Viện đại học mở Hà Nội Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Lời nói đầu
Từ năm 1986 Việt Nam chuyển sang cơ chế kinh tế thị trờng, nền kinh
tế Việt nam đã có những bớc chuyển biến mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực: công
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ Cơ cấu nền kinh tế nớc ta cũng có nhiều thay
đổi theo chiến lợc phát triển kinh tế của đất nớc. Công cuộc công nghiệp hoá,
hiện đại hoá với mục tiêu đa nớc ta đến năm 2020 cơ bản trở thành nớc công
nghiệp. Để thực hiện chiến lợc trên nhà nớc ta đã tạo nhiều tiền đề, cơ sở cho
sự phát triển của nền kinh tế. Chuyển đổi cơ chế từ tập trung quan liêu bao cấp
sang cơ chế thị trờng đã tạo ra một động lực rất lớn cho nền kinh tế sản xuất
nói chung cũng nh hoạt động sản xuất kinh doanh của các tổ chức kinh tế nói
riêng.
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi sự hoạt động của của các tổ chức kinh
tế đều tuân theo quy luật cung cầu, theo các quy luật kinh tế khách quan. Hội
nhập với nền kinh tế thế giới mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt
Nam đồng thời không ít những thách thức mà các doanh nghiệp cũng phải vợt
qua.
Cạnh tranh là khốc liệt, mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, linh
hoạt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Chiến lợc sản phẩm của mỗi công ty là yếu tố thể hiện sự năng động
sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nắm bắt nhanh nhậy nhu cầu
thị trờng và đáp ứng nhu cầu đó. Nó là một nhân tố đảm bảo cho các doanh
nghiệp thích ứng tốt với môi trờng kinh doanh đầy biến động. Hiện nay Việt
Nam đã gia nhập đầy đủ vào AFTA và WTO, đây vừa là thuận lợi vừa là thách
thức đòi hỏi các doanh nghiệp phải năng động hơn nữa.
Cũng nh nhiều công ty khác hoạt động trong lĩnh vực cơ khí, Công ty
Trách nhiệm hữu hạn MTV Trần Hng Đạo cũng đang đi lên bằng chính khả
năng của chính mình trong một môi trờng kinh tế thị trờng đang trong thời kỳ
hội nhập. Sự thành công đến nay của công ty, trở thành một trong hai doanh
nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực chế tạo máy điện của Việt Nam, sản phẩm của
công ty đã có mặt hầu hết trong các nghành sản xuất của nền kinh tế quốc
sản phẩm
Đ 1. Khái niệm và phân loại chất lợng sản phẩm
1. Khái niệm
Chất lợng là một phạm trù rộng và phức tạp mà con ngời thờng hay gặp
tong các lĩnh vực hoạt động của mình, nhất là lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, xã
hội, tâm lý, thói quen của con ngời. Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác
nhau về chất lợng sản phẩm tùy thuộc vào góc độ xem xét, quan niệm của mỗi
nớc trong từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội nhất định và nhằm những
mục đích riêng biệt. Nhng nhìn chung mỗi quan niệm đều có những căn cứ
khoa học và ý nghĩa thực tiễn khác nhau, đều có những đóng góp nhất định
thúc đẩy khoa học quản trị chất lợng không ngừng hoàn thiện và phát triển.
Theo quan niệm của hệ thống xã hội chủ nghĩa trớc đây mà Liên xô là
đại diện: "Chất lợng sản phẩm là tổng hợp những đặc tính kinh tế - kỹ thuật
nội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó, đáp ứng những
nhu cầu định trớc cho nó trong những điều kiện xác định về kinh tế - kỹ
thuật". Về mặt kinh tế quan điểm này phản ánh đúng bản chất của sản phẩm
qua đó dễ dàng đánh giá đợc mức độ chất lợng sản phẩm đạt đợc, vì vậy mà
xác định đợc rõ ràng những đặc tính và chỉ tiêu nào cần đợc hoàn thiện. Tuy
nhiên chất lợng sản phẩm chỉ đợc xem xét một cách biệt lập, tách rời với thị
trờng, làm cho chất lợng sản phẩm không thực sự gắn với nhu cầu và sự vận
động, biến đổi nhu cầu trên thị trờng với điều kiện cụ thể và hiệu quả kinh tế
của từng doanh nghiệp. Khiếm khuyết này xuất phát từ việc các nớc xã hội
chủ nghĩa sản xuất theo kế hoạch, tiêu thụ theo kế hoạch, do đó mà sản phẩm
sản xuất ra không đủ để cung cấp cho thị trờng, chất lợng sản phẩm thì không
theo kịp nhu cầu thị trờng nhng vẫn tiêu thụ đợc. Mặt khác, trong cơ chế kế
hoạch hóa tập trung, nền kinh tế phát triển khép kín, cha có sự mở cửa hội
nhập với các nớc trên thế giới nên không có sự cạnh tranh về sản phẩm, chất l-
ợng vẫn cha đợc đánh giá cao trên thị trờng.
Nhng khi nền kinh tế nớc ta bớc sang cơ chế thị trờng, các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại đợc mở rộng, các doanh nghiệp đợc tự do cạnh tranh thì nhu
Quan niệm này tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu, tìm hiểu khách
hàng. Các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật phản ánh chất lợng sản phẩm khi chúng
thỏa mãn đợc những đòi hỏi của ngời tiêu dùng. Chỉ có những đặc tính đáp
ứng đợc nhu cầu của hàng hóa mới là chất lợng sản phẩm. Còn mức độ đáp
ứng nhu cầu là cơ sở để đánh giá trình độ chất lợng sản phẩm đạt đợc. Đây là
quan niệm đặc trng và phổ biến trong giới kinh doanh hiện đại.
Phần lớn các chuyên gia về chất lợng trong nền kinh tế thị trờng coi
chất lợng sản phẩm là sự phù hợp với nhu cầu hay mục đích sử dụng.
Tuy nhiên, theo những quan niệm này chất lợng sản phẩm không đợc
coi là cao nhất và tốt nghiệp mà chỉ là sự phù hợp với nhu cầu. Do vậy, để có
thể khái quát hóa nhằm phát huy những mặt tích cực và khắc phục những mặt
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
4
Viện đại học mở Hà Nội Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
hạn chế của các quan niệm trên, tổ chức tiêu chuẩn quốc tế ISO (International
Organization for Standardization) đa ra khái niệm.
"Chất lợng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tợng) tạo cho
thực thể (đối tợng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm
ẩn".
Đây là quan niệm hiện đại nhất đợc nhiều nớc chấp nhận và sử dụng
khá phổ biến hiện nay. Chất lợng sản phẩm là tập trung những thuộc tính làm
cho sản phẩm có khả năng thỏa mãn những nhu cầu nhất định phù hợp với
công dụng của nó. Tập hợp các thuộc tính ở đây không phải chỉ là phép cộng
đơn thuần mà còn là sự tơng tác hỗ trợ lẫn nhau. Chất lợng không thể đợc
quyết định bởi công nhân sản xuất hay tổ trởng phân xởng, phòng quản lý chất
lợng mà phải đợc quyết định bởi nhà quản lý cao cấp - những ngời thiết lập hệ
thống làm việc của công ty nhng cũng là trách nhiệm của mọi ngời trong công
ty. Do đó, chất lợng không phải là tự nhiên sinh ra mà cần phải đợc quản lý.
Rõ ràng, chất lợng phải liên quan đến mọi ngời trong quy trình và phải đợc
hiểu trong toàn bộ tổ chức. Trên thực tế, điều then chốt đối với chất lợng trớc
Nh vậy, chất lợng chuẩn là căn cứ để các doanh nghiệp đánh giá chất l-
ợng hàng hóa dựa trên những tiêu chuẩn đã đợc phê chuẩn.
- Chất lợng thực tế: chất lợng thực tế của sản phẩm phản ánh giá trị các
chỉ tiêu chất lợng sản phẩm thực tế đạt đợc do các yếu tố chi phối nh nguyên
vật liệu, máy móc thiết bị, phơng pháp quản lý
- Chất lợng cho phép: là mức độ cho phép về độ lệch các chỉ tiêu chất l-
ợng của sản phẩm giữa chất lợng thực tế với chất lợng chuẩn.
Chất lợng cho phép của sản phẩm phụ thuộc vào điều kiện kinh tế - kỹ
thuật, trình độ lành nghề của công nhân, phơng pháp quản lý của doanh
nghiệp.
- Chất lợng tối u: là giá trị các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm đạt đợc mức
độ hợp lý nhất trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất định. Nói cách khác, sản
phẩm hàng hóa đạt mức chất lợng tối u là các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm thỏa
mãn nhu cầu ngời tiêu dùng, có khả năng cạnh tranh với nhiều hãng trên thị tr-
ờng, sức tiêu thụ nhanh và đạt hiệu quả cao.
Phấn đấu đa chất lợng của sản phẩm hàng hóa đạt mức chất lợng tối u là
một trong những mục đích quan trọng của quản lý doanh nghiệp nói riêng và
quản lý kinh tế nói chung.
3. Vai trò của chất lợng sản phẩm.
Cơ chế thị trờng tạo động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của các
doanh nghiệp và nền kinh tế. Đồng thời, nó cũng đặt ra những thách thức đối
với doanh nghiệp qua sự chi phối của các quy luật kinh tế trong đó có quy luật
cạnh tranh.
Nền kinh tế thị trờng cho phép các doanh nghiệp tự do cạnh tranh với
nhau trên mọi phơng diện. Chất lợng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn thu hút ngời
mua. Mỗi sản phẩm có rất nhiều các thuộc tính chất lợng khác nhau, các thuộc
tính này đợc coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh
của mỗi doanh nghiệp. Khách hàng hớng quyết định lựa chọn mua hàng vào
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
6
và nâng cao năng lực sản xuất. Do vậy, giảm đợc chi phí, hạ giá thành sản
phẩm từ đó giúp doanh nghiệp đạt đợc mục tiêu kinh doanh của mình là nâng
cao lợi nhuận, đây đồng thời cũng là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại và phát
triển. Khi doanh nghiệp đạt đợc lợi nhuận cao, sẽ có điều kiện đảm bảo việc
làm ổn định cho ngời lao động, tăng thu nhập cho họ, làm cho họ tin tởng gắn
bó với doanh nghiệp từ đó đóng góp hết sức mình vào công việc sản xuất kinh
doanh.
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
7
Viện đại học mở Hà Nội Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Đối với nền kinh tế quốc dân, việc tăng chất lợng sản phẩm đồng nghĩa
với việc ngời dân đợc tiêu dùng những sản phẩm có chất lợng tốt hơn với tuổi
thọ lâu dài hơn, góp phần làm giảm đầu t chi phí cho sản xuất sản phẩm và
hạn chế đợc phế thải gây ô nhiễm môi trờng. Hơn nữa, nâng cao chất lợng còn
giúp cho ngời tiêu dùng tiết kiệm đợc thời gian và sức lực khi sử dụng sản
phẩm do các doanh nghiệp cung cấp. Suy cho cùng đó là những lợi ích mà
mục tiêu của việc sản xuất và cung cấp sản phẩm đa lại cho con ngời. Bởi vậy,
chất lợng đã và luôn là yếu tố quan trọng số một đối với cả doanh nghiệp và
ngời tiêu dùng.
Chất lợng sản phẩm không chỉ làm tăng uy tín của nớc ta trên thị trờng
quốc tế mà còn là cách để tăng cờng nguồn thu nhập ngoại tệ cho đất nớc qua
việc xuất khẩu sản phẩm đạt chất lợng cao ra nớc ngoài.
Đ 2. Hệ thống chỉ tiêu phản ánh chất lợng sản phẩm.
Chất lợng sản phẩm đợc phản ánh thông qua một hệ thống các chỉ tiêu
cụ thể. Những chỉ tiêu chất lợng đó chính là các thông số kinh tế - kỹ thuật và
các đặc tính riêng có của sản phẩm, phản ánh tính hữu ích của sản phẩm. Các
chỉ tiêu này không tồn tại một cách độc lập mà có mối quan hệ khăng khít với
nhau.
Mỗi loại sản phẩm cụ thể có những chỉ tiêu mang tính trội và quan
trọng hơn những chỉ tiêu khác. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải quyết định
Ngoài ra để đánh giá, phân tích tình hình thực hiện chất lợng giữa các
bộ phận, giữa các thời kỳ sản xuất ta còn có các chỉ tiêu so sánh nh sau:
- Tỷ lệ sai hỏng để phân tích tình hình sai hỏng trong sản xuất:
* Dùng thớc đo hiện vật để tính, ta có công thức:
Tỷ lệ sai hỏng = x 100%.
Trong đó, số sản phẩm hỏng bao gồm cả sản phẩm hỏng có thể sửa
chữa đợc và sản phẩm hỏng không thể sửa chữa đợc.
* Nếu dùng thớc đo giá trị để tính ta có công thức:
Tỷ lệ sai hỏng = x100%
Trong đó chi phí sản phẩm hỏng bao gồm chi phí về sản phẩm hỏng sửa
chữa đợc và chi phí về sản phẩm hỏng không sửa chữa đợc.
Trên cơ sở tính toán về tỷ lệ sai hỏng đó, ta có thể so sánh giữa kỳ này
với kỳ trớc hoặc năm nay với năm trớc. Nếu tỷ lệ sai hỏng kỳ này so với kỳ tr-
ớc nhỏ hơn nghĩa là chất lợng kỳ này tốt hơn kỳ trớc và ngợc lại.
- Dùng thứ hạng chất lợng sản phẩm: để so sánh thứ hạng chất lợng sản
phẩm của kỳ này so với kỳ trớc ngời ta căn cứ vào mặt công dụng, thẩm mỹ và
các chỉ tiêu về mặt cơ, lý, hóa của sản phẩm. Nếu thứ hạng kém thì đợc bán
với mức giá thấp còn nếu thứ hạng cao thì sẽ đợc bán với giá cao. Để đánh giá
thứ hạng chất lợng sản phẩm ta có thể sử dụng phơng pháp giá đơn vị bình
quân.
Công cụ tính nh sau:
Qi.Pki
P =
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
9
n
i=1
n
Giả sử chỉ tiêu X có phân bố chuẩn với trung bình m và độ lệch tiêu
chuẩn , có giới hạn một phía Gt. Khi đó tỷ lệ sản phẩm đạt yêu cầu xác định
của hệ thức.
Pt = P(X < Gt) = P [ < ] = 0,5 + (qt)
Trong đó: qt = [] và (qt) tra theo bảng phân bố chuẩn (hàm Laplce).
Nh vậy, trong kiểm tra định lợng để quyết định chấp nhận hay bác bỏ
luôn, ta chỉ cần so sánh thông số qt với giá trị kt, các giá trị này đợc tính sẵn
trong tiêu chuẩn gọi là hàng số chấp nhận.
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
10
i=1
Viện đại học mở Hà Nội Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
Thay qt = [] thì điều kiện chấp nhận lô biểu thị bởi bất đẳng thức;
[] > kt hay m - kt + Gt Gt = m + kt mi qt + Gtt
Gt = m + kt m' qt + Gd
Cũng tơng tự, nếu chỉ tiêu X chỉ có một giới hạn cho phép dới Gd thì
điều kiện chấp nhận lo biểu thị bởi:
m' qt + Gd
Trong trờng hợp hai phía có thể quy định mức khuyết tật chấp nhận
tổng cộng chung cho cả hai phía gọi là giới hạn hai phía kết hợp.
* Giá trị ứng với điểm mép ngoài của đờng chấp nhận gọi là độ lệch
tiêu chuẩn cực đại kí hiệu MSD.
*Nếu vợt quá MSD thì loại bỏ du m là bao nhiêu.
Trong thực tế chỉ đạo nói chung và kiểm tra CLSP nói riêng ngờ ta hải
dựa vào kết quả quan trắc đợc để xây dựng hàm công bố thực nghiệm về
nguyên tắc, để đánh giá một chỉ tiêu chất lợng của tổng thể thì ta phải quan
trắc chỉ tiêu đó trên một mẫu gồm n sản phẩm lấy từ tổng thể và có các kết
luận nh:
X1 X2 X7
X2 X5 .
chính xác mật độ phân bố của chỉ tiêu. Trớc khi vẽ biểu đồ ta cần kiểm tra
công thức sau:
mi = n và cho mỗi khoảng
Vẽ biểu đồ
* Các đặc trng thống kê mẫu để đánh giá một cách định lợng đặc điểm
của mẫu nh mức trung bình; độ phân tán của các số liệu, ngời ta thờng dùng
một số đại lợng sau gọi chung là đặc trng thống kê.
+ Giá trị trung bình mẫu
1
1
n
i
i
X X
n
=
Đây là công thức tính giá trị trung bình mẫu khi xây dựng, X2Xn là
dãy n số liệu của quan trắc.
+ Độ lệch tiêu chuẩn của mẫu:
Công thức:
2
1
1
1
( )
1
n
c = -
Trong đó Gt và Gd là sai lệch giới hạn trên và sai lệch giới hạn dới; S là
độ lệch bình phơng trung bình biểu thị độ biến động của quá trình chế tạo.
+ Tỷ lệ sản phẩm khuyết tật trong mẫu:
Sản phẩm khuyết tật là sản phẩm có ít nhất một khuyết tật, còn khuyết
tật tức là không phù hợp với yêu cầu quy định. Tỷ lệ sản phẩm có khuyết tật là
tỷ lệ số giữa số sản phẩm có khuyết tật đợc phát hiện ký hiệu là:
P = x 100%
+Số khuyết tật trung bình trên một đơn vị sản phẩm
Là tổng số khuyết tật đợc phát hiện trong quá trình kiểm tra, ký hiệu ,
với tổng sản phẩm có trong mẫu:
à = x 100%
2. Biểu đồ Pareto
+ Khái niệm
Biểu đồ Pareto là một mỹ thuật giúp ta tìm cách giải quyết khi mà
không định hớng tìm ra đợc giải pháp để nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất tức
là cải tiến các lĩnh vực hoạt động liên quan đến chất lợng, năng suất.
+ Cách xây dựng biểu đồ Pareto
Trình tự xây dựng biểu đồ gồm các bớc sau:
Bớc 1: Xác lập các dữ kiện nhất định sẽ sử dụng trong đồ thị cột.
Bớc 2: Xác định yếu tố thời gian của đồ thị
Bớc 3: Tổng cộng lại tất cả các số liệu đã liệt kê trong giới hạn thời gian
đã cố định.
Bớc 4: Vẽ trục đứng, trục ngang trên giấy kẻ ly và chia khoảng ứng với
các đơn vị thích hợp trên trục đứng.
Bớc 5: Vẽ trớc hạng mục quan trọng nhất sau đó mới đến hạng mục kế
tiếp và cứ thế lần lợt.
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
13
Viện đại học mở Hà Nội Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
động
lớn
70
60
50
40
30
20
10
0
50
40
30
20
10
0
Sau cải tiến
Tr ớc cải tiến
Vòng quay sai
Ôn
Rung
Ôn
Ôn
Rung
Rung
Ôn
Rung
Khuyết tật khác
Rung vỏ bọc
Phản áp
3
: Phơng pháp công nghệ
M
4
: Con ngời
M
5
: Thị trờng
+ Các ứng dụng sơ đồ nhân quả
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
15
Quá trình
TĐ2 TĐ3
TĐ1
Đầu ra
TĐ4 TĐ5 TĐ6
M
1
M
2
M
3
M
4
M
5
M
4,1
M
2,1
Cải tiến quá trình
Duy trì sự ổn định của quá
trình
M
1
M
2
M
3
M
4
M
5
M
1,1
M
2,1
M
3,1
Các chỉ tiêu
chất lợng sản
phẩm cần đạt
M
4,1
M
5,1
Viện đại học mở Hà Nội Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
4. Biểu đồ phân tán
* Khái niệm
Biểu đồ phân tán cũng là một ứng dụng của thống kê và nó cũng biểu
lợng để đánh giá quá trình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát thống kê đợc
hoặc chấp nhận đợc hay không.
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
17
Viện đại học mở Hà Nội Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
* Mục đích của biểu đồ kiểm soát
Mục đích cơ bản của mọi dạng kiểm tra quá trình sản xuất là phát hiện
những thay đổi của quá trình thực ra trạng thái đợc kiểm soát hay chấp nhận từ
đó tìm ra nguyên nhân loại bỏ đợc.
* Phân loại
Theo đặc trng thống kê dùng để theo dõi, biểu đồ kiểm tra phân thành
hai loại tổng quát: định tính và định lợng.
Biểuđồ định lợng ápdụng cho các đặc trng đo đợc trên thang chia liên
tục. Tuỳ theo đặc trng thống kê sử dụng mà có tên gọi là:
- Biểu đồ giá trị trung bình (
X
)
- Biểu đồ Mêdian (x)
- Biểu đồ chênh lệch tiêu chuẩn (S)
- Biểu đồ độ rộng (R)
- Biểu đồ giá trị đo riêng (x)
- Biểu đồ giá trị biên (X
max
- X
min
)
Bốn loại biểu đồ trên cũng hay sử dụng nhất. Trong thực tế, các loại này
thờng đợc kết hợp với nhau thành các loại biểu đồ (x-s), (x-R), (x-R).
Biểu đồ định tính thờng áp dụng cho các giá trị rời rạc nhận bằng ghi
nhận hay đếm. Tuỳ theo đặc trng cần ghi nhận ta có các loại biểu đồ sau:
- Trong một số trờng hợp có thể chọn số chỉ tiêu kinh tế dễ kiểm tra nh
năng suất tiêu hao năng lợng hay hiệu quả.
* Chọn biểu đồ kiểm soát
Khi cân nhắc giữa biểu đồ kiểm soát định lợng và định tính, cần xét
những yếu tố sau đây:
- Loại đặc trng: đặc trng có thể không đo đợc trên thang chia liên tục
khi đó có thể sử dụng biểu đồ định tính.
- Quy định về điều chỉnh quá trình
- Số chỉ tiêu sử dụng biểu đồ kiểm tra định tính
- Chi phí kiểm tra
- Cỡ mẫu
- Khả năng của quá trình
- Độ nhạy
* Giá trị trung bình của đặc trng kiểm tra
Giá trị trung bình của đặc trng đợc dùng làm đờng trung tâm từ đó xác
định các đờng giới hạn điều chỉnh.
Với loại biểu đồ nghiệm thu ngoài giá trị mục tiêu còn phải quy định
các giá trị giới hạn trung bình. Khi trung bình quá trình vợt quá giới hạn này
thì phải điều chỉnh.
*Loại kiểm tra trung bình ARL:
Loại kiểm tra trung bình (ARL) là giá trị trung bình của một số mẫu đ-
ợc ghi lên biểu đồ cho tới khi có quyết định xử lý vì phát hiện đợc, qua biểu
đồ, nguyên nhân loại bỏ đợc của biến động. ARL thể hiện rõ mức độ hiệu lực
của các quy tắc quyết định với quá trình sản xuất.
* Lấy mẫu:
Khi lấy mẫu cần chú ý các điểm sau:
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
19
Viện đại học mở Hà Nội Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
- Tần số lấy mẫu
phụ tùng và máy móc. Dịch vụ cho thuê văn phòng, kho bãi, nhà xởng. Kinh
doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật.
Ngoài ra trong thời gian tới công ty sẽ cho đi vào hoạt động dây chuyền sản
xuất bánh răng , xilanh, bạc biên với công nghệ tiên tiến nhất.
*Với tổng nguồn vốn là : 60.277.207.000đ
Trong đó :
- Vốn cố định : 30.884.874.000 đ
- Vốn lu động : 25.257.386.000 đ
- Vốn khác : 4.171.076.000đ
* Nhiệm vụ hàng đầu của công ty :
- Tạo điêu kiện thúc đẩy nghành sản xuất phụ tùng động cơ trong nớc
phát triển. Sản phẩm của công ty phải bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng với các
dịch vụ bảo hành và hậu mãi tốt nhất.
- Đa tên tuổi của công ty trở lại vững mạnh trên thị trờng.Tiếp tục phát
huy truyền thống, kinh nghiệm của thế hệ đi trớc đồng thời đổi mới công nghệ
sản xuất, quy trình sản phẩm và bộ máy quản lý để theo kịp thời đại.
- Tạo thêm công ăn việc làm cho ngời lao động, với mức lơng bình quân
là : 1000.000 đ/tháng.
- Củng cố và xây dựng nghành công nghiệp chế tạo động cơ đốt trong
nhỏ dới 30 mã lực của Việt Nam vững mạnh để đón nhập AFTA.
- Cung cấp 40% nhu cầu thị trờng về động cơ đốt trong.
- Đạt 100% công suất thiết kế, thúc đẩy cơ giới hoá nghành nông
nghiệp, chăn nuôi, nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản.
3. Quá trình hình thành và phát triển của công ty :
Công ty cơ khí Trần Hng Đạo thuộc tổng công ty Máy động lực và máy
nông nghiệp Bộ công nghiệp Việt Nam. Công ty thành lập ngày 19/4/1947
tại chiến khu Việt Bắc huyện Chiêm Hoá, tỉnh Tuyên Quang, tên công ty lúc
đấy là:Nhà máy cơ khí Trần Hng Đạo, do cố chủ tịch nớc Nguyễn Lơng Bằng
làm giám đốc. Năm 1954 khi hoà bình độc lập nhà máy chuyển về Thái
Nguyên, cuối năm 1957 về 191 Bà Triệu - Hà Nội (nơi nhà máy diêm thời
Công ty còn đóng góp cho chiến trờng miền Nam nhiều công nhân bậc cao
và những chiến sĩ dũng cảm tham gia các chiến trờng, góp phần không nhỏ
vào sự nghiệp giải phóng hoàn toàn miền Nam thống nhất đất nớc.
+ 1969 1971 : Công ty đợc Ban bí th TW Đảng chọn làm thí điểm kinh tế.
Từng vinh dự đợc chủ tịch Hồ Chí Minh về thăm nhiều lần, đợc Đảng và Nhà
nớc tặng nhiều huân chơng các loại, công ty có một bề dầy thành tích rất to
lớn trong quá trình phát triển. Công ty đã kết nghĩa thi đua với nhà máy Sepen
( Hungary ).
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
22
Viện đại học mở Hà Nội Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
+ Năm 1982 1990 : Toàn bộ sản phẩm của công ty trong thời kỳ này
đợc sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch nhà nớc giao và đợc nhà nớc bao tiêu phân
phối nên rất phát triển.
Năm 1982, lần đầu tiên sản phẩm động cơ Diesel 12 mã lực, cải tiến
két nớc quạt gió của công ty đợc tặng huy chơng vàng tại hội chợ Plôdip
(Bungary). Ngoài ra trong thời kỳ này công ty còn chế tạo động cơ 20 mã lực
với số lợng hàng ngàn chiếc cung cấp cho nhân dân Miền Bắc lắp máy bơm
chống hạn, chống úng, lắp máy xay xát và máy nghiền thức ăn gia súc Năm
1984, 1987, 1990 tại trung tâm triển lãm thành tựu kinh tế kỹ thuật Giảng Võ
động cơ 12 mã lực đợc tặng thởng huy chơng bạc.
+ Năm 1991 đến nay: Do có sự đổi mới từ nền kinh tế tập chung quan
liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng xã hội chủ nghĩa có sự điều tiết của nhà
nớc trong khi các yếu tố của môi trờng cha đợc hoàn thiện nên công ty phải đ-
ơng đầu với nhiều khó khăn thách thức. Cho đến nay tuy còn tồn tại nhiều khó
khăn và vấp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của hàng loạt công ty mới nhng công
ty đang sắp xếp lại cơ cấu tổ chức, cải tiến đầu t công nghệ dần giải quyết khó
khăn. Nhà máy thuộc Khu công nghiệp Tiên Sơn đang phát huy u điểm và cho
cái nhìn khả quan về tình hình phát triển của công ty.
4. Tình hình sản xuất sản phẩm:
HS xây dựng
711 698 587 812 652
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
23
Viện đại học mở Hà Nội Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh
8
D24
31 25 30 41 12
9
H GT 10
121 154 101 109 91
Tổng cộng
3749 3481 2915 3410 3350
Qua bảng tổng hợp số liệu trên ta thấy tình hình tiêu thụ sản phẩm từ năm
2001
Năm 2001 tổng sản lợng sản phẩm tiêu thụ là 3479 cái năm 2002 số lợng
tơng đối ổn định, nhng đến năm 2003 giảm sút rõ rệt, nguyên nhân do trong
thời kỳ này hàng loạt động cơ Trung Quốc tràn vào Việt Nam với giá rẻ và
mẫu mã đẹp. Hàng của các công ty trong nớc khủng hoảng nghiêm trọng,
công ty THĐ do còn đang thực hiện dở một số dự án nên mức độ ảnh hởng có
giảm hơn đạt : 2915 cái.
- Qua hai năm 2004 2005 thị trờng đang dần dần hồi phục do tín
nhiệm của khách hàng truyền thống vào chất lợng sản phẩm của công ty. Số l-
ợng sản phẩm tiêu thụ năm 2004 là : 3410 cái và năm 2005 là : 3350 cái.
* Hớng phát triển :
Từ năm 1970 đến nay sản phẩm chủ yếu của công ty là động cơ Diesel
12, 15 mã lực và các loại hộp số thuỷ D15, D9 sản phẩm động cơ và hộp số
thuỷ hàng năm đều đợc cải tiến, nâng cao chất lợng, để phù hợp với nhu cầu
của thị trờng. Ngoài ra công ty còn sản xuất hàng loạt bơm cao áp, vòi phun là
KH TT 2/1 4/2 4/3
A B 1 2 3 4 5 6 7
1 Giá trị tổng sản l-
ợng
17.637 18.824 26.494 27.423 103 131.4 113.5
2 Tổng DT
- DT sản xuất
- DT T/M
26.232
20.145
6.087
28.047
23.405
4.643
35.600
32.600
3.000
43.143
37.587
5.825
103.9
108.1
76.27
131.4
132.6
125.5
113.5
109.4
194.1
3 Thu nhập bình
Đào Xuân Dũng - TX8 Việt Hng Hà Nội
25