Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, trong quá trình đổi mới và phát triển, lao động là yếu tố quan
trọng nhất có tính quyết định đến sự thành bại, địa vị, sự phát triển bền vững của
tổ chức. Do đó các quốc gia đều đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát
triển và đề ra các chính sách, chiến lược phát triển con người. Hơn nữa, lao động
cũng là 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, là yếu tố quan
trọng quyết định nhất, là nguồn gốc tạo ra mọi của cải vật chất, còn chi phí về
lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm.
Điều này cho thấy nếu sử dụng lao động hợp lý trong quá trình sản xuất là tiết
kiệm chi phí về lao động sống. Do đó góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi
nhuận doanh nghiệp, là điều kiện cải thiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần cho cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp. Là một Công ty đang hoạt
động trên thị trường, Công ty TNHH SX TM và DV Mỹ Thiên cũng nắm rõ
được tầm quan trọng của bộ phận lao động, vì vậy ngay từ đầu họ đã rất quan
tâm và chú trọng đến việc tuyển được những con người làm việc có chất lượng,
đạt được năng suất cao. Công ty đã chú ý đến vấn đề này và thực hiện công tác
tuyển dụng khá chặt chẽ nhằm phát huy tiềm lực của Công ty. Đó cũng là lý do
em chọn đề tài: “Phân tích công tác tuyển dụng lao động tại Công ty TNHH SX
TM và DV Mỹ Thiên”.
Trong quá trình làm bài, em chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Cô hướng
dẫn, anh chị tại Công ty, gia đình và bạn bè đã giúp đỡ, tạo điều kiện, động viên
để em hoàn thành tốt bài Đề án này.
2. Mục đích nghiên cứu
Bài làm Đề án chuyên ngành nhằm mục đích giúp sinh viên tìm hiểu sâu
sắc hơn phần nào nội dung mà sinh viên đã được học ở trường, làm quen với các
vấn đề thực tế ở doanh nghiệp. Đồng thời vận dụng tổng hợp kiến thức đã được
trang bị tại nhà trường vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tiến hành phân
1
tích, đánh giá một số hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp. Từ đó, đưa ra những
nhận xét đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra giải pháp về vấn đề mà
Tên, địa chỉ của Công ty
Công ty TNHH SX TM và DV Mỹ Thiên được thành lập theo Quyết định
số 350200086 ngày 06 tháng 10 năm 2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh
Bình Định. Công ty chính thức hoạt động từ ngày 15 tháng 10 năm 2006 và hoạt
động liên tục cho đến nay.
Tên Công ty: Công ty TNHH SX TM và DV Mỹ Thiên.
Tên giao dịch: My Thien Co., Ltđ.
Trụ sở chính đặt tại: Số 427, đường Lạc Long Quân, Tổ 3, Khu vực 7,
Phường Trần Quang Diệu, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.
Điện thoại: 056.2211355-2211567 – 0908450107
Fax: 056.5541086
Quá trình hình thành và phát triển
Theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh, Công ty chuyên mua bán các
loại vật tư và hóa chất phục vụ cho ngành chế biến gỗ và đá granit như: giấy
nhám, vải nhám, keo 502, màng PE, băng keo,…
Vốn điều lệ ban đầu: 1.800.000.000 đồng.
Công ty hoạt động với mục tiêu chủ yếu là tổ chức kinh doanh để tìm kiếm
lợi nhuận hợp pháp, làm giàu chính đáng cho các thành viên, tạo công ăn việc
làm cho người lao động, đóng góp nghĩa vụ vào ngân sách Nhà nước, góp phần
vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và Nhà nước.
Phương châm hoạt động:
− Uy tín, chất lượng cung cấp cho khách hàng dịch vụ với chất lượng cao nhất
trong thời gian ngắn nhất.
− Giá cả cạnh tranh.
− Cạnh tranh lành mạnh.
Những ngày đầu thành lập, Công ty gặp không ít khó khăn do tính cạnh
tranh khốc liệt trên thị trường, nhưng qua một thời gian dài hoạt động cùng với
sự nổ lực cố gắng của ban giám đốc Công ty và đội ngũ cán bộ trong Công ty đã
ngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường, nhận được sự yêu quý của
3
hàng của công ty luôn đảm bảo chất lượng là yếu tố hàng đầu. Vì thế từ khi
4
thành lập đến nay Công ty đã khẳng định được chỗ đứng của mình trong giới
kinh doanh, đóng góp vào ngân sách nhà nước, tăng doanh thu và giải quyết
công ăn việc làm cho nguồn nhân lực của công ty.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Công TNHH SX TM & DV Mỹ Thiên là Công ty hoạt động kinh doanh đa
năng (kinh doanh nhiều mặt hàng) nên đòi hỏi phải có bộ máy quản lý phù hợp
nhằm đảm bảo thực hiện chức năng kinh doanh. Chính vì thế, để thực hiện tốt
công tác quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt
hiệu quả kinh tế cao. Công ty có sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy như sau:
5
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty
Ghi chú: Quan hệ chỉ huy
Quan hệ chức năng
Nguồn: Phòng TC – HC Công ty
1.1.4. Hoạt động tổ chức bán hàng một số mặt hàng chủ yếu
Vì Công ty là một Công ty thương mại nên ban đầu Công ty mua hàng hóa
từ nhà sản xuất về, sau đó bán lại cho các Công ty khác. Các mặt hàng chủ yếu
của Công ty có hoạt động bán hàng khá giống nhau vì chuyên phục vụ cho các
Công ty gỗ là chính. Hiện nay Công ty đang sử dụng 3 hình thức bán hàng: qua
điện thoại, qua mạng và bán hàng trực tiếp.
Hình thức bán hàng qua điện thoại là hình thức mà người bán sử dụng các
máy điện thoại để thu hút các khách hàng mới, tiếp xúc với khách hàng hiện tại
để xác định chắc chắn các mức độ thỏa mãn hoặc để nhận các đơn đặt hàng.
Công ty có 2 loại khách hàng là khách quen và khách hàng mới, hình thức này
áp dụng cho các khách hàng quen của Công ty là chính do uy tín làm việc và
mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên. Còn với khách hàng mới thì họ sẽ lựa chọn
6
Khách hàng
Kiểm tra chất
lượng, số lượng
sản phẩm
Nhập kho và làm
các thủ tục liên
quan
Quá trình vận
chuyển sản phẩm
Lựa chọn sản
phẩm cần mua từ
nhà cung ứng và
mua sản phẩm
Liên hệ với khách
hàng có nhu cầu
Vận chuyển sản
phẩm
Bảng 1.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3
năm 2011 – 2013
ĐVT: đồng
Công ty TNHH SX TM và DV Mỹ Thiên 2011 2012 2013
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.320.218.847 3.841.024.884 5.002.122.780
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
vụ (10=01-02)
3.320.218.847 3.841.024.884 5.002.122.780
4. Giá vốn hàng bán 2.822.941.211 2.931.849.360 3.900.613.400
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch
vụ (20=10-11)
497.277.636 909.175.524 1.101.509.380
thuần về bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
3.320.218.
847
3.841.024.
884
5.002.122.
780
520.806.
037
15,686
1.161.09
7.896
30,229
2.Thu nhập
khác
586.637 324.637 45.659.865 -262.000 -44,661
45.335.2
28
113.964,
899
3.Tổng
doanh thu
3.320.805.
484
3.841.349.
521
5.047.782.
645
hàng và bố trí mạng lưới phân phối sao cho có thể cung cấp hàng hóa đến cho
khách hàng nhanh nhất, đồng thời bố trí mạng lưới phân phối ở địa bàn cho phép
cung ứng sản phẩm hàng hóa với khối lượng lớn…
Thu nhập khác cũng là một phần quan trọng trong tổng doanh thu của Công
ty. Cụ thể năm 2012 khoản mục này giảm 44,661% so với năm 2011, điều này
làm cho tổng doanh thu của Công ty có tăng nhưng là do sự tăng lên của doanh
thu thuần song lại bị giảm đi do thu nhập khác giảm, sự giảm đi của khoản thu
nhập khác này là do khách hàng còn nợ tiền chưa trả, còn năm 2013 thì tăng
13964,899% so với năm 2012, tăng gấp nhiều lần so với năm 2012, sự tăng lên
này là do Công ty thu từ các hoạt động: thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ, thu
tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường,
khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu các khoản thuế được
giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác…
− Về chi phí:
Bảng chi phí của Công ty qua 3 năm 2011-2013
Chi phí là một khoản mục mà Công ty cần phải xem xét và quan tâm hàng
đầu bởi vì khoản mục này ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của đơn vị. Phân tích
chi phí để thấy được sự biến động của từng khoản mục và nguyên nhân của sự
biến động đó mà có những giải pháp thật phù hợp để từng bước kiểm soát chi
phí, nâng cao lợi nhuận tại đơn vị.
Bảng 1.3: Chi phí của Công ty qua 3 năm 2011 – 2013
Chỉ tiêu
Năm Chênh lệch
2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền % Số tiền %
1. Giá vốn hàng
bán
2.822.941.2
11
2.931.849.3
55.023.
580
-
15,691
4. Chi phí khác
209.842.18
6
209.84
2.186
5.Tổng chi phí
3.312.317.5
24
3.431.249.0
35
4.512.362.4
50
118.93
1.511
3,591
1.081.1
13.415
31,508
Biểu đồ 1.2: Chi phí của Công ty TNHH Mỹ Thiên qua 3 năm
Qua biểu đồ trên ta thấy chi phí của Công ty tăng lên theo thời gian là do
Công ty mở rộng quy mô kinh doanh, có nhiều đơn đặt hàng lớn, giá xăng dầu
tăng, mất nhiều khoản chi vào việc vận chuyển hàng hóa, điều này dẫn đến sự
tăng lên của chi phí, nhất là vào năm 2013, tăng đến 1.081.113.415 đồng, nhưng
cùng với sự tăng lên của chi phí thì doanh thu và lợi nhuận của Công ty cũng
tăng lên.
Năm 2012 tổng chi phí tăng một lượng là 118.931.511 đồng, tương đương
524
1.101.50
9.380
411.897
.888
82,831
192.333
.856
21,155
2. Lợi nhuận
thuần từ hoạt
động kinh doanh
7.901.323
409.775.
849
699.602.
516
401.874
.526
5.086,1
68
289.826
.667
70,728
3. Lợi nhuận khác 586.637 324.637
-
164.182.
321
-
262.000
607
5.454,0
86
24.584.
000
29,799
6. Lợi nhuận sau
thuế thu nhập
doanh nghiệp
7.002.567
327.600.
486
428.336.
195
320.597
.919
4.578,2
91
100.735
.709
30,750
Biểu đồ 1.3: Lợi nhuận của Công ty TNHH SX TM và DV Mỹ Thiên qua 3
năm
Năm 2012 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 401.874.526 đồng
so với năm 2011. Lợi nhuận sau thuế năm 2012 của Công ty đạt 327.600.486
đồng, tăng một lượng là 320.597.919 đồng (tương đương 28,3%) so với năm
12
2011.Năm 2012, doanh thu của doanh nghiệp đạt 3.841.349.521 đồng, tăng
520.544.037 đồng so với năm 2011. Sản phẩm đóng góp chủ yếu vào lợi nhuận
của Công ty là sản phẩm keo và giấy nhám. Đây là những sản phẩm có mức tăng
Nguồn nhân lực trong Công ty về cơ bản là đã hoàn thành nhiệm vụ đặt ra,
tuy nhiên họ phải làm 8 tiếng 1 ngày và họ còn có gia đình của họ nên việc bắt
họ làm tăng ca là điều khó khăn nên Công ty đã quyết định tuyển thêm lao động
vào để đáp ứng được khối lượng công việc hiện tại.
1.2.1.2. Kế hoạch tuyển mộ
Tuyển mộ là một trong những khâu quan trọng của quá trình tuyển dụng.
Phòng TC – HC là cơ quan tham mưu cho các cấp lãnh đạo trong Công ty về
việc hoạch định các chính sách tuyển mộ như: xác định nhu cầu tuyển mộ, xác
định địa chỉ tuyển mộ, kinh phí tuyển mộ, các mục tiêu tuyển mộ cụ thể. Phòng
TC – HC chịu hầu hết các hoạt động tuyển mộ của Công ty, khuyến nghị các
chính sách lên các cấp lãnh đạo và quản lý các cấp về xây dựng chiến lược và
các quy trình quảng cáo tìm người xin việc, thu thập các thông tin từ người xin
việc, lựa chọn và sàng lọc các thông tin này để đưa ra được những người có đủ
các phẩm chất đáp ứng được các yêu cầu do công việc đòi hỏi để có cơ hội được
lựa chọn. Phòng TC – HC cũng chịu trách nhiệm việc đánh giá quá trình tuyển
mộ, nghiên cứu để đưa ra được những quy trình tuyển mộ có hiệu quả nhất. Do
đó Phòng TC – HC cần đưa ra chiến lược tuyển mộ rõ ràng, cụ thể.
Chiến lược tuyển mộ của Công ty bao gồm các nội dung sau:
− Bộ phận thực hiện công tác tuyển mộ: Công ty sẽ giao cho Phòng TC – HC thực
hiện công việc này.
Kinh phí cho tuyển mộ dự tính là bao nhiêu.
− Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ
Nguồn từ bên trong: thông qua đề bạt, bổ nhiệm nhân viên lên vị trí cao hơn hay
luân chuyển vị trí.
Nguồn từ bên ngoài: tuyển các ứng viên từ bên ngoài: sinh viên các trường đại
học, người được cán bộ Công ty giới thiệu,…
14
− Xác định nơi tuyển mộ và thời gian tuyển mộ
Đối với các vị trí quan trọng tại văn phòng Công ty do tính chất công việc ở đây
phức tạp đòi hỏi nhân viên phải có kỹ năng, kỹ xảo nên cần các loại lao động có
trọng
(%)
Số CNV
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Số CNV
(người)
Tỷ
trọng
(%)
Tổng số nhân
viên tuyển dụng
8 100 12 100 20 100
1. Giới Nam 5 62,5 5 41,67 13 65
tính Nữ 3 37,5 7 58,33 7 35
2.Trình
độ
ĐH 4 50 7 58,33 10 50
CĐ 2 25 3 25,00 5 25
TC 2 25 2 16,67 5 25
Nguồn: Phòng TC – HC Công ty
Nhìn vào bảng trên ta thấy rõ tổng số lao động tuyển dụng của Công ty tăng
qua 3 năm. Điều này chứng tỏ Công ty đã có chính sách thu hút lao động vì
Công ty mở rộng quy mô kinh doanh. Chính điều đó tạo ra nguồn thu nhập cho
Công ty tăng lên. Và Công ty cũng rất quan tâm đến chất lượng nguồn lao động
nên thường yêu cầu trình độ cao thể hiện ở những người có trình độ đại học
chiếm tỷ trọng cao hơn so với các trình độ khác.
1.2.3. Các nguồn tuyển dụng của Công ty
chức, đề cử vào vị trí mới, chuyển bộ phận,…Thường là tìm người để đề cử lên
vị trí cao hơn, cần có nhiều trình độ, kinh nghiệm và kỹ năng. Hiện nay Côn gty
sử dụng hai hình thức sau sau để tuyển dụng nội bộ:
Viết bảng thông báo về công việc: đó là bảng thông báo về vị trí công việc
cần tuyển được gửi đến cho tất cả các công nhân viên trong Công ty. Thông báo
thường bao gồm các thông tin về nhiệm vụ thuộc công việc và các yêu cầu về
trình độ. Nhân viên nào đủ điều kiện thì đề cử vào vị trí ứng tuyển, sau đó Công
ty sẽ xem xét và tổ chức chọn người phù hợp với công việc nhất.
Sự giới thiệu của công nhân viên: sử dụng các thông tin không chính thức
thông qua sự giới thiệu của công nhân viên để phát hiện được những người có
năng lực phù hợp với công việc.
Tuyển từ bên ngoài
17
− Thông qua bảng tuyển dụng: bảng tuyển dụng nhân viên vào vị trí nào, yêu cầu
trình độ, kinh nghiệm như thế nào đều được ghi vào bảng tuyển dụng và đặt ở
phía trước cổng Công ty để thu hút ứng viên. Ứng viên có đủ điều kiện sẽ trải
qua các bước phỏng vấn, đánh giá tiếp theo và được bổ nhiệm vào làm việc. Đây
là hình thức chủ yếu được Công ty lựa chọn nhằm có cái nhìn tổng quan hơn về
ứng viên, nắm bắt và hiểu hơn về ứng viên.
− Thông qua trung tâm giới thiệu việc làm: hình thức này vì giúp tiết kiệm thời
gian tìm kiếm, phỏng vấn ứng viên nên được Công ty lựa chọn nhưng không
thường xuyên và phổ biến vì chất lượng lao động từ nguồn này không cao. Do
các trung tâm này sẵn sàng đưa ra những người không đạt yêu cầu hoặc người
mà họ có cảm tình bởi họ là cơ quan dịch vụ với mong muốn giới thiệu được
nhiều người và hơn nữa họ không chịu trách nhiệm cuối cùng về các hoạt động
của người mà họ giới thiệu.
− Tuyển sinh viên từ các trường: Công ty cũng tạo cơ hội cho sinh viên ra trường
có việc làm, họ tuyển dụng những sinh viên vào làm việc, sau đó đào tạo kỹ
năng vững vàng hơn, giúp sinh viên nhanh chóng hòa vào công việc, nắm bắt
được tình hình của Công ty để sinh viên cống hiến nhiệt tình và giúp Công ty
cho các nhà quản trị nhân lực đưa ra được các quyết định tuyển dụng một cách
đúng đắn nhất. Quyết định tuyển chọn có ý nghĩa rất quan trọng đối với chiến
lược kinh doanh và đối với các tổ chức, bởi vì quá trình tuyển chọn tốt sẽ giúp
cho các tổ chức có được những con người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển
của tổ chức trong tương lai. Tuyển chọn tốt cũng sẽ giúp cho tổ chức giảm được
các chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được các thiệt hại,
rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc. Để tuyển chọn đạt được kết quả
cao thì cần phải có các bước tuyển chọn phù hợp, các phương pháp thu thập
thông tin chính xác và đánh giá các thông tin một cách khoa học.
Công ty thực hiện quá trình tuyển dụng thông qua các bước sau:
Bước 1: Đưa ra thông báo cần tuyển dụng bằng việc đề bảng tuyển dụng
hoặc nhờ người trong Công ty giới thiệu người có đủ khả năng với chức vụ mà
Công ty yêu cầu.
19
Bước 2: Phòng TC – HC sẽ bắt đầu mở một cuộc phỏng vấn sơ bộ và tiếp
đón ban đầu với các ứng viên. Phòng TC – HC tập hợp đầy đủ danh sách các
ứng viên nộp đơn xin việc. Phòng có trách nhiệm báo cáo với ban lãnh đạo về
các thông tin mà phòng đã thu được qua việc nhận hồ sơ như: số lượng người
nộp đơn xin việc là bao nhiêu, chất lượng đơn như thế nào… Lúc này Phòng TC
– HC sẽ bàn bạc với ban lãnh đạo để thống nhất về buổi gặp mặt đầu tiên giữa
ban lãnh đạo Công ty với các ứng viên xin việc là vào buổi nào. Sau đó phòng sẽ
trực tiếp liên hệ với các ứng viên để thông báo cho họ về thời gian và địa điểm
của buổi gặp mặt đầu tiên này. Buổi gặp mặt đầu tiên này ban lãnh đạo sẽ giới
thiệu qua về tình hình hoạt động của Công ty trong thời gian vừa qua và trong
tương lai để cho các ứng viên hiểu rõ về các lĩnh vực hoạt động của Công ty.
Đồng thời ban lãnh đạo cũng sẽ nói sơ qua về vấn đề công việc mà Công ty đang
cần tuyển. Đặc biệt ban lãnh đạo Công ty sẽ thông báo cho các ứng viên thấy rõ
về quyền lợi của người lao động khi được nhận vào làm việc tại Công ty như:
chế độ lương thưởng, điều kiện làm việc, môi trường làm việc…và sẵn sàng giải
đáp những thắc mắc nếu như người xin việc chưa rõ trong thông báo tuyển
• Thông tin cá nhân, các đặc điểm tâm lí cá nhân
• Quá trình đào tạo, các văn bằng chứng chỉ khác liên quan
• Kinh nghiệm công tác, kiến thức hiện tại
• Các kỳ vọng, ước muốn và các khả năng đặc biệt khác
Có thể nói đây là bản tổng hợp các thông tin về người xin việc. Qua đây có
thể tiến hành sàng lọc hồ sơ theo các tiêu chí ưu tiên như:
• Bằng cấp
• Bảng điểm
• Chứng chỉ liên quan
• Kinh nghiệm
Ví dụ: Như đối với kế toán tổng hợp làn việc tại Công ty thì ngoài những
người có 4 tiêu chuẩn sau thì những những người còn lại sẽ bị loại:
− Bằng khá trở lên của các trường Đại học như các trường Đại học kinh tế, Đại
học tài chính, các trường Đại học khác đào tạo ngành giảng dạy kế toán cho các
chức vụ quan trọng như trưởng phòng, các chức vụ nhân viên văn phòng bình
thường thì chấp nhận các ứng viên bằng cao đẳng. Nhân viên bán hàng, bộ phận
thu mua có thể nhận những ứng viên có bằng trung cấp.
21
− Có chứng chỉ vi tính về sử dụng các phần mềm phục vụ công việc kế toán như:
Microsoft Word, Excel…
− Có kinh nghiệm làm việc từ một năm trở lên.
− Có chứng chỉ tiếng nước ngoài và yêu cầu đọc dịch tài liệu liên quan đến công
việc buôn bán đối với các Công ty nước ngoài trong nước.
Tiêu chí kinh ngiệm không phải là tiêu chí được đặt lên hàng đầu mà các
nhà quản trị quan tâm đến là nhân viên có làm được việc không, nếu có tư chất
thì có thể thông qua đào tạo quen việc để tạo ra đội ngũ cán bộ kế cận, hơn thế
đội ngũ sinh viên mới ra trường được coi là những người nhanh nhẹn, có sức
khỏe và nhiệt tình với công việc. Việc chọn những bộ hồ sơ theo tiêu chí ưu tiên
là bằng cấp để thay thế cho bước trắc nghiệm IQ, tuy rằng không kiểm tra được
IQ trực tiếp thì hiệu quả không cao bằng, song là hoàn toàn phù hợp với điều
thông tin mà không có trong giấy tờ.
Bước 5: Phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp
Để kiểm tra sự phù hợp của công việc thì sau bước phỏng vấn tuyển chọn là
bước phỏng vấn bởi người lãnh đạo trực tiếp. Bước này nhằm đảm bảo sự thống
nhất từ Giám đốc cho đến người phụ trách trực tiếp và sử dụng lao động. Đồng
thời để đánh giá một cách cụ thể hơn các ứng viên, đây là một bước nhằm xác
định vai trò quan trọng của các cấp cơ sở. Nó giúp cho Công ty khắc phục được
sự không thống nhất giữa bộ phận tuyển chọn và nơi sử dụng lao động.
Chỉ có người lãnh đạo trực tiếp mới am hiểu công việc nhất, biết được
mình, phòng mình cần một nhân viên như thế nào, trình độ ra sao và có khả
năng đào tạo ứng viên đó hay không. Do vậy nhà tuyển dụng sẽ thử tay nghề
cũng như trình độ của ứng viên có thể đáp ứng công việc không?
Bước 6: Tham quan thử việc
Những ứng viên đã được Giám đốc chấp nhận ở bước thì sẽ được vào Công
ty tham quan, thử việc và chịu sự giám sát của người lãnh đạo trực tiếp. Thời
gian thử việc tùy thuộc vào từng vị trí công việc. Ví dụ: nếu là nhân viên kế toán
viên thì thường thời gian thử việc là 2 tháng. Đây cũng là bước nhằm tạo điều
23
kiện cho những người xin việc đưa ra những quyết định cuối cùng về việc làm.
Điều này giúp cho người lao động biết được một cách khá chi tiết về công việc
như: mức độ phức tạp của công việc, tình hình thu nhập, sự thỏa mãn đối với
công việc, đồng thời cũng giúp cho Công ty nắm thêm được về khả năng, năng
lực làm việc thực tế của các ứng viên. Qua thời gian thử việc nếu ứng viên nào
làm tốt công việc sẽ được tuyển dụng vào Công ty.
Bước 7: Ra quyết định tuyển dụng và kí hợp đồng lao động
Kết thúc hợp đồng thử việc, Giám đốc ra quyết định tuyển dụng đối với
ứng viên. Trước tiên Công ty sẽ kí hợp đồng thời vụ dưới một năm với ứng viên.
Nếu hoàn thành công việc thì Công ty tiếp tục kí hợp đồng lao động có thời hạn
từ 1 đến 3 năm. Sau mỗi hạn hợp đồng thì trưởng các đơn vị tiến hành đánh giá
về khả năng hoàn thành công việc, sức khỏe, tính chấp hành nội quy…để quyết
50 72 45
% Số lượng ứng viên đáp ứng được
yêu cầu công việc/Số lượng ứng viên
20,41 17,14 9,96
Nguồn: Phòng TC – HC Công ty
Qua 3 năm thì % Số lượng ứng viên đáp ứng được yêu cầu công việc/Số
lượng ứng viên giảm dần, điều này là do số lượng ứng viên đáp ứng được yêu
cầu công việc chiếm tỷ trọng thấp hơn so với lượng ứng viên tham gia dự tuyển
rất nhiều, mà qua 3 năm thì số lượng ứng viên tham gia dự tuyển lại tăng cao
làm cho % này giảm đi rõ rệt. Sở dĩ năm 2013 số lượng ứng viên đáp ứng được
yêu cầu công việc giảm không phải vì chất lượng lao động ứng tuyển thấp mà là
do yêu cầu công việc của Công ty lúc này đòi hỏi cao, do đó dẫn đến lượng nhân
viên này giảm xuống.
1.2.6.3. Tỷ lệ ứng viên rời bỏ Công ty sau khi được tuyển
Bảng 1.8: Tỷ lệ ứng viên rời bỏ Công ty sau khi được tuyển
ĐVT: người
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Số lượng ứng viên đậu 8 12 20
Số lượng ứng viên rời bỏ Công ty 2 1 3
25