Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của khẩu hiệu “Tiết kiệm là quốc sách” - Pdf 27

Đề tài: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của khẩu hiệu Tiết kiệm là quốc sách
1 Lời mở đầu

Sản xuất là hoạt động cơ bản của con ngời. Mọi xã hội muốn tồn tại và phát
triển phải duy trì sản xuất. Nhng trong những điều kiện, muốn cho sản xuất có hiệu
quả và phát triển nhanh chóng thì sản xuất phải gắn liền với tiết kiệm. Có thể nói, hiện
nay nền kinh tế nớc ta đang trong quá trình phát triển nhanh chóng, nó đòi hỏi một
khối lợng vốn đầu t lớn và đang ngày càng trở nên cấp thiết hơn.

Tuy nhiên, tình hình huy động vốn đặc biệt là nguồn vốn trong nớc cho nền
kinh tế Việt Nam đang còn nhiều hạn chế cha tơng xứng với tiềm năng của nó. Một
trong những nguyên nhân gây ra tình trạng trên la do khả năng tích luỹ, tiết kiệm vốn
trong nớc đang còn nhiều yếu kém, tình hình sử dụng vốn đầu t trong nhiều lĩnh vực
đặc biệt là trong đầu t xây dựng cơ bản hiệu quả cha cao, tình trạng thất thoát lãng
phí còn lớn và diễn ra khá phổ biến . . . Do đó với nền kinh tế nớc ta hiện nay, vấn đề
tiết kiệm đang càng trở nên rất cấp thiết.

Trong bài viết này, do khả năng nghiên cứu hạn chế nên chúng tôi đề cập đến
các nguồn tiết kiệm trong nớc. Trong đề tài này chúng tôi xin trình bày những vấn đề
liên quan đến khẩu hiệu Tiết kiệm là quốc sách .

Nội dung của bài viết bao gồm 3 chơng :
Chơng 1: Cơ sở lý luận của khẩu hiệu: tiết kiệm là quốc sách

Chơng 2: Thực trạng về vấn đề thực hành tiết kiệm ở Việt Nam
trong thời gian qua
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiết kiệm ở
Việt Nam trong thời gian tới

kiệm . Bác luôn nhấn mạnh tăng gia sản xuất và thực hành tiết kiệm là 2 vấn đề
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề tài: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của khẩu hiệu Tiết kiệm là quốc sách
3
mấu chốt để xây dựng, phát triển kinh tế, phát triển văn hoá xã hội, để cải thiện đời
sống nhân dân . T tởng quan điểm của Bác là làm ra nhiều, chi dùng nhiều.
Không cần thì không chi dùng. Đó là tất cả chính sách kinh tế của nớc ta . Tiết kiệm
- theo Bác cốt để giúp vào tăng gia sản xuất, mà tăng gia sản xuất là để dần dần nâng
cao mức sống của bộ đội, cán bộ và nhân dân!

Nh vậy, tiết kiệm là sử dụng nguồn lực tài chính, lao động và các nguồn lực
khác ở mức thấp hơn định mức, tiêu chuẩn, chế độ quy định nhng vẫn đạt đợc mục
tiêu xác định hoặc sử dụng đúng định mức nhng đạt hiệu quả cao hơn mục tiêu đã
xác định ( Pháp lệnh của UBTVQH số 02/1998/PL - UBTVQH10 )

1.2. Bản chất của tiết kiệm

Tiết kiệm trong mọi thời điểm rất dễ bị hiểu sai lệch, chúng ta cần phải tìm hiểu
cặn kẽ và đúng đắn bản chất của tiết kiệm để trong quá trình thực hành và vận dụng
trong thực tiễn có thể đúng hớng.

Tiết kiệm là với chi phí thấp nhất để đạt hiệu quả cao nhất. Tiết kiệm không có
nghĩa là bủn xỉn không phải xem đồng tiền to bằng cái nống, gặp việc đáng làm
không làm, đáng tiêu không tiêu. Tiết kiệm phải đợc thực hiện một cách toàn diện,
hoàn chỉnh bao gồm cả tiết kiệm của riêng, tiết kiệm của công. Nếu không biết tiết
kiệm của riêng thì không thể tiết kiệm của công đợc. Nhng nếu chỉ lo tiết kiệm của
riêng mà phung phí của công là không đúng. Tiết kiệm không chỉ lao động và tiền mà
cả thời giờ , Hồ Chí Minh đã từng nói: Chúng ta cần có sự tính toán cân nhắc thận
trọng, khi nào không nên tiêu xài thì một hạt gạo, một đồng xu cũng không nên tiêu,
nhng việc đáng làm vì ích nớc, đồng bào thì tiêu bao nhiêu, tốn bao nhiêu chúng ta

đợc hiểu là phần tích luỹ từ nguồn thu trong nớc của ngân sách, sau khi đã chi trả
cho các khoản chi thờng xuyên, dự phòng hoặc trả nợ.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề tài: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của khẩu hiệu Tiết kiệm là quốc sách
5
- Tích luỹ của các doanh nghiệp Nhà nớc ( DNNN ) :

Để tiến hành đầu t sản xuất, nhiều doanh nghiệp Nhà nớc tự đầu t bằng vốn
huy động từ phần lợi nhuận bổ sung vào nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, bên
cạnh các nguồn vốn khác nh vay trực tiếp từ dân c, vay nớc ngoài hoặc nhận từ
NSNN. Để tránh trùng lặp với các nguồn vốn khác, phần này cũng chỉ phân tích sâu
vào nguồn tiết kiệm của bản thân các doanh nghiệp này mà thôi.

1.3.2. Tiết kiệm trong khu vực t nhân

- Tích luỹ của các doanh nghiệp t nhân ( DNTN ):

Mặc dù là một khu vực kinh tế tơng đối non trẻ so với khu vực Nhà nớc,
nhng khu vực t nhân Việt Nam đang chứng tỏ một sức vơn lên mạnh mẽ và đầy
hứa hẹn trong tơng lai. Khu vực t nhân của Việt Nam hiện nay bao gồm nông dân,
các doanh nghiệp hộ gia đình, DNTN vừa và nhỏ ( SMEs ) và các doanh nghiệp có vốn
đầu t nớc ngoài tơng đối lớn.

- Tiết kiệm của các tầng lớp dân c :

Nguồn vốn trong dân luôn là một nguồn rất lớn, và có nhiều khả năng tăng
cờng huy động để phát triển kinh tế. Cơ sở chủ yếu để huy động nguồn vốn này
chính là tiết kiệm trong dân c. Nếu các kênh huy động vốn hoạt động có hiệu quả thì
đại bộ phận nguồn tiết kiệm trong dân đó sẽ sẵn sàng tích trữ nguồn tiết kiệm đó dới

thành vấn đề đặc biệt quan trọng đối với mọi nền kinh tế. Các nhà lãnh đạo kinh tế cần
phải xây dựng điều kiện và môi trờng thu hút thích hợp để hạn chế việc xảy ra tình
trạng quá nóng đồng thời đầu t ở mức thích hợp với lợng tiền tiết kiệm theo tốc độ
tăng trởng kinh tế hợp tình hợp lý.

Đối với việc gửi tiết kiệm từ khu vực t nhân, hệ thống điều hành tốt của các tổ
chức, tức là mức độ minh bạch, công bằng trong làm việc ( ngời lãnh đạo không tham
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề tài: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của khẩu hiệu Tiết kiệm là quốc sách
7
nhũng của công ty và của các cổ đông ) cũng góp phần tạo ra tiền gửi tiết kiệm ( bao
gồm cả phần d của số lãi từ phân chia lợi nhuận mà cổ đông đợc hởng ) một cách
có hiệu quả.

Đối với khu vực Nhà nớc, tiền gửi tiết kiệm bao gồm phần thu nhập thực sự
còn lại sau khi chi tiêu sẽ xuất hiện khi công tác điều hành hoạt động tốt. Tiền NSNN
không bị biển thủ dẫn tới chi tiêu hợp lý vào các dự án đúng đắn. Nói tóm lại là phải
có tầm nhìn tài chính trong khu vực Nhà nớc để tạo ra đợc số d tiết kiệm.

Do vậy, cách hiểu coi tiền gửi tiết kiệm chỉ là vấn đề kinh tế có thể giải quyết
đơn thuần bằng biện pháp kinh tế nh tỷ lệ lãi suất là cách hiểu sai. Phải huy động tất
cả các lĩnh vực tâm lý, xã hội, hành chính . . . thông qua khu vực Nhà nớc, khu vực t
nhân và nhân dân thì mới có thể giải quyết đợc vấn đề tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn
cũng nh dài hạn. Một ví dụ khác về việc không chỉ dùng biện pháp kinh tế mà phải
kết hợp nhiều lĩnh vực để giải quyết khó khăn là sự ủng hộ của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ. Tờ báo viết: nhìn chung, ngời ta quan niệm rằng biện pháp tiền tệ là sự ủng
hộ quan trọng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nhng thực ra tiền tệ mới chỉ là biện
pháp cần chứ cha đủ. Tình trạng thiếu vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thái
Lan tuy đã đợc đáp ứng trong giai đoạn xảy ra khủng hoảng kinh tế nhng còn có
những điều khác biến doanh nghiệp nhỏ trở thành mạch máu kinh tế. Đó là kinh

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề tài: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của khẩu hiệu Tiết kiệm là quốc sách
9 Chơng 2
Thực trạng về vấn đề thực hành tiết kiệm ở Việt Nam trong
thời gian qua 2.1. Tiết kiệm trong khu vực Nhà nớc

2.1.1. Tiết kiệm của NSNN

Nh đã nói ở trên, vốn NSNN đợc huy động nhờ tiết kiệm chênh lệch giữa thu
và chi của ngân sách quốc gia. Tình hình hoạt động ngân sách có thể thấy rõ qua bảng
sau:

Tóm tắt hoạt động ngân sách, giai đoạn 1996 - 2003

Chỉ tiêu 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003

Cán cân chung ( sơ sở tiền mặt ) -1.7 -4.6 -1.1 -0.5 -0.2 -1.4 -1.1 -1.3
Ghi chú: GDP ( nghìn tỷ đồng ) 111 137 170 229 272 314 362 391
Nguồn: Ngân hàng Thế giới. Số liệu của Tổng cục Thống kê.

Qua bảng trên, có thể thấy tỷ trọng thu ngân sách đã giảm liên tục từ kể từ năm
1999. Mặc dù so với kế hoạch mà chính phủ đặt ra thì con số đạt đợc nêu trên gần
sát, nhng việc đa ra các con số kế hoạch thấp về mục tiêu thu ngân sách cũng kéo
theo sự sụt giảm tơng ứng trong các khoản chi. Tuy vậy, chi cho đầu t vẫn đợc duy
trì ở khoảng trên dới 5.5% ngân sách hàng năm, trong đó tập trung chủ yếu vào chi
cho hạ tầng cơ sở trong nông nghiệp. Mức thâm hụt ngân sách vẫn dừng ở mức tơng
đối ổn định, khoảng dới 1.5% GDP.

Tỷ trọng thu ngân sách giảm gần một phần t so với năm 2000, theo đánh giá
của các chuyên gia Ngân hàng Thế giới, chủ yếu bắt nguồn từ sự giảm sút nguồn thu
từ thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế nhập khẩu. Thu thuế doanh nghiệp giảm là do
hoạt động kém hiệu quả của các DNNN, trong khi các DNTN tiếp tục gặp nhiều khó
khăn trong những năm kể từ năm 2001 trở lại đây. Còn doanh thu thuế nhập khẩu
giảm là do sự chuyển hớng cơ cấu nhập khẩu theo hớng hạn chế nhập hàng tiêu
dùng, đồng thời tỷ trọng nhập khẩu trong GDP cũng giảm dần trong những năm qua.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề tài: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của khẩu hiệu Tiết kiệm là quốc sách
11
Điều này cho thấy, để giữ vững nguồn thu cho ngân sách thì việc cải cách hệ thống
thuế, nhất là thành công của thuế VAT sẽ đóng vai trò cực kỳ quan trọng.

Trong khi nguồn thu ngân sách giảm mạnh từ 23% GDP năm 2000 xuống dới
mức 18% năm 2003, chính phủ đã theo đuổi một chính sách thận trọng, không cho
phép sự giảm sút nguồn thu ngân sách gây ra sự bất ổn định về ngân sách quốc gia, mà
đã có sự cắt giảm chi tiêu một cách tơng ứng. Tuy nhiên, phần lớn sự cắt giảm là các
khoản chi cho dịch vụ kinh tế và chi hành chính. Còn chi đầu t xây dựng cơ bản vẫn

thoát lãng phí.

2.1.2. Tích luỹ của các DNNN

Nh đã nói ở trên, nguồn vốn đầu t của các DNNN chủ yếu dựa vào phần lợi
nhuận để lại, bổ sung thêm vào nguồn vốn kinh doanh ( tái đầu t ) của các doanh
nghiệp. Hiện nay, thành phần kinh tế Nhà nớc vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh
tế. Số lợng các doanh nghiệp quốc doanh còn nhiều, tài sản của thành phần kinh tế
này vẫn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản quốc gia. Hoạt động kinh doanh của
chúng vẫn nhận đợc nhiều sự u đãi của chính phủ về cấp phát vốn, cho vay u đãi,
u đãi về thuế . . . Đáng tiếc, hoạt động của các doanh nghiệp này lại rất kém hiệu
quả, do đó tiết kiệm của các doanh nghiệp này để bổ sung vào nguồn vốn đầu t toàn
xã hội cha tơng xứng với tầm vóc của chúng.

Tình hình tài chính của các DNNN yếu kém

Loại doanh nghiệp Yếu kém Không hiệu quả
Số lợng DNNN 711 1989
Số lao động ( nghìn ngời ) 183 583
Tổng nợ ( nghìn tỷ đồng ) 19.5 42.5
Nợ ngân hàng ( nghìn tỷ đồng ) 14 29
Vốn Nhà nớc ( nghìn tỷ đồng ) 10.2 52.5
Lợi nhuận trớc thuế ( nghìn tỷ đồng ) -0.25 5
Nguồn: Bộ Tài chính và Ban Đổi mới Quản lý Doanh nghiệp Trung ơng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề tài: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của khẩu hiệu Tiết kiệm là quốc sách
13

Từ bảng trên có thể thấy, các DNNN yếu kém nhất và hoạt động không có
hiệu quả đợc phân loại trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận và nợ, lần lợt có mức nợ gần 20

2.2. Tiết kiệm trong khu vực t nhân

2.2.1. Tích luỹ của các DNTN

Tỷ trọng đóng góp của khu vực t nhân trong GDP năm 2000 vào khoảng 51%,
trong đó riêng khu vực t nhân trong nớc ( không kể khu vực t nhân nớc ngoài ) là
41% ( xem bảng dới ). Trong giai đoạn 1999 - 2002, tuy gặp nhiều trở ngại nhng
khu vực t nhân Việt Nam vẫn tăng trởng 9% một năm, chỉ kém khu vực Nhà nớc
có 1%.

Tỷ trọng của khu vực t nhân trong GDP năm 2000 ( % ) Tổng GDP GDP của ngành chế tạo
Khu vực Nhà nớc

Các doanh nghiệp Nhà nớc 49 54
Khu vực t nhân

Khu vực đầu t nớc ngoài 10 18

Khu vực đầu t trong nớc 41 28
trong đó: Các doanh nghiệp gia đình 34 18

DNTN vừa và nhỏ 7 10
Nguồn: Niên giám Thống kê, 2003.

Khu vực t nhân đang tạo ra gần một nửa GDP trong các ngành chế tạo, trong
đó khu vực t nhân vẫn chiếm u thế, và tỷ trọng này còn tiếp tục gia tăng. Các doanh
nghiệp gia đình và DNTN vừa và nhỏ chiếm 28% GDP của ngành công nghiệp chế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status