quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh cao bằng đến năm 2020 - Pdf 27

UBND TỈNH CAO BẰNG
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
QUY HOẠCH KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2020
NƯỚC MIỀN BẮC i

MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG 3
1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO VÀ ĐỊA CHẤT THỔ NHƯỠNG 3
1.1.1. Vị trí địa lý 3
1.1.3. Đặc điểm địa chất và thổ nhưỡng 5
1.1.3.1. Đặc điểm địa chất 5
1.1.3.2. Đặc điểm thổ nhưỡng 5
1.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG VÀ MẠNG LƯỚI SÔNG NGÒI 7
1.2.1. Đặc điểm khí tượng 7
1.2.2. Đặc điểm mạng lưới sông hồ 10

2.2. PHÂN VÙNG ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÂN BẰNG NƯỚC 42
2.2.1. Tiêu chí phân vùng 42
2.2.2. Kết quả phân vùng 43
2.3. ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC 46
2.3.1. Tài nguyên nước mưa 46
2.3.1.1. Chế độ mưa 46
2.3.1.2. Tiềm năng tài nguyên nước mưa 48
2.3.2. Tài nguyên nước mặt 49
2.3.2.1. Chế độ dòng chảy 49
2.3.2.2. Trữ lượng tài nguyên nước mặt 53
2.3.2.3. Chất lượng nước mặt 57
2.3.3. Tài nguyên nước dưới đất 59
2.3.3.1. Đặc điểm phân bố các tầng chứa nước 59
2.3.3.2. Trữ lượng tài nguyên nước dưới đất 64
2.3.3.3. Chất lượng nước dưới đất 71
2.4. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ XẢ THẢI VÀO NGUỒN
NƯỚC 71
2.4.1. Hiện trạng công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 71
2.4.1.1. Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về tài nguyên nước 71
2.4.1.2. Tình hình cấp phép sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước 72
2.4.1.3. Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm trong lĩnh vực
tài nguyên nước 72
2.4.2. Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước 73
2.4.2.1. Hiện trạng khai thác nước cho sinh hoạt 73
2.4.2.2. Khai thác nước trong công nghiệp 74
2.4.2.3. Khai thác nước cho thủy điện 75
2.4.2.4. Khai thác nước trong nông nghiệp 76
2.4.3. Tình hình xả thải vào nguồn nước 80
2.4.3.1. Tình hình xả nước thải vào nguồn nước tại các khu đô thị, dân cư tập trung 80
2.4.3.2. Tình hình xả thải vào nguồn nước của các KCN, cơ sở sản xuất, khai khoáng,

3.2.1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến trữ lượng nước 103
3.2.1.2. Xu thế biến động trữ lượng nước mặt 105
3.2.1.3. Xu thế biến động trữ lượng nước dưới đất 107
3.2.2. Xu thế chất lượng nước 107
3.2.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng 107
3.2.2.2. Xu thế biến đổi chất lượng nước mặt 109
3.2.2.3. Xu thế biến đổi chất lượng nước dưới đất 111
3.3. CÁC VẤN ĐỀ TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI
NGUYÊN NƯỚC 112
3.3.1. Về tài nguyên nước và công tác phát triển tài nguyên nước 112
3.3.2. Vấn đề về khai thác, sử dụng tài nguyên nước 117
3.3.3. Các vấn đề về bảo vệ tài nguyên nước 119
3.3.4. Các vấn đề trong quản lý TNN 119
CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC 121
4.1. MỤC TIÊU QUY HOẠCH PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC 121
4.1.1. Cơ sở xác định mục tiêu phân bổ tài nguyên nước 121
4.1.2. Mục tiêu tổng quát 121
4.1.3. Mục tiêu cụ thể 121
4.2. PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC 122
4.2.1. Cơ sở đề xuất các phương án cân bằng, phân bổ tài nguyên nước 122
4.2.2. Đề xuất các phương án phân bổ tài nguyên nước 125
4.2.3. Phương pháp tính cân bằng nước 132
4.2.4. Kết quả chi tiết phân bổ nguồn nước bằng MIKE BASIN 134
4.2.4.1. Kết quả phương án 1 134
4.2.4.2. Kết quả phương án 2 135
4.2.4.3. Kết quả phương án 3 140
4.2.5. Luận chứng lựa chọn phương án 143
4.3. PHƯƠNG HƯỚNG KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 143
4.3.1. Nguyên tắc phân bổ tài nguyên nước 144


6.2.2. Đề xuất và phân kỳ các dự án ưu tiên 187
6.3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 187
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 191
TÀI LIỆU THAM KHẢO 194 v

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1.1. Đặc trưng nhiệt độ không khí tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) 7
Bảng 1.2. Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) 8
Bảng 1.3. Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) 8
Bảng 1.4. Lượng mưa trung bình nhiều năm thời kỳ quan trắc 9
Bảng 1.5. Đặc trưng độ ẩm không khí tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) 9
Bảng 1.6. Tốc độ gió trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) 10
Bảng 1.7. Đặc trưng hình thái lưu vực sông chính tỉnh Cao Bằng 12
Bảng 1.8. Thống kê tình hình sử dụng đất tỉnh Cao Bằng năm 2010 14
Bảng 1.9. Dân số năm 2010 phân bố trên địa bàn tỉnh 16
Bảng 1.10. Diễn biến diện tích, sản lượng cây trồng chính của tỉnh 18
Bảng 1.11. Hiện trạng đàn gia súc, gia cầm tỉnh Cao Bằng năm 2010 19
Bảng 1.12. Diễn biến diện tích (ha) nuôi trồng thủy sản qua các năm 20
Bảng 1.13. Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2010 21
Bảng 1.14. Sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh 22
Bảng 1.15. Dự báo dân số tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 26
Bảng 1.16. Hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Cao Bằng 27
Bảng 1.17. Dự báo phân bổ đất canh tác theo đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng (ha) 28
Bảng 1.18. Quy hoạch đàn gia súc, gia cầm tỉnh Cao Bằng đến năm 2015 và 2020 30
Bảng 1.19. Quy hoạch diện tích mặt nước (ha) nuôi trồng thủy sản tỉnh Cao Bằng 30
Bảng 1.20. Quy hoạch khu công nghiệp, điểm công nghiệp tỉnh Cao Bằng 31

Bảng 2.18. Hiện trạng khai thác nước dưới đất tỉnh Cao Bằng 74
Bảng 2.19. Hiện trạng khai thác nước cho công nghiệp 75
Bảng 2.20. Hiện trạng khai thác nước của công trình thủy điện 76
Bảng 2.21. Hiện trạng công trình thủy lợi tỉnh Cao Bằng 77
Bảng 2.22. Hiện trạng khai thác tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 78
Bảng 2.23. Nguồn tiếp nhận nước xả thải trong các khu đô thị/dân cư tập trung 80
Bảng 2.24. Lưu lượng nước thải sinh hoạt khu dân cư TX Cao Bằng và TT Nước Hai 81
Bảng 2.25. Chất lượng nước thải của các nguồn thải sinh hoạt 81
Bảng 2.26. Tổng hợp tình hình xả nước thải vào nguồn nước từ hoạt động của các cơ sở sản xuất
phân tán, khu vực làng nghề, khu khai khoáng 82
Bảng 2.27. Chất lượng nước thải của các nguồn thải công nghiệp 83
Bảng 2.28. Tổng lượng nước thải trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 84
Bảng 3.1. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tỉnh Cao Bằng 85
Bảng 3.2. Mô hình mưa hiện trạng và thiết kế ứng với tần suất 75% 87
Bảng 3.3. Thời vụ cây trồng tỉnh Cao Bằng 87
Bảng 3.4. Tiêu chuẩn cấp nước cho các loại vật nuôi 88
Bảng 3.5. Chỉ tiêu cấp nước cho thủy sản 88
Bảng 3.6. Tiêu chuẩn cấp nước cho hoạt động dịch vụ, công cộng 88
Bảng 3.7. Nhu cầu nước cho sinh hoạt đô thị tỉnh Cao Bằng 89
Bảng 3.8. Nhu cầu nước cho sinh hoạt nông thôn tỉnh Cao Bằng 90
Bảng 3.9. Nhu cầu nước cho tưới tỉnh Cao Bằng 90
Bảng 3.10. Nhu cầu nước cho chăn nuôi tỉnh Cao Bằng 91
Bảng 3.11. Nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản tỉnh Cao Bằng 91
Bảng 3.12. Nhu cầu nước công nghiệp tỉnh Cao Bằng hiện trạng và dự báo 92
Bảng 3.13. Nhu cầu nước dịch vụ, công cộng tỉnh Cao Bằng hiện trạng và dự báo 93
Bảng 3.14. Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước tỉnh Cao Bằng 93
Bảng 3.15. Phần trăm (%) của chuẩn dòng chảy cho tính toán DCMT tương ứng với các mục tiêu
bảo vệ môi trường sông theo phương pháp Tennant 95
Bảng 3.16. Tuyến tính toán dòng chảy môi trường 97
Bảng 3.17. Yêu cầu dòng chảy môi trường tại các tuyến 97

Bảng 4.15. Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA1a. (Đơn vị: 10
6
m³/năm) 136
Bảng 4.16. Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA1b.( Đơn vị: 10
6
m³/năm) 136
Bảng 4.17. Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA1c.( Đơn vị: 10
6
m³/năm) 137
Bảng 4.18. Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA1d.( Đơn vị: 10
6
m³/năm) 137
Bảng 4.19. Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA2a.( Đơn vị: 10
6
m³/năm) 138
Bảng 4.20. Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA2b.( Đơn vị: 10
6
m³/năm) 138
Bảng 4.21. Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA2c.( Đơn vị: 10
6
m³/năm) 139
Bảng 4.22. Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA2d.( Đơn vị: 10
6
m³/năm) 139
Bảng 4.23. Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA3a. (Đơn vị: 10
6
m³/năm) 141
Bảng 4.24. Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA3b.( Đơn vị: 10
6
m³/năm) 141

nước tỉnh Cao Bằng 185
ix

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1. Vị trí địa lý tỉnh Cao Bằng 3
Hình 1.2. Tốc độ tăng trưởng theo các khu vực kinh tế tỉnh Cao Bằng 17
Hình 1.3. Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Cao Bằng 17
Hình 1.4. Biểu đồ tăng dân số giai đoạn 2005 - 2010 (đơn vị: nghìn người) 36
Hình 1.5. Chuyển dịch cơ cấu dân số giai đoạn2005 - 2010 36
Hình 2.1. Bản đồ tài nguyên nước mặt tỉnh Cao Bằng 56
Hình 2.2. Diễn biến BOD5 tại một số hồ trên tỉnh 57
Hình 2.3. Kết quả phân tích nước sông Bằng Giang tại một số huyện, thị (2009)- So sánh với
Quy chuẩn Việt Nam 58
Hình 2.4. Diễn biến BOD
5
trên các sông tại các thị trấn, Thành phố và khu vực tập trung đông
dân cư 58
Hình 2.5. Sơ đồ địa chất thủy văn 69
Hình 2.6. Bản đồ tiềm năng tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cao Bằng 70
Hình 2.7. Sơ đồ hiện trạng khai thác tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng 79
Hình 3.1. Cơ cấu nhu cầu nước của các đối tượng sử dụng nước tỉnh Cao Bằng 94
Hình 3.2. Sơ đồ vị trí các vị trí kiểm soát dòng chảy môi trường (m³/s) tỉnh Cao Bằng 97
Hình 3.3. Tổng lượng nước thải sinh hoạt tỉnh Cao Bằng 108
Hình 3.4. Tổng lượng nước thải công nghiệp tỉnh Cao Bằng 108
Hình 3.5. Tổng lượng nước thải trồng trọt và chăn nuôi tỉnh Cao Bằng 109
Hình 3.6. Tổng lượng nước thải tại các khu tỉnh Cao Bằng 111

KCN Khu công nghiệp
CCN Cụm công nghiệp
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
KHCN Khoa học công nghệ
KT-XH Kinh tế xã hội
KTTV Khí tượng thủy văn
NDĐ Nước dưới đất
TNN Tài nguyên nước
NĐ-CP Nghị định - Chính phủ
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
QĐ Quyết định
TBT Trạm bơm tưới
TBTT Trạm bơm tưới tiêu
TNMT Tài nguyên môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
KTSD Khai thác sử dụng
CSSX Cơ sở sản xuất

1

MỞ ĐẦU
Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng
đến năm 2020 được thực hiện theo Quyết định số 1025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6
năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng với mục tiêu được xác định “Quy
hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ TNN tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 nhằm xác định
các tồn tại, các vấn đề trong khai thác, sử dụng, phát triển, bảo vệ TNN qua đó đề
xuất các giải pháp quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ TNN nhằm phát triển bền vững
TNN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh”.
Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng

* Các báo cáo chuyên đề:
- Các báo cáo chuyên đề đánh giá hiện trạng;
- Các báo cáo chuyên đề dự báo.
* Bản đồ:
- Các bản đồ hiện trạng
- Các bản đồ quy hoạch
- Hoàn chỉnh hồ sơ đồ án quy hoạch; dự thảo tờ trình; quyết định và chuẩn bị hồ
sơ để trình cấp có thẩm quyền, thẩm định quyết định.
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tập thể tác giả luôn nhận được sự quan tâm chỉ
đạo sâu sắc của lãnh đạo Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, các Sở ban ngành
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và sự hợp tác giúp đỡ, tham gia tận tình của các Giáo sư, Tiến
sĩ đầu ngành về lĩnh vực quy hoạch TNN.
Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó!

3

CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG
HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG
1.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO VÀ ĐỊA CHẤT THỔ NHƯỠNG
1.1.1. Vị trí địa lý
Cao Bằng là một tỉnh biên giới nằm ở vùng miền núi phía Bắc, ở cực Bắc của
đất nước, diện tích của tỉnh được giới hạn từ toạ độ địa lý; 22
°
21
'
21
''
đến 23
°
07

một trong 6 cửa khẩu lớn của quốc gia). Sự phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng này
sẽ nảy sinh nhu cầu về khai thác sử dụng nước. Do đó, công tác quản lý, quy hoạch

4

TNN là việc rất cần thiết để phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở dịch vụ và các khu,
cụm công nghiệp.
1.1.2. Địa hình, địa mạo
Địa hình tỉnh Cao Bằng rất phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi nhiều dãy núi cao,
xen kẽ là những sông suối ngắn, thung lũng hẹp, độ dốc lớn, độ cao biến động lớn từ
(160÷1.976) m. Cánh cung Ngân Sơn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với
những đỉnh núi cao như: Núi Keo Mù 1.452 m (Huyện Bảo Lạc), núi Ngườm Nặm
1.485 m (huyện Thông Nông), các núi Nậm Làng 1.454 m, Khuổi Ngọa 1.524 m,
Khuổi Buốc 1.657 m, núi Phia Oắc 1.911 m, núi Nà Ni 1.926 m, núi Niot 1.976 m
thuộc huyện Nguyên Bình. Các cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều có hướng
chạy Bắc Nam hoặc Đông Bắc - Tây Nam đã án ngữ xung quanh địa giới tỉnh Cao
Bằng, đây là các dãy phân thủy giữa lưu vực sông Bằng với các sông Gâm, sông Lục
Nam, sông Kỳ Cùng. Về địa hình có thể chia địa hình Cao Bằng thành 4 vùng rõ rệt:
- Vùng núi đá vôi: Nằm ở phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh, dọc biên giới Việt
Trung. Có diện tích chiếm khoảng 32% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, bao gồm các
huyện: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Thông Nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang,
Quảng Uyên, Phục Hoà, Thạch An, độ cao trung bình (700÷1000) m. Với đặc trưng
chủ yếu là xen kẽ giữa các dãy núi đá vôi là những thung lũng hẹp.
- Vùng núi đất: Nằm ở phía Tây và Tây Nam tỉnh, thuộc huyện Bảo Lạc và
Nguyên Bình, chiếm khoảng 18% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Đặc trưng chủ yếu là
địa hình chia cắt mạnh, dốc lớn, độ cao trung bình từ (700÷1.100) m.
- Vùng núi đất thượng nguồn sông Hiến: Đặc điểm chủ yếu của vùng này là
thoải dần xuống vùng bồn địa Cao Bằng, địa hình vẫn còn bị chia cắt mạnh, các sườn
núi độ dốc vẫn còn lớn, chiếm khoảng 38% diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Xen kẽ giữa
các dãy núi cao là những thung lũng hẹp, độ cao trung bình từ (200÷600) m.

đất có lớp phủ từ (0,30,5)m đến (13)m và nhiều nơi lớp phủ dày 5 m có khả năng
trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm và cây hàng năm. Các vùng núi đất có khả năng
phát triển hồ chứa để điều tiết nước mùa lũ, tăng nước mùa kiệt.
Các sông suối hình thành theo các khe nứt, đứt gãy của các vỉa địa chất, ở các
vùng đá vôi hình thành các sông ngầm, vào mùa kiệt nước chảy chủ yếu theo khe nứt,
trữ ở hang động. Nhiều suối, sông nhỏ vào mùa kiệt khô nước, khi có mưa thì có dòng
chảy, sau 3  5 ngày lại bị cạn kiệt.
Các lớp đất phủ trên mặt thường chỉ đạt (0,32)m, có nơi chỉ đạt (0,10,3)m,
dưới đá nền bị nứt nẻ nên độ thấm cao, độ giữ nước kém. Những nơi canh tác lâu năm,
các khe nứt được nhét đầy đất, do đó độ thấm nước có giảm xuống ít hơn.
1.1.3.2. Đặc điểm thổ nhưỡng
Kết quả tổng hợp trên bản đồ thổ nhưỡng 1/1000 của tỉnh Cao Bằng cho thấy
Cao Bằng có các loại đất chính sau:
- Đất vàng đỏ trên đá phiến sét: Đây là loại đất có diện tích lớn nhất 208.400 ha
(chiếm tới 26,43% diện tích tự nhiên toàn tỉnh). Phân bố tập trung thành vùng rộng lớn
ở huyện Hoà An, Bảo Lạc, Nguyên Bình, Thạch An, vùng thấp huyện Quảng Uyên và
phía Nam huyện Trùng Khánh. Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt
nặng, cấu trúc dạng cục, ngập nước lâu sẽ có quá trình Glây hoá mạnh. Độ màu mỡ

6

thuộc loại trung bình và khá. Do nền đá là phiến sét nên khả năng giữ nước tốt, phù
hợp với cây lúa, hoa màu, cây lâu năm và cây ăn quả.
- Đất nâu đỏ trên đá vôi: Diện tích 18.273 ha, phân bố tập trung ở các huyện
Phục Hoà, vùng cao Hà Quảng, một số xã ở huyện Trà Lĩnh, Hoà An, Thông Nông,
Nguyên Bình Nhìn chung đây là loại đất tốt, nhưng khô, kết cấu rời rạc, thành phần
cơ giới thịt trung bình, mức độ bão hoà bazơ khá, đất ít chua, do nền đá vôi nứt nẻ
nhiều nên độ thấm nước mạnh.
- Đất vàng đỏ trên đá mắc ma bazơ trung tính: Diện tích 56.536 ha phân bố
thành dải theo hướng Bắc Nam qua các xã thuộc Thành phố Cao Bằng và huyện Hoà

Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu của
tỉnh Cao Bằng mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm có 2 mùa rõ rệt:
mùa nóng mưa nhiều từ tháng IV đến tháng X và mùa lạnh mưa ít từ tháng XI đến
tháng III năm sau. Hiện tại tỉnh Cao Bằng có 4 trạm khí tượng đo được các yếu tố
mưa, nhiệt độ, gió, bốc hơi, nắng Từ số liệu thu thâp của 4 trạm khí tượng trong giai
đoạn 1981 - 2010, nhận thấy đặc điểm khí tượng tỉnh Cao Bằng như sau:
1.2.1. Đặc điểm khí tượng
a. Chế độ nhiệt
Tỉnh Cao Bằng là nơi đón gió mùa Đông Bắc cho nên mùa đông lạnh và khô.
Nhiệt độ trung bình năm khoảng 20÷23
o
C. Nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất rất
thấp (khoảng 12÷14
o
C). Theo tài liệu quan trắc các tháng lạnh nhất thường là các
tháng I, II và XII. Do ảnh hưởng của địa hình nên có sự phân bố và diễn biến của nhiệt
độ giữa các vùng khác nhau, ở những vùng đón gió mùa đông bắc có nhiệt độ lạnh
hơn, như ở Trùng Khánh T
TB năm
= 20,1
o
C, tháng lạnh nhất có T
TB
khoảng 12,0
o
C. Về
mùa đông, nhiệt độ ban đêm và ngày chênh lệch nhau đáng kể. Nhiệt độ tối thấp đã
xuất hiện là -2,2
o
C ở Trùng Khánh và -1,2


IV V VI VII

VIII

IX X XI XII

Năm

Trung bình

15,1

17,0

20,3

24,2

26,4

27,6

27,7

27,3

25,9

22,9


41,5

Bảo
Lạc
Min 2,1

3,7

4,4

11,7

13,6

16,3

20,1

19,6

14,7

2,8

4,6

0,0

0,0

35,4

37,1

39,5

39,8

37,6

38,3

38,3

37,8

34,5

34,4

31,0

39,8

Cao
Bằng
Min 1,4

3,0



24,4

26,1

26,1

25,7

24,1

21,6

17,6

13,9

20,5

Max 29,2

33,3

34,3

36,5

37,2

35,8


18,1

13,8

8,1

3,1

-1,2

-1,2

8

Trạm Đặc trưng

I II III IV V VI VII

VIII

IX X XI XII

Năm

Trung bình

12,0

13,8


37,0

35,7

35,9

36,0

36,3

32,3

30,4

29,4

42,5

Trùng
Khánh

Min -1,1

0,5

0,8

8,5


Bảo
Lạc
75,2

75,5

87,3

132,5

159,5

163,0

158,6

167,6

152,3

115,2

113,4

104,0

1504,1

Cao
Bằng

85,3

83,6

115,2

155,3

126,8

148,4

163,3

153,9

121,3

118,7

91,3

1430,2

Trùng
Khánh

59,9

63,9

Trạm I II III IV V VI VII

VIII

IX X XI XII

Năm

Bảo Lạc 51,2

60,6

85,1

97,6 93,7 69,5

65,7

64,0

61,5

55,8

50,5

50,0

805,1


44,0

61,6

73,8 78,2 64,2

60,8

62,2

65,0

63,4

57,8

54,8

728,8

Trùng Khánh

53,3

50,7

65,8

76,5 81,1 70,0


STT Tên trạm
Thời kỳ tính
toán
Năm
(mm)
1 Cao Bằng 1957 - 2010 1406,6 6 Hạ Lang 1981 - 2010 1435,8
2 Bảo Lạc 1961 - 2010 1242,5 7 Trà Lĩnh 1981 - 2010 1493,5
3
Nguyên
Bình
1961 - 2010 1764,2 8 Án Lại 1981 - 2010 1593,9
4
Trùng
Khánh
1961 - 2010 1634,4 9 Tĩnh Túc 1981 - 2010 1739,4
5 Quảng Hoà 1981 - 2010 1564,5
Các thông tin chi tiết về đặc điểm chế độ mưa trên địa bàn tỉnh sẽ được trình
bày trong mục 2.3.1.
e. Độ ẩm không khí
So với các vùng lân cận khác, độ ẩm không khí của tỉnh Cao Bằng tương đối
thấp, trung bình năm vào khoảng 81% đến 83%. Độ ẩm lớn nhất thường xảy ra vào
giữa mùa hè (tháng VII và VIII). Tháng có độ ẩm nhỏ nhất thường xảy ra vào các
tháng XII và I. Độ ẩm thấp nhất ở nhiều nơi xuống tới giá trị rất thấp, ở Trùng Khánh
ngày 2/I/1974 độ ẩm đã quan trắc được có giá trị là 6%. Độ ẩm nhỏ nhất trung bình
của vùng này khoảng 18÷20%.
Bảng 1.5. Đặc trưng độ ẩm không khí tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010)
Đơn vị:%
Trạm Đặc trưng I II III IV V VI VII

VIII


82,5
Bảo Lạc

Min 30,0

15,0

26,0

25,0

30,0

35,0

43,0

40,0

24,0

28,0

25,0

24,0

15,0
Trung bình

27,0

22,0

22,0

24,0

18,0

45,0

32,0

23,0

19,0

23,0

21,0

18,0
Trung bình

83,6

83,9

82,8

27,0

27,0

40,0

33,0

20,0

24,0

21,0

14,0

14,0
Trung bình

81,0

82,3

81,4

80,7

81,1

83,3

26,0

25,0

22,0

21,0

9,0 9,0
Nguồn: Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn.
f. Gió
Toàn bộ đất đai tỉnh Cao Bằng nằm ở địa đầu Đông Bắc của tổ quốc, là nơi đón
các gió mùa: mùa Đông hướng gió thịnh hành là hướng Đông Bắc và mùa hè là hướng
Đông Nam. Tốc độ gió trung bình ở mức bình thường, khoảng 1÷1,2 m/s. Tốc độ gió
lớn nhất vào khoảng 20 m/s. Hướng gió và tốc độ gió chịu sự ảnh hưởng của địa hình
và hướng núi. Vị trí Cao Bằng thuận lợi đón gió mùa Đông Bắc tràn vào, chính vì vậy
đã tạo nên đặc điểm chế độ khí hậu Cao Bằng có mùa đông khô lạnh, độ ẩm thấp, ít
mưa, đây là yếu tố bất lợi cho sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân.

10

Tốc độ gió trung bình năm là 0,61,4 m/s, thấp nhất ở huyện Bảo Lạc do được
các dãy núi che chắn. Tốc độ gió cao nhất vào tháng III và tháng IV tốc độ đạt 0,91,8
m/s, tốc độ gió thấp nhất vào tháng VIII từ 0,31,1 m/s.
Bảng 1.6. Tốc độ gió trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010)
Đơn vị: m/s
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Bảo Lạc 0,4 0,6 0,8 0,7 0,3 0,2 0,1 0,2 0,2 0,1 0,2 0,2 0,3
Cao Bằng 1,3 1,5 1,8 1,9 1,5 1,4 1,3 1,0 1,0 1,1 1,2 1,3 1,4
Nguyên Bình 1,0 1,1 1,2 1,2 1,2 1,0 1,3 1,0 1,0 0,9 1,2 1,0 1,1


11
phía bờ trái rồi chảy qua Trung Quốc. Độ dốc đáy sông là 1,99‰ , riêng ở đoạn
thượng lưu, khoảng 30km đầu tiên độ dốc đáy sông đạt tới 43m/km. Từ Nước Hai đến
Xuân Quang , độ dốc đáy sông rất nhỏ, địa hình đồng bằng thể hiện rõ rệt.
Sông Bằng có diện tích lưu vực đến cửa ra là 4.560 km
2
(kể cả sông Bắc Vọng).
Trong đó diện tích lưu vực phần đá vôi là 1.850 km
2
, diện tích lưu vực sông Bằng
thuộc tỉnh Cao Bằng là 3.377 km
2
(không kể sông Bắc Vọng) và có trạm đo thủy văn
tại thành phố Cao Bằng với diện tích lưu vực 2.880 km
2
. Sông chảy qua địa phận tỉnh
Cao Bằng dài 110 km với 4 phụ lưu là sông Dẻ Rào, sông Hiến, sông Trà Lĩnh, sông
Bắc Vọng; độ dốc lưu vực là 20%, mật độ lưới là 0,91 km/km
2
, hệ số uốn khúc là 1,29.
+ Sông Dẻ Rào: bắt nguồn từ biên giới Việt - Trung, chảy theo hướng Tây Bắc
- Đông Nam, chảy qua huyện Thông Nông, Hòa An, nhập lưu với sông Bằng tại thị
trấn Nước Hai. Sông có chiều dài 53 km, diện tích toàn lưu vực là 711 km
2
trong đó
phần thuộc địa phận tỉnh Cao Bằng là 686 km
2
. Sông có nhánh lớn là sông Nguyên
Bình bắt nguồn từ xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình chảy theo hướng Tây - Bắc, khi ra


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status