Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần May Trường Giang - Pdf 27

1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mỗi doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế, là nơi tổ chức kết hợp
các yếu tố của quá trình sản xuất để tạo ra của cải vật chất cho xã hội, tạo
nguồn tích luỹ cho xã hội phát triển.
Trong giai đoạn hiện nay, trước một cơ chế thị trường đầy cạnh tranh
một doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường thì cần phải xác
định đúng mục tiêu hướng đi của mình sao cho có hiệu quả cao nhất, trước
đòi hỏi của cơ chế hạch toán kinh doanh để đáp ứng nhu cầu cần cải thiện
đời sống vật chất tinh thần cho người lao động thì vấn đề nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh đã trở thành mục tiêu hàng đầu của các doanh nghiệp.
Để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quá trình sản
xuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử dụng số vốn đó sao cho
hiệu quả nhất, các doanh nghiệp sử dụng vốn sao cho hợp lý và có thể tiết
kiệm được vốn mà hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu tư có hiệu
quả ta có thể thu hồi vốn nhanh và có thể tiếp tục quay vòng vốn, số vòng
quay vốn càng nhiều thì càng có lợi cho doanh nghiệp và có thể chiến thắng
đối thủ trong cạnh tranh.
Việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề cấp bách
có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh nghiệp với những kiến thức đã
được trau dồi qua quá trình học tập, nghiên cứu tại trường, qua thời gian thực
tập tại Công ty Cổ phần May Trường Giang, dưới sự hướng dẫn của cô
Nguyễn Thị Hạnh và sự chỉ bảo tận tình của các anh chị trong phòng Kế
hoạch và phòng Tài chính Kế toán Công ty Cổ phầnMay Trường Giang đã
mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty Cổ phần May Trường Giang”.
2
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá tình hình biến động nguồn vốn tại Công ty Cổ phần May
Trường Giang

cố gắng nhưng không tránh khỏi những sai sót, em mong nhận được lời đóng
góp chân thành từ Thầy Cô để chuyên đề hoàn thiện hơn.
Em xin cảm ơn…!
4
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1.1. Khái quát về vốn của doanh nghiệp
Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sản
xuất kinh doanh. Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh
nào cũng cần phải có vốn kinh doanh. Vốn được dùng để mua sắm các yếu tố
đầu vào của quá trình sản xuất như: Sức lao động, đối tượng lao động và tư
liệu lao động.
Vốn kinh doanh thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức
khác nhau trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó có thể là
tiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành
phẩm…khi kết thúc một vòng luân chuyển thì vốn kinh doanh lại trở về hình
thái tiền tề. Như vậy, với số vốn ban đầu, nó không chỉ được bảo tồn mà còn
được tăng lên do hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi.
Như vậy có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện
bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động
sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.[2.64]
1.1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản
ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài, vật lực của doanh nghiệp sao cho lợi
nhuận đạt được là cao nhất với tổng chi phí là thấp nhất. Đồng thời có khả
năng tạo nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình, đảm bảo đầu tư mở
rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị và có hướng phát triển lâu dài. Cũng có
nghĩa là doanh nghiệp phải biết bảo toàn và không ngừng phát triển vốn, tạo

1.2.1.1. Hiệu suất sử dụng vốn (Tổng vốn và vốn Chủ sở hữu)
• Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ VKD =
Vốn kinh doanh bình quân
Ý nghĩa: Cứ một đồng vốn sử dụng bình quân tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu thuần hay vốn của doanh nghiệp trong kỳ quay được bao nhiêu
vòng. Vòng quay càng lớn hể hiện hiệu quả sử dụng nguồn vốn của doanh
nghiệp càng cao.
• Kỳ luân chuyển vốn kinh doanh
360
Kỳ luân chuyển vốn kinh doanh =
Vòng quay toàn bộ VKD
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số ngày bình quân cần thiết để vốn kinh
doanh thực hiện được một lần luân chuyển hay độ dài thời gian một vòng
quay của vốn kinh doanh ở trong kỳ. Tỷ số này càng nhỏ thì càng tốt vì chứng
tỏ thời gian doah nghiệp thu hồi vốn bỏ ra nhanh.
Hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu =
LNST
Vốn chủ sở hữu
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh cứ đầu tư một đồng vốn chủ sở hữu thì có thể
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ số này càng cao thì càng tốt thể hiện công
ty sử dụng tốt đồng vốn chủ sở hữu.
1.2.1.2. Sức sinh lời của vốn (Tổng vốn và vốn Chủ sở hữu)
7
• Tỷ suất sinh lợi của tài sản (ROA)
LNST
ROA =
Tổng tài sản
Ý nghĩa : Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức,

Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh cứ đầu tư trung bình một đồng vào vốn
cố định thì có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ. Với một
lượng vốn cố định nhất định, giá trị sản xuất càng lớn thì việc sử dụng tài sản
cố định càng có hiệu quả. Chỉ tiêu này phản ánh đầy đủ hiệu quả kinh tế của
vốn cố định.
1.2.2.3. Sức sinh lợi của vốn cố định
LN sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên VCĐ =
VCĐ bình quân
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định trong kỳ có thể tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Chỉ tiêu này càng lớn thể hiện hiệu quả
sử dụng vốn cố định càng cao, để tăng chỉ tiêu này thì phải tăng mức lợi
nhuận. Mặt khác để sử dụng hợp lý vốn cố định cần phải giảm và hạn chế tài
sản cố định dư thừa không sử dụng và các tài sản cố định kém hiệu quả, phát
huy đến mức tối đa năng lực sản xuất của tài sản cố định.
1.2.3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
1.2.3.1. Hàm lượng vốn lưu động
VLĐ bình quân
Hàm lượng VLĐ =
DTT bh &ccdv
9
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ cần bao nhiêu vốn lưu động. Hệ số này càng nhỏ
chứng tỏ doanh thu thuần tạo ra cần ít giá trị vốn lưu động.
1.2.3.2. Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
DTT bh và ccdv
Hiệu suất sử dụng VLĐ =
VLĐ bình quân

tác động lên hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp kinh
doanh theo những lĩnh vực được nhà nước khuyến khích thì họ sẽ có những
điều kiện thuận lợi để phát triển. Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn
khi kinh doanh theo lĩnh vực bị nhà nước hạn chế. Từ khi chuyển sang nền
kinh tế thị trường mọi doanh nghiệp được lựa chọn ngành nghề kinh doanh
theo quy định của pháp luật, Nhà nước tạo môi trường và hành lang pháp lý
cho hoạt động của doanh nghiệp, hướng hoạt động của các doanh nghiệp
thông qua các chính sách vĩ mô của Nhà nước. Do vậy, chỉ một sự thay đổi
nhỏ trong cơ chế quản lý của Nhà nước sẽ làm ảnh hưởng tới hoạt động của
doanh nghiệp. Vì vậy, nếu Nhà nước tạo ra cơ chế chặt chẽ, đồng bộ và ổn
định sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
• Nhân tố công nghệ.
Nhân tố công nghệ ít có ngành công nghiệp và doanh nghiệp nào mà
không phụ thuộc vào. Chắc chắn sẽ có nhiều công nghệ tiên tiến tiếp tục ra
đời, tạo ra các cơ hội cũng như nguy cơ với tất cả các ngành công nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp nói riêng. Công nghệ mới ra đời làm cho máy
móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu. So
với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơn nhưng lại đạt
hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm hiệu quả
sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp. Vì vậy, việc luôn đầu tư
thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn. Hiện nay, chúng ta
đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và “nền kinh tế tri thức”. Sự phát
11
triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệ đã tạo ra những thời cơ
thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất kinh doanh.
Nhưng mặt khác, nó cũng đem đến những nguy cơ cho các doanh nghiệp nếu
như các doanh nghiệp không bắt kịp được tốc độ phát triển của khoa học kỹ
thuật. Vì khi đó, các tài sản của doanh nghiệp sẽ xảy ra hiện tượng hao mòn
vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh.
• Nhân tố khách hàng.

nhất.
Vai trò của người lao động được thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức
trách nhiệm và lòng nhiệt tình công việc. Nếu hội đủ các yếu tố này, người
lao động sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế hao phí
nguyên vật liệu giữ gìn và bảo quản tốt tài sản, nâng cao chất lượng sản
phẩm. Đó chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
• Khả năng tài chính.
Nhân tố khả năng tài chính của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như:
- Quy mô vốn đầu tư.
- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn.
- Tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tư.
- Trình độ quản lý tài chính, kế toán của doanh nghiệp
Tài chính là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng hầu như đến tất cả các lĩnh
vực hoạt động của doanh nghiệp. Quy mô vốn đầu tư và khả năng huy động
vốn quyết định quy mô các hoạt động của công ty trên thị trường. Nó ảnh
hưởng đến việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh lớn, mang lại nhiều lợi nhuận
cho công ty. Nó ảnh hưởng tới việc áp dụng các công nghệ hiện đại vào sản
xuất kinh doanh
Bộ phận tài chính – kế toán làm việc có hiệu quả đóng vai trò hết sức
quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nó làm
nhiệm vụ kiểm soát chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh
13
nghiệp trên hệ thống sổ sách một cách chặt chẽ, cụng cấp thông tin cần thiết,
chính xác cho nhà quản trị.
• Trình độ trang bị kỹ thuật.
Trình độ trang bị máy móc thiết bị hiện đại giúp cho công ty có giá
thành sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao Sản phẩm của công ty có sức
cạnh tranh cao là một trong những nhân tố tác động làm tăng doanh thu và lợi
nhuận của doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp đầu tư tràn lan, thiếu

Công ty có tiền thân là xí nghiệp may Tam Kỳ được thành lập theo quyết định
số: 1375/QD-UB ngày 31/05/1979 của UBND tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng
với tổng diện tích là: 13750 m
2
.
Trước ngày giải phóng đây là kho quân sự của Mỹ Ngụy. Sau ngày giải
phóng ban chỉ huy quân sự tiếp quản làm bệnh xá và đến năm 1978 bàn giao
lại để xây dựng xí nghiệp may Tam Kỳ.
Lúc mới thành lập là lúc trong thời kỳ bao cấp nên xí nghiệp thực hiện
kế hoạch sản xuất theo chỉ tiêu pháp lệnh của Nhà nước. Chuyên sản xuất các
mặt hàng bảo hộ lao động với thiết bị được mua từ các nước xã hội chủ nghĩa
Đông Âu, thu hút khoảng 100 lao động địa phương với khoảng 2 chuyền may
Năm 1987, xí nghiệp may Tam Kỳ liên kết UBND thị xã Tam kỳ đầu tư
mới khoảng 100 thiết bị trị giá khoảng 190000USD nâng tổng số chuyền may
15
lên 6 chuyền, thu hút thêm gần 200 lao động và mở rộng thị trường ra các
nước như Liên Xô cũ, các nước Đông Âu. Trong thời gian này, xí nghiệp chủ
yếu sản xuất gia công theo đơn đặt hàng từ nước ngoài và sản phẩm chủ yếu
như: Áo sơ mi, áo khoác, áo Jacket
Từ năm 1989-1990 Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu sụp đổ, xí
nghiệp may Tam Kỳ chuyển hướng kinh doanh với các nước TBCN, và cũng
sản xuất các sản phẩm như: Áo jacket, áo khoác, quần thể thao và thị trường
chủ yếu là các nước EU, Nhật Bản, Hàn Quốc
Ngày 24/12/1993 xí nghiệp may Tam Kỳ được UBND tỉnh ra quyết
định số: 2114/QD-UB về việc đổi tên xí nghiệp may Tam Kỳ thành Công ty
May Trường Giang. Sau khi đổi tên Công ty tiến hành đầu tư thêm 5 chuyền
may, máy móc thiết bị hiện đại thay thế cho các máy móc thiết bị lạc hậu đồng
thời giải quyết thêm 302 lao động địa phương có công ăn việc làm.
Trong suốt quá trình hoạt động trong những năm bắt đầu nền kinh tế thị
trường. Công ty cũng đã gặp vô vàng khó khăn về thị trường, nhưng với nổ

Trường Giang được đánh giá là Công ty có quy mô sản xuất vừa và nhỏ.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
 Chức năng
Công ty Cổ Phần May Trường Giang là đơn vị hoạch toán độc lập,
thực hiện việc kinh doanh sản xuất kinh doanh, gia công, xuất nhập khẩu trực
tiếp sản phẩm may mặc theo đơn đặt hàng.
Công ty hoạt động theo luật Doanh nghiệp, có con dấu riêng và được
mở tài khoản riêng tại các ngân hàng.
 Nhiệm vụ
Công ty Cổ Phần May Trường Giang có nhiệm vụ tổ chức quản lý mọi
hoạt động sản suất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, bảo tồn và
phát triển vốn.
Thực hiện báo cáo thống kê kế toán và báo cáo định kỳ theo đúng quy
định của Nhà nước.
Ký kết tổ chức sản xuất các hợp đồng đã ký kết với các đối tác.
Đổi mới hiện đại hóa công nghệ sản xuất và phương thức quản lý.
17
Bi dng v nõng cao trỡnh vn húa, chớnh tr v chuyờn mụn
nghip v cho cỏn b cụng nhõn viờn.
2.1.3. C cu t chc b mỏy ca Cụng ty C phn May Trng Giang
2.1.3.1. S cp qun lý ca Cụng ty
Cụng ty cú 3 cp qun lớ:
Cp cao : Ban giỏm c
Cp trung: Cỏc phũng ban
Cp c s: Cỏc phõn xng v cỏc xớ nghip
2.1.3.2. Chc nng, nhim v ca cỏc b phn
S 2.1: C cu t chc b mỏy qun lớ ca Cụng ty:
( Ngun: Phũng k hoch)
Ghi chỳ: : Quan h trc tuyn
: Quan h chc nng

18
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
 Hội đồng quản trị:
Là cơ quan có quyền lực cao nhất, được đại hội đồng cổ đông bầu ra có
quyền quyết định mọi vấn đề của Công ty có liên quan đến mục đích, chiến
lược cho họat động kinh doanh của Công ty.
 Ban kiểm soát:
Là đại diện thành viên của đại hội đồng cổ đông bầu ra, kiểm tra, kiểm
soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị, điều hành Hội đồng quản trị.
 Giám đốc:
Là người chịu mọi trách nhiệm trước hoạt động SXKD của Công ty.
Lập kế hoạch chương trình hoạt động của Hội đồng quản trị, chuẩn bị chương
trình nội dung, triệu tập và chủ tọa cuộc họp Hội đồng quản trị, giám sát kiểm
tra mọi hoạt động điều hành Công ty của Giám đốc và cán bộ quản lý quan
trọng khác.
 Phó giám đốc:
Là người được Giám đốc phân công nhiệm vụ quản lý nhân sự, ở công
đoạn sản xuất theo quy trình công nghệ từ khâu thiết kế đến hoàn chỉnh sản
phẩm. Khi Giám đốc đi vắng được sự ủy quyền của Giám đốc có quyền quyết
định toàn bộ công việc trong Doanh nghiệp, trong phạm vi quyền hạn Giám
đốc đã giao và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các quyết định của mình.
 Phòng kế toán:
Gồm 4 người: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và hai nhân viên. Thực
hiện nhiệm vụ tổ chức ghi chép, hoạch toán, lưu trữ, bảo quản các hệ thống sổ
sách kế toán theo quy định của Nhà nước, tham mưu cho Giám đốc về tình
hình thống kê theo đúng quy định của Nhà nước, quản lý vật tư, tiền vốn đảm
bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
 Phòng kế hoạch - vật tư:
Là bộ phận tham mưu cho Giám đốc việc xây dựng kế hoạch dài hạn,
ngắn hạn đề ra kế hoạch, nhằm đảm bảo sản xuất theo đúng năng lực. Cung

20
 Phân xưởng hoàn thành:
Có trách nhiệm hoàn tất công đoạn cuối cùng của quy trình CN như ủi
sản phẩm, đóng gói, bốc vác lên phương tiện vận chuyển. Việc thực hiện công
đoạn này phải đúng quy trình CN và chịu sự kiểm tra theo dõi của bộ phận
KCS. Tùy theo khối lượng công việc của mỗi thời kỳ mà có sự bố trí sử dụng
lao động thích hợp.
 Tổ kiểm tra chất lượng sản phẩm (KCS):
Kiểm tra chất lượng NVL, phụ liệu trước khi đưa vào kho và đưa vào
sản xuất. Chịu trách nhiệm về kiểm tra chất lượng sản phẩm trong suốt quá
trình sản xuất. Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm được phân công theo
nhóm kiểm tra, mỗi tổ sản xuất được bố trí một người kiểm tra sản phẩm ra
khỏi dây chuyền. Tuy nhiên, bộ phận KCS còn phải chịu trách nhiệm trước
Giám đốc về chất lượng sản phẩm. Có nhiệm vụ xây dựng các quy trình kiểm
tra chất lượng sản phẩm.
 Tổ cơ điện: Quản lý các hệ thống điện của Công ty và xử lý các vấn
đề về điện. Theo dõi nắm bắt quá trình cung cấp điện của Công ty Điện lực,
có kế hoạch báo cáo kịp thời cho ban lãnh đạo của Công ty.
2.1.4. Sản phẩm và thị trường
Công ty chủ yếu nhận sản xuất, gia công các mặt hàng như áo jacket,
quần áo thể thao, quần yếm, áo gió, quần áo trượt tuyết
Là doanh nghiệp sản xuất theo hợp đồng gia công nên sản phẩm của
Công ty CP May Trường Giang chủ yếu xuất khẩu cho bên đặt gia công ở
nước ngoài. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là Mỹ, EU, Nga, Đài Loan,
Nhật Bản, Hàn Quốc, Trong đó, thị trường Mỹ chiếm tỷ lệ cao nhất với
70%, thị trường EU chiếm 20% và các thị trường khác chiếm 10%.
21
2.1.5. Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu
2.1.5.1. Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất
Sơ đồ 2.2: Quy trình công nghệ sản xuất

phẩm, xuất
( II ) ( III)( I )
22
2.1.5.2. Giải thích các bước trong quy trình công nghệ
Nguyên liệu được sản xuất ra theo chủng loại vải và phụ kiện kèm theo
mà phòng kỹ thuật công nghệ yêu cầu theo từng mã hàng. Công nghệ chuẩn bị
sản xuất do phòng kỹ thuật và kế hoạch – kinh doanh đàm phán.
Quy trình sản xuất sản phẩm chia làm 3 giai đoạn như sau:
 Giai đoạn 1: Là khâu sản xuất phụ, chuẩn bị cho khâu sản xuất chính.
Tại đây qua bộ phận trải vải, căn cứ vào sơ đồ, bộ phận cắt tiếp tục tiếp nhận
và cắt bán thành phẩm theo mẫu, cộng phụ liệu chuyển qua giai đoạn 2.
 Giai đoạn 2: Bao gồm nhiều công đoạn sản xuất khác nhau để tạo ra
sản phẩm cuối cùng. Đây là giai đoạn sản xuất chính, sau khi cắt ra thành
phẩm là các công đoạn như vắt sổ, ủi là thành phẩm theo đúng kỹ thuật. Bộ
phận may có nhiệm vụ ráp nối, may các bán thành phẩm, thùy đóng nút theo
yêu cầu mã hãng cụ thể. Ở giai đoạn này cần thực hiện một cách liên tục và
mỗi công nhân trong dây chuyền may chỉ thực hiện một số công đoạn nhất
định.
 Giai đoạn 3: Bao gồm các công đoạn ủi thành phẩm, xếp bỏ bao, đóng
vào thùng và chuyển vào kho thành phẩm.
Hình thức sản xuất hiện nay của Công ty là: Công ty  phân xưởng 
tổ sản xuất  nơi làm việc.
23
2.1.6. Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây
Bảng 2.1 : Bảng phân tích kết quả kinh doanh 3 năm (2011-2013 )
ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Chênh lệch
2012/2011
Chênh lệch

2,681,000 - - (-2,681,000)
- - -
7. CP bán hàng
- - 1,781,438,271 -
- 1,781,438,271 -
8. CP QLDN
4,914,681,600 8,010,140,771 5,996,201,641 3,095,459,171
62.98 (2,013,939,130) -25.14
9. LNT từ HĐKD
9,372,533,071 13,350,964,630 10,109,285,853 3,978,431,559
42.45 (3,241,678,777) -24.28
10. Thu nhập khác
185,997,223 527,007,890 2,242,577,464 341,010,667
183.34 1,715,569,574 325.53
11. CP khác
28,178,807 103,533,697 176,950,525 75,354,890
267.42 73,416,828 70.91
12. LN khác
157,818,416 423,474,193 2,065,626,939 265,655,777
168.33 1,642,152,746 387.78
13. Tổng LN
trước thuế
9,530,351,487 13,774,438,823 12,174,912,792 4,244,087,336
44.53 1,106,203,057 8.03
14. CP thuế
TNDN hiện hành
1,284,579,647 2,525,822,089 2,388,511,254 1,241,242,442
96.63 (137,310,835) -5.44
15. LN sau thuế
TNDN

tăng lên đáng kể đáp ứng cho nhu cầu tăng lên của sản xuất và tiêu thụ. Một
mặt, nó biểu hiện là không tốt khi giá vốn hàng bán tăng lên nhưng số lượng
nguyên vật liệu đầu vào của Công ty cũng không thay đổi, trong trường hợp
này một phần giá vốn tăng lên là do một số nhà cung ứng đã không giao hàng
đúng thời gian ký kết trong hợp đồng, do sự chậm trễ này Công ty đã phải
25
chuyển mua nguyên vật liệu đầu vào ở một số nhà cung ứng khác với mức giá
cao hơn để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất và bán ra cho đúng thời vụ.
Với sự tăng lên của giá vốn hàng bán nhưng lợi nhuận gộp của Công ty sụt
giảm, chứng tỏ Công ty hoạt động chưa có hiệu quả.
Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu xuất phát từ lãi
chênh lệch tỷ giá và lãi tiền gửi. Doanh thu từ hoạt động này có nhiều biến
động qua 3 năm, doanh thu này ở năm 2012 ở mức 1,926,544,512 đồng cao
hơn năm trước đó một lượng là 473,253,009 đồng, do công ty có khoản chênh
lệch tỷ giá USD đã thực hiện và một phần là lãi tiền gửi ngân hàng cao hơn.
Nhưng ở năm 2013 thì doanh thu từ hoạt động tài chính đã giảm gần 12.93%
tương đương với 249,171,612 đồng. Nguyên nhân giảm là do năm 2010 doanh
thu hoạt động tài chính từ nguồn thu lãi tiền gửi, tiền chênh lệch tỷ giá giảm
trong khi công ty không có nguồn thu từ lãi bán hàng trả chậm.
Chi phí tài chính : Trong chi phí tài chính thì chi phí lãi vay chiếm tỷ lệ
rất nhỏ, bởi doanh nghiệp đang trong tinh trạng tài chính lành mạnh. Chủ yếu
là chi phí về chênh lệch tỷ giá USD tăng, mà công ty là doanh nghiệp chuyên
sản xuất hàng gia công nên loại tiền giao dịch chủ yếu là ngoại tệ. Vì thế mà
năm 2012 chi phí tài chính đã tăng rất mạnh. Sang năm 2013 thì giảm mạnh,
nguyên nhân tỷ giá USD lên xuống không dáng kể.
Thu nhập khác: Có sự tăng lên đáng kể qua 3 năm và rõ rệt nhất là
năm 2013 khoản này đã tăng 1,715,569,574 đồng, chênh lệch với tỷ lệ là
325.53%. So với năm 2011 thì thu nhập khác tăng 341,010,667 đồng tương
ứng tăng 183.34%. Cùng với sự tăng giảm của thu nhập thì chi phí khác cũng
tăng giảm theo, tuy nhiên tốc độ tăng giảm của thu nhập cao hơn so với tốc độ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status