Tuần: 27
Tiết: 51
Bài 49. SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ (tiếp theo)
BỘ DƠI – BỘ CÁ VOI
I-Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS phải nêu được đặc điểm cấu tạo của dơi và cá voi phù hợp với điều kiện sống.
- Thấy được 1số tập tính của dơi và cá voi.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng quan sát, so sánh.
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ:
Giáo dục ý thức yêu thích môn học.
II-Đồ dùng dạy học:
Tranh cá voi, dơi.
III-Hoạt động dạy và học:
1. Ổn đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
Phân biệt các nhóm thú bằng đặc điểm sinh sản và tập tính “bú” sữa của con sơ sinh
3. bài mới
* Mở bài: Nghiên cứu bộ thú có điều kiện sống đặc biệt đó là bay lượn và ở dưới nước.
Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài tập tính của dơi và cá voi
* Mục tiêu: HS hiểu tập tính ăn của dơi và cá voi liên quan đến cấu tạo miệng.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Yêu cầu HS quan sát hình 49.1, đọc SGK
trang 154, hoàn thành phiếu học tập số 1.
- HS tự quan sát tranh với hiểu biết của
mình, trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học
tập.
Yêu cầu:
+ Đặc điểm răng.
Di
chuyển
Thức
ăn
Đặc điểm
răng, cách ăn
Dơi 1 1 2
Cá voi 2 2 1
- Các nhóm tự sửa chữa.
* Kết luận:
- Cá voi: bơi uốn mình, ăn bằng cách lọc
mồi.
- Dơi: dùng răng phá vỡ vỏ sâu bọ, bay
không có đường rõ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của dơi và cá voi thích nghi với điều kiện
sống
* Mục tiêu: HS nêu được đặc điểm cấu tạo của chi trước, chi sau, hình dáng cơ thể phù hợp
với đời sống.
Phiếu học tập số 2
Đặc điểm
Tên động vật
Hình dạng cơ thể Chi trước Chi sau
Dơi
Cá voi
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV yêu cầu:
+ Đọc thông tin SGK trang 159, 160, kết hợp
với quan sát hình 49.1, 49.2.
+ Hoàn thành phiếu học tập số 2.
- GV kẻ phiếu số 2 lên bảng.
Yếu → bám vào
vật → không tự
cất cánh.
Cá voi Hình thoi ton dài, cổ
không phân biệt với
thân
Biến đổi thành bơi chèo
(có các xương cánh,
xương ống, xương bàn).
Tiêu giảm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- GV hỏi:
+ Dơi có đặc điểm nào thích nghi với đời sống
bay lượn?
+ Cấu tạo ngoài cá voi thích nghi với đời sống
trong nước thể hiện như thế nào?
- GV hỏi thêm:
+ Tại sao cá voi cơ thể nặng nề, vây ngực rất
nhỏ nhưng nó vẫn di chuyển được dễ dàng
trong nước?
- GV đưa thêm một số thông tin về cá voi, cá
heo.
- HS dựa vào nội dung phiếu học tập số 2
trình bày.
- HS dựa vào cấu tạo của xương vây giống
chi trước → khoẻ có thể có lớp mỡ dày.
* Kết luận: Nội dung trong phiếu.
Kết luận chung: HS đọc kết luận cuối bài trong SGK.
IV-Kiểm tra đánh giá:
GV cho HS làm bài tập sau: