
LỜI MỞ ĐẦU
Trước những biến đổi sâu sắc của nền kinh tế toàn cầu hóa, mức độ cạnh tranh về
hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế
ngày càng khốc liệt hơn, nhất là khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức thương mại thế giới
(WTO), điều này sẽ mang lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội vô cùng quý báu
và đồng thời cũng tạo nhiều thử thách lớn.
Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn lên trong quá trình sản xuất
kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm năng của mình để đạt được hiệu quả kinh
tế cao nhất.
Bên cạnh các phương thức xúc tiến thương mại để đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ với mục
đích cuối cùng là đem lại lợi nhuận cao, các doanh nghiệp còn phải biết nắm bắt những
thông tin, số liệu cần thiết, chính xác từ bộ phận kế toán để kịp thời đáp ứng các yêu cầu của
nhà quản lý, có thể công khai tài chính thu hút nhà đầu tư, tham gia vào các thị trường tài
chính.
Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, lại là một
doanh nghiệp có quy mô nhỏ nên Công ty càng phải cố gắng nhiều, phải thể hiện được vị trí
của mình trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Chỉ qua 1 năm hoạt
động, công ty đã từng bước khẳng định mình trên thương trường, giữ vững được vị thế của
mình trên thị trường và việc đẩy mạnh công tác kế toán chi phí, tiêu thụ cũng như xác định
đúng kết quả kinh doanh là vấn đề có ý nghĩa rất thiết thực.
Điều đó không những sẽ giúp cho nhà quản lý đưa ra những phương thức tiêu thụ
hàng hóa hữu hiệu, bảo toàn vốn, đẩy nhanh vòng quay vốn, đem đến cho doanh nghiệp
hiệu quả kinh tế cao nhất mà còn giúp doanh nghiệp đứng vững trên thị trường cạnh tranh.
Với nhận thức trên và qua thời gian thực tập tại công ty, em quyết định đi sâu tìm
hiểu đề tài sau: “ Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tiêu thụ”
Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh (kết quả tiêu thụ) theo hình thức Nhật ký chung tại công ty.
Trên cơ sở đó đề ra những kiến nghị giúp hoàn thiện hệ thống kế toán này để công ty
có thể kiểm tra, giám sát chặt chẽ hơn tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, quá trình
tiêu thụ hàng hóa và phản ánh chính xác, kịp thời kết quả tiêu thụ giúp công ty nâng cao
SVTT: Huỳnh Thị Mỹ Xuyên Lớp: K4KT2
BAN
KIỂM SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
TỔNG
GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
PHÒNG TÀI CHÍNH
PHÒNG KẾ
TOÁN
PHÒNG
KINH
DOANH
PHÒNG KỸ THUẬT
PHÒNG
KIỂM ĐỊNH
PHÒNG
THIẾT KẾ
Trang 2
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
1.3 Trách nhiệm chính của các phòng ban
♦ Đại Hội Đồng Cổ Đông : Đại HĐCĐ thường niên có quyền thảo luận thông qua
− Báo cáo tài chính kiểm toán hàng năm
− Báo cáo của Ban Kiểm soát
− Báo cáo của Hội Đồng Quản Trị
− Kế hoạch phát triển ngăn hạn và dài hạn của công ty
♦ Ban Kiểm Soát :
− Ban kiểm soát có nhiệm vụ thay mặt Đại hội đồng Cổ đông giám sát, đánh giá công
− Xây dựng và kiểm soát kế hoạch kinh doanh.
− Tiếp thị tìm kiếm đối tác.
− Nghiên cứu, tham mưu cho Ban Giám đốc về định hướng kinh doanh của công ty và
những lĩnh vưc thuộc chuyên môn của phòng.
♦ Phòng Kế toán:
− Tổ chức bộ máy kế toán .
SVTT: Huỳnh Thị Mỹ Xuyên Lớp: K4KT2
Trang 3
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
− Kịp thời kiểm tra phát hiện sai sót và gian lận có thể xảy ra.
− Chủ động được nguồn vốn trong công ty để phục vụ tốt cho nhu cầu kinh doanh của
công ty.
♦ Phòng Thiết Kế:
− Phụ trách công tác ý tưởng thiết kế
− Thiết kế phương án triển khai ý tưởng thiết kế. Triển khai bản vẽ thi công, bản vẽ kỹ
thuật. Diễn họa kiến trúc.
♦ Phòng Kiểm Định:
− Thanh tra, kiểm tra chất lượng vật liệu xây dựng, chất lượng, khối lượng thi công các
công trình, điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhân sự phù hợp về chất lượng công
trình xây dựng.
1.4 Sơ đồ kế toán công ty
Nhiệm vụ của từng nhân sự:
∗ Kế toán trưởng :
- Tổ chức kiểm tra toàn bộ hoạt động của phòng kế toán
- Kiểm tra toàn bộ hoạt động tài chính và các nghiệp vụ của phòng kế toán.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động tài chính của công ty.
- Chịu trách nhiệm kiểm tra, quản lý số liệu luôn đảm bảo tính trung thực, chính xác
với thực tế.
- Chịu trách nhiệm báo cáo chính xác, kịp thời và thực hiện đúng mọi qui định của cơ
quan thuế và nhà nước.
- Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn của công ty.
- Chấp hành đầy đủ các nguyên tắc, thủ tục chứng từ, sổ sách kế toán vật tư.
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá nguyên vật liệu tồn kho.
- Hàng tháng lập báo cáo về tình hình nhập, xuất, tồn vật tư.
∗ Thủ quỹ :
- Chịu trách nhiệm thu chi tiền mặt.
- Chịu trách nhiệm an toàn của quỹ tiền mặt và các khoản có giá trị như tiền.
- Đối chiếu, kiểm quỹ với kế toán hằng ngày.
- Hằng tháng tổng hợp chứng từ theo thứ tự và chủng loại kèm theo chứng từ
ghi sổ lưu trữ theo quy định.
Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty:
* Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12.
* Chế độ chứng từ:
- Chứng từ kế toán là những chứng minh bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh và thực sự hoàn thành.
- Chế độ chứng từ của Công ty đảm bảo theo các quy định của Bộ Tài Chính. Ngoài ra
Công ty còn xây dựng các biểu mẫu chứng từ khác, xác định các chỉ tiêu phản ánh thích hợp
trên chứng từ đảm bảo tính chất pháp lý của chứng từ.
* Hệ thống tài khoản:
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán dành cho các doanh
nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ - ngày 14-09-2006 của
Bộ trưởng BTC.
* Hình thức kế toán áp dụng: Nhật Ký Sổ Cái
* Báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu: B 01-DN
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu: B 02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu: B 03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu: B 09-DN
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty đang áp dụng theo phương pháp kê khai thường xuyên và đánh giá hàng tồn
Đàm phán, ký kết hợp đồng.
- Chuẩn bị nguồn lực.
- Thực hiện thiết kế cơ bản.
- Khách hàng nghiệm thu.
- Phát hành hoá đơn & thu tiền.
- Thanh lý hợp đồng.
- Hoàn thành thiết kế chi tiết.
- Tổ chức giám sát thi công.
Trúng
thầu
Trang 6
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ quy trình kinh doanh của công ty.
SVTT: Huỳnh Thị Mỹ Xuyên Lớp: K4KT2
Trang 7
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
Do đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ
tư vấn xây dựng, nên thời gian thực hiện mỗi hợp đồng là khác nhau, phương thức thực hiện
hợp đồng khác nhau, giá thành cũng khác nhau. Do đó, quá trình sản xuất, cung ứng sản
phẩm, dịch vụ gắn liền với quá trình bán hàng. Có thể đưa ra một mô hình khái quát quy
trình từ khi công ty tham gia dự thầu đến khi sản phẩm, dịch vụ hoàn thành bàn giao cho
khách hàng, khách hàng chấp nhận thanh toán.
3 Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả của Công ty
Cổ phần Tư vấn Kiểm định KHCN Xây dựng Miền Nam.
Trong bất cứ hoạt động kinh doanh nào của công ty, điều được Ban giám đốc và các
cổ đông quan tâm đầu tiên là cơ cấu doanh thu và chi phí như thế nào, lợi nhuận thu về có
tương xứng với những chi phí đã bỏ ra hay không.
Có thể nói, doanh thu và chi phí là hai khoản mục khá “nhạy cảm”, dễ có tổn thất về
thu nhập và gia tăng chi phí. Vì vậy, trong công tác tổ chức quản lý tại công ty luôn đặt ra
vấn đề doanh thu và chi phí có được kiểm soát hiệu quả hay không.
Trang 8
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
Với những đặc thù về sản phẩm, dịch vụ của công ty như trên, doanh thu và chi phí
của công ty được theo dõi chi tiết theo từng nhóm sản phẩm, dịch vụ sau:
- Thiết kế kiến trúc
- Thẩm tra thiết kế bản vẽ.
- Nhóm dịch vụ tư vấn giám sát công trình.
- Tư vấn quản lý dự án đầu tư.
3.2 Tổ chức quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn Kiểm định KHCN Xây
dựng Miền Nam
Chi phí giá vốn và chi phí quản lý kinh doanh tại công ty thường gồm chủ yếu là chi
phí về lao động. Vì thế, nhằm sử dụng có hiệu quả các khoản chi phí này, ban giám đốc và
các phòng ban đã tuyển dụng những lao động có trình độ chuyên môn phù hợp, phân công
và bố trí lao động hợp lý, hiệu quả.
Do thời gian thực hiện các đơn hàng dài nên việc tập hợp và theo dõi các khoản chi
phí cần phải chặt chẽ.
Trong các yếu tố cấu thành chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh,
thì chi phí về nhân viên chiếm khoảng 90%, còn các chi phí khác chiếm khoảng 10% tổng
chi phí. Đây chính là cơ sở để đánh giá hiệu quả đạt được ở từng hợp đồng.
* Đặc điểm chi phí tại Công ty Cổ phần Tư vấn Kiểm định KHCN Xây dựng Miền
Nam
Doanh thu được coi là kết quả đầu ra của doanh nghiệp thì chi phí được coi là nguồn
lực đầu vào. Tiết kiệm chi phí và hướng tới quản lý hiệu quả, kịp thời các loại chi phí đã bỏ
ra. Chi phí hoạt động bao gồm các chi phí giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh.
Trong đó giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí hoạt động của công ty.
- Chi phí giá vốn hàng bán là tổng hợp các chi phí công ty đã bỏ ra để thực hiện các
dịch vụ. Bao gồm các loại chi phí về nhân công trực tiếp, gián tiếp, chi phí nguyên vật liệu
và các chi phí khác. Giá vốn hàng bán được kế toán tổng hợp khi hoàn thành việc cung cấp
dịch vụ cho khách hàng (được khách hàng nghiệm thu và công ty lập Biên bản thanh lý hợp
đồng). Với đặc thù trong sản phẩm, dịch vụ công ty cung cấp, chi phí về nhân công trực tiếp
Lãi gộp
=
Doanh thu
thuần
-
Giá vốn
hàng bán
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
-
Các khoản giảm trừ
doanh thu
SVTT: Huỳnh Thị Mỹ Xuyên Lớp: K4KT2
Trang 10
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
PHẦN 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1 Các loại doanh thu:
1.1 Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị thu được do việc bán hàng và
cung cấp dịch vụ, lao vụ cho khách hàng trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD. Tổng
số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ,
dịch vụ.
Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc diện tính thuế GTGT theo phương thức trực tiếp
việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất
kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
SVTT: Huỳnh Thị Mỹ Xuyên Lớp: K4KT2
Trang 11
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại ) thì phải được hạch
toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu được tính vào doanh thug hi nhận ban đầu để
xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.
Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động
SXKD. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911
“xác định kết quả kinh doanh “.
Chứng từ sử dụng :
- Phiếu xuất kho, hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn bán hàng GTGT
- Bảng kê hàng gửi đi bán
- Sổ kế toán chi tiết, tổng hợp TK 511
Tài khoản sử dụng :
− TK 511 : doanh thu bán hàng
− TK 5111 : doanh thu bán hàng hóa
Bên nợ : Phản ánh các khoản làm giảm doanh thu bán hàng theo hóa đơn (thuế GTGT, thuế
TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp, chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ, giảm giá hàng
bán, hàng bán bị trả lại) và kết chuyển doanh thu thuần.
Bên có : Phản ánh doanh thu bán hàng phát sinh trong kỳ báo cáo ( theo hóa đơn bán hàng).
Tài khỏan này có số dư là 0
Sổ kế toán : sổ cái chi tiết TK 511
Phương pháp hạch toán
Trường hợp 1 : Bán hàng qua kho xác định tiêu thụ ngay
Nợ TK 111, 112 : Tiền mặt, tiền gửi NH
Có TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 338 (3387) : Lãi phải trả
• Nếu tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 131 : Số thu lần sau
Có TK 511 : Giá bán trả ngay (có thuế)
Có TK 338 : Lãi trả góp
Nợ TK 111, 112 : số thu lần đầu
Có TK 131 : Phải thu của khách
Khi thu tiền lần tiếp theo
Nợ TK 111, 112
Có TK 131
Đồng thời ghi nhận doanh thu từ lãi bán hàng trả góp từng kỳ
Nợ TK 3387 : Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính
1.1.1 Doanh thu bán hàng nội bộ
Dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội
bộ các doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng
hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc
trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá nội bộ.
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2
- Tài khoản 5121 - Doanh thu bán hàng hoá
- Tài khoản 5122 - Doanh thu bán các thành phẩm
- Tài khoản 5123 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
Bên nợ : Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản chiết khấu thương mại và khoản giảm giá hàng
bán đã chấp nhận trên khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyển
vào cuối kỳ.
Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã xác định là
tiêu thụ nội bộ.
Thuế GTGT phải nộp cho số hàng hóa tiêu thụ nội bộ (phương pháp trực tiếp).
Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Bán hàng theo
phương thức trả góp
TK 3387
Trang 14
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
1.2 Các khoản làm giảm doanh thu
1.2.1 Chiết khấu thương mại:
Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng
mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận giữa hai bên.
Chứng từ sử dụng:
- Hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT
- Biên bản thỏa thuận
- Phiếu chi
- Sổ kế toán chi tiết, tổng hợp TK 521
Tài khoản sử dụng : TK 521 - Chiết khấu thương mại
Bên nợ : số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.
Bên có : Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu
thuần của kỳ hạch toán.
Sổ sử dụng : Sổ cái, chi tiết TK 521
Phương pháp hạch toán
Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ
Nợ TK 521 – Chiết khấu thương mại
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 111 ,112 ,131 : Tiền mặt, tiền gửi NH, phải thu khách hàng
Cuối kỳ, kết chuyển số tiền chiết khấu thương mại đã chấp thuận cho người mua sang
tài khoản doanh thu :
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 521 – Chiết khấu thương mại
Cuối kỳ hạch toán căn cứ vào phát sinh nợ của TK 532 kế toán ghi bút toán kết
chuyển giảm giá hàng bán :
Nợ TK 511 : Doanh thu bán hàng
Có TK 532 : giảm giá hàng bán
Sơ đồ kế toán giảm giá hàng bán TK 532
1.2.3. Hàng bán bị trả lại:
Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách
hàng trả lại và từ chối thanh toán.
Chứng từ sử dụng
• Bảng kê chi tiết;
• Hóa đơn bán hàng, phiếu nhập kho hàng trả lại.
Đối với hạch toán hàng bán trả lại, kế toán công ty sử dụng các TK và các sổ kế toán sau:
Tài khoản sử dụng : TK 531 - Hàng bán trả lại
SVTT: Huỳnh Thị Mỹ Xuyên Lớp: K4KT2
Kết chuyển tổng số GGHB phát
sinh trong kỳ
Doanh thu do giảm giá
hàng bán có thuế
TK 111, 112, 131
TK 511, 512
TK 532
TK 33311
GGHB theo PP khấu trừ
Thuế GTGT phải trả lại
cho khách hàng
Trang 16
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
Bên nợ : Doanh thu hàng bán bị trả lại trong kỳ
Bên có : Kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại sang TK 511
Sổ kế toán : Sổ chi tiết TK 531
* Niên độ kế toán : bắt đầu từ ngày 01/01 và kết
thúc vào ngày 31/12.
* Chế độ chứng từ:
- Chứng từ kế toán là những chứng minh
bằng giấy tờ về nghiệp vụ kinh tế tài chính phát
sinh và thực sự hoàn thành.
- Chế độ chứng từ của Công ty đảm bảo theo
các quy định của Bộ Tài Chính. Ngoài ra Công ty
còn xây dựng các biểu mẫu chứng từ khác, xác
định các chỉ tiêu phản ánh thích hợp trên chứng từ
đảm bảo tính chất pháp lý của chứng từ.
* Hệ thống tài khoản:
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản và
chế độ kế toán dành cho các doanh nghiệp do Bộ
Tài Chính ban hành theo quyết định số 15/2006 -
QĐ/BTC ngày 20/03/2006.
* Hình thức kế toán áp dụng: Nhật Ký Sổ Cái:
- Sổ Nhật Ký Sổ Cái : thể hiện toàn bộ tài
khoản sử dụng của công ty.
- Sổ cái: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo tài khoản kế toán được quy địng trong
chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh
nghiệp.
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết: phản ánh chi tiết các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tựơng kế
toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp chưa
phản ảnh được.
* Báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
Mẫu: B 01-DN
dịch vụ, chênh lệch tỷ giá hối đoái.
− Cổ tức, lợi nhuận được chia
− Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
− Thu nhập về thu hồi hoặc thanh ly các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào
công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác.
− Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
− Lãi tỷ giá hối đoái.
− Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ.
− Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
Chứng từ sử dụng :
• Bảng kê chi tiết sổ phụ ngân hàng
• Phiếu thu, các chứng từ khác
Tài khoản sử dụng : TK 515 “ Doanh thu hoạt động tài chính “
Bên nợ : kết chuyển doanh thu HĐTC thuần sang TK 911.
Bên có : Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Sổ kế toán : Sổ chi tiết TK 515
Phương pháp hạch toán
Hạch toán lãi tiền gởi ngân hàng, kế toán căn cứ vào phiếu trả tiền gởi ngân hàng,
sau đó vào sổ doanh thu hoạt động tài chính TK 515.
Nợ TK 112
Có TK 515
Số tiền chiết khấu thanh toán do thanh toán tiền mua hàng trước hạn được người bán
chấp nhận.
Nợ TK 331
Có TK 515
Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Nợ TK 121, 228
Có TK 111, 112, 141
Định kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu hoặc nhận thông báo về cổ tức lợi
- Sổ Nhật Ký Sổ Cái : thể hiện toàn bộ tài
khoản sử dụng của công ty.
- Sổ cái: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo tài khoản kế toán được quy địng trong
chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh
nghiệp.
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết: phản ánh chi tiết các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tựơng kế
toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp chưa
phản ảnh được.
* Báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
Mẫu: B 01-DN
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mẫu: B 02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mẫu: B 03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Mẫu: B09-DN
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty đang áp dụng theo phương pháp kê
khai thường xuyên và đánh giá hàng tồn kho theo
giá thực tế đích danh ưu tiên theo thứ tự nhập
trước xuất trước.
* Phương pháp đánh giá tài sản cố định:
- Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên
giá.
- Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
theo phương pháp khấu hao đường thẳng.
* Phương pháp nộp thuế:
đảm bảo tính chất pháp lý của chứng từ.
* Hệ thống tài khoản:
Công ty đang áp dụng hệ thống tài khoản và
chế độ kế toán dành cho các doanh nghiệp do Bộ
Tài Chính ban hành theo quyết định số 15/2006 -
QĐ/BTC ngày 20/03/2006.
* Hình thức kế toán áp dụng: Nhật Ký Sổ Cái:
- Sổ Nhật Ký Sổ Cái : thể hiện toàn bộ tài
khoản sử dụng của công ty.
- Sổ cái: Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo tài khoản kế toán được quy địng trong
chế độ tài khoản kế toán áp dụng cho doanh
nghiệp.
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết: phản ánh chi tiết các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng đối tựơng kế
toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợp chưa
phản ảnh được.
* Báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
Mẫu: B 01-DN
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Mẫu: B 02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Mẫu: B 03-DN
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
Mẫu: B09-DN
* Phương pháp hạch toán hàng tồn kho:
Công ty đang áp dụng theo phương pháp kê
khai thường xuyên và đánh giá hàng tồn kho theo
giá thực tế đích danh ưu tiên theo thứ tự nhập
Chứng từ sử dụng :
• Phiếu thu
• Các loại biên bản liên quan đến từng trường hợp
• Hóa đơn
Tài khoản sử dụng : TK 711 “ thu nhập khác “
Bên nợ : Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp với các khoản
thu nhập khác ( nếu có). Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang
TK 911.
Bên có : Các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ
Phương pháp hạch toán :
Thu nhập do thanh lý nhượng bán tài TSCĐ
Nợ TK 111, 331, 1121
Có TK 711
Có TK 3331
Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý TSCĐ
Nợ TK 811 “chi phí khác “
Nợ TK 133 “Thuế GTGT được khấu trừ “
Có TK 111, 112, 141, 331 (tổng giá thanh toán )
Đồng thời ghi giảm nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 214 “Hao mòn TSCĐ “ (giá trị hao mòn )
Nợ TK 811 “Chi phí khác “ (giá trị còn lại )
Có TK 211 “TSCĐ hữu hình “ (nguyên giá )
Có TK 213 “TSCĐ vô hình “ (nguyên giá )
Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Nợ TK 111, 112
Có TK 711
Thuế GTGT được giảm trừ vào sổ thuế phải nộp trong kỳ này hoặc ngân sách nhà
nước hoàn trả.
Nợ TK 33311, 111, 112
Có TK 711
TSCĐ
Khoản nợ không xác định được
chủ nợ, quyết định xóa ghi vao
TN khác
Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký
quỹ của người ký quỹ, ký
cược
Thu được các khoản nợ khó đòi
đã xử lý xóa sổ
Thu tiền bảo hiểm được bồi
thường
Thu tiền phạt khách hàng do
vi phạm hợp đồng
Thu nhận quà biếu, quà tặng
bằng tiền, hiện vật
Trang 21
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
Tài khoản sử dụng : TK 632 “ giá vốn hàng bán “
Bên nợ : phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa đã tiêu thụ, các chi phí khác theo qui
định.
Bên có : Trị giá vốn hàng hóa, dịch vụ bán bị trả lại, kết chuyển giá vốn sản phẩm, kết
chuyển giá vốn hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp trong kỳ sang TK 911- xác định kết
quả kinh doanh.
Sổ kế toán : Sổ cái chi tiết TK 632
Nguyên tắc xác định giá vốn xuất kho : hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp hạch toán
Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Hàng bán bị trả lại nhập kho
Nợ các TK 155, 156
Có TK 632 - Giá vốn bán hàng.
đã bán
Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán
trong kỳ và Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán.
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán TK 632
SVTT: Huỳnh Thị Mỹ Xuyên Lớp: K4KT2
TP, hàng hóa xuất
kho gửi bán
Gửi thành phẩm đi
bán không nhập kho
TK154
TK 157
TK 632
Hàng gửi đi bán
được xác định tiêu
thụ
Thành phẩm SX ra tiêu thụ ngay không nhập
kho
TK 155, 156
Xuất thành phẩm, hàng hóa để bán
TK 155,
156
TP, hàng hóa đã bán bị trả lại
nhập kho
TK 911
Kết chuyển giá vốn hàng bán
TK 159
hết
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
Số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng
hết
Nợ TK 229 - Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn.
Nợ TK 129 - Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
Có TK 635 - Chi phí tài chính
Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hoá, dịch vụ được hưởng do thanh
toán trước hạn phải thanh toán theo thoả thuận khi mua, bán hàng.
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có các TK 131, 111, 112,. . .
Khi mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử dụng ngay cho hoạt động
SXKD,
Nợ các TK 211, 213 (Nguyên giá - ghi theo giá mua trả tiền ngay)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
SVTT: Huỳnh Thị Mỹ Xuyên Lớp: K4KT2
Trang 24
Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD: Hoàng Hà
Định kỳ, tính vào chi phí tài chính theo số lãi mua hàng trả chậm, trả góp phải trả
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 911
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 - Chi phí tài chính.
Sơ đồ kế toán chi phí hoạt động tài chính TK 635
2.3 Chi phí bán hàng