báo cáo thực tập kế hoạch phát triển xuất khẩu của việt nam năm 2008 cho đề án môn kinh tế phát triển - Pdf 27

K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam sau khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại
thế giới (WTO), uy tín trên trường quốc tế ngày một tăng cao, đầu tư FDI tăng
mạnh , nhưng kinh tế - thương mại trong nước cũng gặp không ít khó khăn.
Tuy nhiên, với sự nỗ lực của toàn xã hội, sự chỉ đạo điều hành hiệu quả của
Nhà nước, kinh tế nước ta tiếp tục đạt được những thành công trong năm
2007. Trong đó, thắng lợi trong thu hút đầu tư nước ngoài (16 tỷ USD) và sự
phát triển mạnh của thương mại , đặc biệt là hoạt động xuất khẩu được nhiều
chuyên gia kinh tế đánh giá là những nhân tố quan trọng góp phần đạt được
những thành công của nền kinh tế năm 2007.
Chính vì vậy nên em chọn đề tài “ K ế hoạch phát triển xuất khẩu của
Việt Nam năm 2008” cho đề án môn Kinh Tế Phát Triển .
Kết cấu của đề án: Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, đề án gồm có những
nội dung chính sau đây:
Chương I: Đánh giá kết quả xuất khẩu năm 2007
Chương II: Kế hoạch xuất khẩu của Việt Nam năm 2008
Chương III: Các giải pháp bổ trợ cho việc thực hiện kế hoạch xuất
khẩu năm 2008
Em xin chân thành cám ơn cơ Phan Thị Nhiệm và các thầy cô khác trong
khoa và bộ môn Kế hoạch và Phát triển đã hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn
thành đề tài này.
- 1
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

CHƯƠNG I : ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ XUẤT KHẨU NĂM 2007
I. Vai trò của xuất khẩu đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế:
1. Khái niệm:
Xuất khẩu là hàng hoá sản xuất trong nước được mang ra nước ngoài
tiêu thụ. Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại cơ bản ,thúc đẩy nền

trưởng .Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong nền kinh tế
- 2
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

,nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu ,xuất khẩu làm gia tăng
đầu tư trong ngành sản xuất hàng hoá xuất khẩu ->Là nhân tố kích thích nền
kinh tế tăng trưởng.
II. Bối cảnh quốc tế và trong nước:

Năm 2007, kinh tế thế giới chịu tác động của nhiều yếu tố không thuận,
giá dầu mỏ tăng cao (có thời điểm lên trên 98 USD/thăng); đồng USD mất giá
mạnh so với đồng Euro, đồng bảng Anh, đồng đô la Úc ; kinh tế Mỹ suy
thoái mạnh do tác động thị trường nhà đất và thị trường cho vay thế chấp kéo
theo sự chao đảo trên thị trường tài chính và chứng khoán Mỹ, GDP của Mỹ
trong cả năm 2007 chỉ tăng trên 2%; kinh tế Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng
cao trên 11% chứa đựng nhiều rủi ro đối với kinh tế thế giới 2007 tạo ra sự dư
thừa công suất trong một số ngành cũng như tăng giá nhiều nguyên, nhiên liệu
cơ bản trên thị trường thế giới. Bên cạnh đó, thiên tai và bất ổn chính trị cục
bộ ở nhiều quốc gia và khu vực trên thế giới đã gây ra thiệt hại lớn đối với
nhiều nền kin
tế.
Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) đã nhận định "những rủi ro trên thị
trường tài chính và bất động sản, sự mất cân bằng lớn trong trao đổi hàng hóa
và dịch vụ có thể làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế và thương mại toàn cầu
năm 2007 còn 3% và 6% (so với 8% năm 2006); nếu không sớm được khắc
phục những rủi ro đó sẽ tác động mạnh hơn kinh tế và thương mại trong năm
008".
Ðáng chú ý là, trong khi tăng trưởng kinh tế năm 2007 của EU, Mỹ, Nhật
Bản đều thấp hơn dự đoán đầu năm và so với năm 2007, IMF ngược lại đã
khẳng định tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn được duy trì một cách mạnh mẽ tại

Kếtq
uất khẩu :
Năm 2007, hoạt động xuất khẩu đã đạt được một số kết quả thể hiện trên
những mặt ch
yếu như sau:
- Kim ngạch cả năm đạt 48 tỷ USD, tăng 20,5% so với năm 2006, vượt
3,1% so với kế hoạch Chính phủ đặt ra là 17,4% (
,76 tỷ USD).
Kim ngạch của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 56,9% kim ngạch
xuất khẩu của cả nước, đạt 27,3 tỷ USD, tăng 18,6% so với năm 2006; của khu
vực doanh nghiệp 100% vốn trong nước tăng 23,1% so
ới năm 2006.
- Về giá trị, kim ngạch xuất khẩu năm 2007 tăng 8,2 tỷ USD. Trong đó,
kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông, lâm, thủy sản tăng 1,7 tỷ USD, nhóm
nhiên liệu, khoáng sản tăng 0,2 tỷ USD, nhóm công nghiệp và TCMN tăng 3,7
tỷ USD và nhóm hàng khác
ng 2,6tỷ USD.
(Đơn vị tính số lượng: 1000T, trị

259 300
9811.21
71.2001.824122,3
Thực hiện
2006
Ước t/h 2007 (%) T/h 2007
so 2006
5.943 7.350 12
3,7 1.000 2.200
220,0 503 600
119,3 705 850

18. Dây điện
và cáp điện
17. Xe đạp và
phụ tung
16. Sản phẩm
nhựa
15. Sản phẩm
gỗ
14. Hàng
TCMN
13. Hàng Đtử
& Lk máy tính
12. Giầy dép
11. Hàng dệt
may
- 5
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

10. Than đá
9. Dầu thô
8. Chè các loại
7. Nhân điều
6. Hạt tiêu
5. Cao su
iá: t
ệu USD)

- Về mặt hàng xuất khẩu, 10 mặt hàng và nhóm hàng có kim ngạch trên 1 tỷ
USD là thủy sản, gạo, cà phê, cao su, dầu thô, dệt may, giầy dép, điện tử và
linh kiện máy tính, sản phẩm gỗ và nhóm sản phẩm cơ khí. Trong đó, ngoài 4

cơ bảnnhư sau:

hững thành tựu:
- Thứ nhất, qui mô và tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu tiếp tục
được duy trì ở mức cao, các chỉ tiêu được đặt ra về tăng trưởng xuất khẩu đều
đã được thực hiện đạt và vượt, đặc biệt có một số chỉ tiêu đã
ượt ở mức cao.
- Thứ hai, cơ cấu hàng hoá xuất khẩu đã có những chuyển dịch tích cực
theo hướng tăng dần tỷ trọng nhóm hàng chế biến, chế tạo, nhóm hàng có hàm
lượng công nghệ và chất xám cao, giảm dần xuất khẩu hàng thụ. Nhóm hàng
có tốc độ tăng trưởng xuất khẩu cao và giá trị xuất khẩu lớn là nhóm hàng
công nghiệp và chế biến như: thuỷ sản, dệt may, giầy dép, hàng điện tử và linh
kiện điện tử, sản phẩm gỗ Nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu cao hơn
nhiều so với mục tiêu đặt ra là cà phê, hạt tiêu, sản phẩm nhựa. Tuy nhiên,
nhóm hàng đặt mục tiêu giảm tốc độ tăng trưởng trong năm nay là nhóm
nguyên liệu và khoáng sản nhưng thực tế vẫn c đ
c sự tăng trưởn g.
- Thứ ba, các chủ thể tham gia xuất khẩu không ngừng được mở rộng, đa
dạng hoá và hoạt động ngày càng hiệu quả, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân
và khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Tốc độ tăng kim ngạch
xuất khẩu của khu vực các doanh nghiệp 100% vốn trong nước ở mức cao
23,1% so với khu vực các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài 18,6%. Tuy
- 7
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

nhiên, kim ngạch xuất khẩu các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vẫn
chiếm tỷ trọng lớn và là động lực quan trọng đối với tăng trưởng xu
khẩu ủa cả nước.

Những hạn chế :

các thị trường lớn n
Hoa Kỳ, EU, Trung Quốc
- Thứ năm, công tác của mạng lưới đại diện, đặc biệt về thương mại ở
nước ngoài còn nhiều yếu kém, chưa thực sự hỗ trợ tốt cho hoạt động xuất
khẩu, các chương trình XTTM nhỏ l
rời rạc hiệu quả chưa cao.
- 8
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

- Thứ sáu, nhập siêu ở mức cao và chưa có giải pháp kiềm chế hiệu quả,
triệt để, đã ảnh hưởng tiêu cực đến một số chỉ tiêu kinh tế vĩ mô của nền kinh
tế như cán cân thanh toán, dự tr
ngoại tế, nguồn lực đầu tư
- Thứ bảy, thị trường xuất khẩu tăng trưởng không đều, trong khi thị
trường ASEAN, EU, Mỹ tăng khá cao thì một số thì một số thị trường quan
trọng khác tăng chậm hoặc giảm như Trun
ốc, Nhật Bản và Oxtrâylia.
2. Nh
hẩu và cán cân thương mại :
Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2007 ước đạt 59 tỷ USD, tăng 31% so với
năm 2006, trong đó doanh nghiệp có vốn trong nước nhập khẩu 38 tỷ USD,
tăng 33,8% và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài n
p khẩu 21 tỷ USD, tăng 27,4%.
Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu có trị giá tăng cao so với năm 2006
gồm: Ôtô nguyên chiếc các loại tăng 132%, Linh kiện ôtô tăng 63,4%, Thép
tăng 56,4%, Phôi thép tăng 37,6%, Phân bón tăng 23,8%, Chất dẻo nguyên
liệu tăng 28,6%, Sợi các loại tăng 37,1%, Máy móc thiết bị phụ tùng tăng
54%, Tân dược tăng 27,7%, Điện tử, máy tính và linh kiện tăng 36,7%, Vải
tăng 30,7%, Dầu mỡ động thực vật tăng 60%, Sản phẩm hóa chất tăng 24,4%,
Gỗ và nguyên liệu tăng 28,9%, Sữa tăng 24,6%, Thức ăn gi

ăm quavà được nhìn nhận như sau:
(a) Nền kinh tế tiếp tục tăng
rưởng cao; đầu tư nước ngoài tăng mạnh
Tăng trưởng kinh tế cả năm ước đạt 8,5% cao so với cùng kỳ của năm
2006 là 8,17%. Trong 10 tháng 2007, cả nước đã thu hút được trên 9,8 tỷ USD
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), với 1.144 dự án đầu tư mới được cấp
giấy chứng nhận. Nếu tính cả 300 dự án đã được cấp phép với trị giá hơn 1,5 tỉ
USD thì tổng số đầu tư của nước ngoài sẽ lên tới 11,260 tỉ USD, tăng tới
36,4% so với cùng kỳ năm ngoái. Ngoài ra, việc nhập khẩu máy móc thiết bị
và nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất cho các công trình trọng điểm quốc
gia cũng ở mức cao như máy bay, máy móc cho Tổ hợp khí điện đạm Cà Mau,
thiết bị dầu khí
thiết ị cho các nhà máy xi măng, đúng tầu…
(b) Giá và lượng một số mặ
hàng nguyên nhiên vật liệu nhập khẩu tăng:
Giá cả một số mặt hàng nguyên nhiên vật liệu trên thị trường thế giới tăng
mạnh so với cùng kỳ năm trước đã góp phần làm cho kim ngạch nhập khẩu
năm 2007 tăng cao, cụ thể: giá thép thành phẩm tăng bình quân 93 USD/tấn,
phôi thép tăng 105 USD/tấn, phân bón tăng 21 USD/tấn, chất dẻo tăng 144
USD/tấn, sợi các loại tăng 151 U
/tấn, kim loại thường khác tăng 469 USD/tấn.
Lượng nhập khẩu một số mặt hàng cũng tăng đáng kể như: xăng dầu nhập
khẩu tăng 8%, thép thành phẩm tăng 35,6%,p
n bón tăng 12,2%, sợi các loại tăng 26,8% .
Nhìn chung, trị giá kim ngạch nhập khẩu tăng đều tập trung vào các mặt
hàng nguyên nhiên vật liệu phục vụ sản xuất và xuất khẩu. Tổng giá trị tăng t
m do gá và lượng ước tính khoảng 7,5 tỷ USD.
(c) Tốc độ tăng t
ởng xuất khẩu thấp hơn tốc độ tăng nhập khẩu:
Kim ngạch cả năm đạt 48 tỷ USD, tăng 20,5% so với năm 2006 được đánh

K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

ỷ USD, chiếm tỷ trọng trên 3% kim ngạch nhập khẩu

CHƯ
G II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU NĂM 2008

I. Bối ảh
h tế - thương mại ngo
ước và trong nước năm 2008 :
1 .Bối cảnh quốc tế :
IMF dự báo, kinh tế thế giới sẽ tiếp tục giảm trong năm 2008 với mức tăng
trưởng 4,75%, thấp hơn năm 2007 là 0,15%. Các thị trường mới nổi sẽ là đầu
tầu đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu. Kinh tế Tr
g Quốc tiếp tục phát triển với mức tăng trưởng trên 11%.
Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Mỹ trong quý 4/2007 và cả năm 2008
sẽ chậm hơn nhiều so với mức đã dự báo trước đây. Tỷ lệ thất nghiệp trong
năm tới sẽ ở mức cao hơn, nhưng lạm phát có chiều hướng giảm. Báo cáo
đánh giá về triển vọng phát triển kinh tế của FED cho biết, kinh tế Mỹ sẽ tăng
trưởng chậm trong năm 2008 đạt khoảng 1,8 – 2,5% so với mức dự đoán ban
đầu là 2,5 – 2,75%. Bất ổn từ thị trường nhà đất và thị trường tài chính từ hồi
tháng 8/2007 của Mỹ cùng với việc giá năng lượng liên tục tăng cao sẽ ả
hưởng mạnh đến mức tăng trưởng của nền kinh tế thế giới.
Giá dầu tiếp tục tăng mạnh trong những tháng cuối năm 2007 (vượt qua
ngưỡng 98 USD/thăng) và đồng USD xuống mức thấp kỷ lục mới so với đối
trọng của nó là euro sẽ gây
ác động tiêu cực đến nền kinh tế thế giới trong năm 2008.
Ngoài ra, những vấn đề mang tính toàn cầu như dịch bệnh, ô nhiễm môi
trường, khan hiếm nguồn nhiên liệu… sẽ càng trở nên gay
t hơn, gây khó khăn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội ở nước ta.

rau quả nhiệt đới, mở rộng nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản xa bờ. Bên cạnh
đó, hầu hết các mặt hàng thuộc nhóm nông, lâm, thuỷ sản tuy gặp phải giới
hạn về khả năng mở rộng nuôi, trồng song vẫn có nhiều khả năng để có thể
nâng cao giá trị gia tăng trong xuất khẩu thông qua việc đổi mới giống cây
trồng, nâng cao chất lượng sản phẩm th
g qua hoạt động đầu tư vào công nghệ chế biến, công nghệ sau thu hoạch.
Các sản phẩm công nghiệp sẽ có nhiều khả năng để có thể tăng tốc phát
triển nhanh trong giai đoạn tới do kết quả của quá trình thu hút vốn đầu tư, đặc
biệt là các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trong 2 năm gần đây tăng mạnh,
triển vọng về mở rộng thị trường, phát triển những mặt hàng mới mà thế giới
có nhu cầu cao là rất lớn. Trong năm 2008 và các năm tiếp theo, chắc chắn các
dự án này sẽ đem lại nguồn lực sản xuất t
lớn để đóng góp vào hoạt động mở rộng xuất khẩu của khu vực công nghiệp.
Các mặt hàng mới có tốc độ phát triển cao, không bị hạn chế về cơ cấu và
thị trường như: sản phẩm công nghiệp đóng tàu, thép và các sản phẩm từ gang
thép, máy biến thế và động cơ điện, giấy bìa và sản phẩm từ giấy
ìa, túi xách - vali - mũ - ô dù, hoá chất - hoá mỹ pNamhẩm - chất tẩy rửa
- Đẩy mạnh cải cách hành chính. Vào WTO, Việt có một hệ thống pháp
luật đổi mới và phù hợp với chuẩn mực quốc tế hơn. Những cải cách quan
trọng về cơ chế, chính sách điều chỉnh các hoạt động kinh tế nói chung và hoạt
động xuất nhập khẩu nói riêng theo hướng thông thoáng hơn, phù hợp hơn với
những chuẩn mực quốc tế, phát huy được sức mạnh tổng hợp của mọi thành
phần kinh tế trong thời gian q
nhất định sẽ tác động tích cực đến hoạt động xuất khẩu trong thời gian tới.
- 13
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

- Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và ngày càng mở rộng quan hệ knh tế
đối ngoại. Với quan điểm chủ động hội nhập vào nền kinh tế quốc tế, qua n hệ
kinh tế đối ngoại của Việt Nam với hầu khắp các quốc gia và khu vực thị

khẩu tại biên giới như thủ tục hải quan, kiểm tra chất lượng, công nận lẫn
nhau sẽ là những vấn đề cần tập trung giải quy
để có thể đẩy mạnh đư ợc hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian
tới.
Bên cạnh đó, nhập khẩu cũng có nguy cơ tăng mạnh nếu không có các giải
pháp kiềm
- 14
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

ế hiệu quả do phải thực hiện việc mở cửa thị trường và cắt giảm thuế nhập
khẩu.
- Đối với thị trường trong nước, năm 2008, bên cạnh các yếu tố khách
quan như biến động giá cả thế giới, thiên tai và dịch bệnh còn nhiều nguy cơ
tiềm ẩn tác nhân gây tăng CP như: Việc tăng mạnh đầu tư toàn xã hội có thể là
nguy cơ làm tăng giá hàng tiêu d ùng; đầu tư nước ngoài vào Việt Nam tiếp
tục sôi động, một lượng vốn lớn được giải ngân chắc chắn sẽ tác động tích cực
đối với nền kinh tế nhưng cũng sẽ là nguy cơ tăng tỷ lệ lạm phát; Nhà nước sẽ
không còn bù lỗ giá xăng và giảm mạnh bù lỗ giá dầu Điều này sẽ gây áp lực
tăng
iá rất lớn lên các nhà sản xuất và chắc chắn gây sức ép tănNamg chỉ số giá tiêu
dùng.
Nhìn chung, trong sự phát triển của nền kinh tế Việt xuất khẩu năm 2008
vẫn tiếp tục tăng trưởng cao. Tuy nhiên cần phải nhận diện những khó khăn
bất cập để có những giải pháp cụ thể kịp thời đảm bảo cho thắng lợi kế hoạch
xuất khẩu như đánh giá của Diễn đàn Kinh tế thế giới, bên cạnh những lợi thế
như sự ổn định chính trị, an toàn xã hội, những nhân tố cản trở nhất đối với
hoạt động kinh doanh ở Việt Nam là bộ máy hành chính chưa hiệu quả, kết
cấu hạ tầng chưa thích hợp, lực lượng lao động chưa được đào tào tương xứng,
quy định về thuế, khả năng tiếp cận nguồn tài chính v.v. Những hạn chế này
không chỉ tác động trực tiếp đến hoạt ộng

điện…
Ba là, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộng thị trường, đẩy
mạnh sản xuất và xuất khẩu các mặt hàng có tiềm năng phát triển không bị hạn
chế về khả năng sản xuất, sử dụng nhiều nguyên liệu trong nước như: hàng thủ
công mỹ nghệ, sản
ẩm caosu, hàg thực phẩm chế biến, hoá mỹ phẩm, sản phẩm cơ khí, dịch vụ
phần mềm…
Bốn là , tập trung khai thác theo chiều sâu, chiều rộng đối với các thị
trường xuất khẩu truyền thống, thị trường xuất khẩu trọng điểm đi đôi với việc
phát triển các thị trường có chung đường biên giới với Việt Nam thông qua
ệc xem xét điều chỉnh những quy định không phù hợp hạn chế xuất khẩu thời
gian qua.
Trên cơ sở phương hướng đó,
Công
ề ra mục tiêu phấn đấu cụ thể đối với các nhóm hà
chủ lực như sau :

(Đơn vị tính số lượng: 1000T, trị giá: triệu USD)

Thực hiện năm
2007
Kế hoạch năm
2008
(%) KH 2008
so 2007
Số
lượng
Giá trị Số lượng Giá trị Số
lượng
Giá trị

- Dây điện và cáp điện 850 1.300 152,9
- Túi xách, vali, mũ, ô dù 600 800 133,3
- Nhóm sản phẩm cơ khí 2.200 3.000 136,4
IV. Nhóm hàng hóa khác 7.350 10.000 136,1

Về thị trường xuất khẩu, tiếp tục quán triệt phương châm đa phương hóa
và đa dạng hóa thị trường. Các thị trường chủ lực của ta trong năm 2008 sẽ
vẫn là thị trường châu Á (Nhật Bản, ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài
Loan, Hồng Kông), châu Âu (chủ yếu là EU), Bắc Mỹ (Hoa kỳ, Canada) và
châu Đại dương (Australia). Ngoài ra tiếp tục khai thác, thâm nhập một s
thị trường truyền thống hoặc thị trường mới như Nga, Trung Đông, Mỹ La
tinh
châu Pi.
Về cơ cấu
ị trường xuất
Khu vực thị trường
Năm 2007 Năm 2008
- 17
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

Kim
ngạch
% so với
2006
Tỷ trọng
(%)
Kim
ngạch
% so
với

theo cơ chế WTO. Các mặt hàng tiếp tục tăng là sản phẩm nhựa,
ng điện tử, hàng thủy sản. Tổng kim ngạch xuất khẩu dự kiến đạt 11,7 tỷ
USD, tăng 22,9%.
Khu vực thị trường Châu Mỹ: Thị trường Châu Mỹ có tiềm năng lớn do có sc
tiêu thụ lớn, yêu cầu về hàng hóa đa dạng, không quá khắt khe, phù hợp với
hàng Việt Nam , có nhu cầu lớn đối với một số hàng hóa thế mạnh của ta như
gạo, dệt may, giầy dép, sản phẩm gỗ, thủ công mỹ nghệ, thủy sản… Dự kiến
- 18
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

kim ngạch xuất khẩu năm 2008 đạt 14,6 tỷ USD, tăng 25,2 so với năm 2007,
trong đó Hoa Kỳ đạt 13,1 tỷ USD, tăng 28%. Các mặt hàng như sản p
m gỗ, dệt may, giầy dép, cà phê, thủy sản vẫn là những mặt hàng đóng góp vào
tăng trưởng.
Khu vực thị trường Châu Phi Tây Nam Á: Dự báo tình hình phát triển kinh tế
tại khu vực này có thuận lợi ở một số thị trường (Iraq,…) và không có đột biến
trong chính sách thương mại, vì vậy năm 2
8
ế hoạch xuất khẩu vào khu vực này phấn đấu đạt 2,8 tỷ U
,
ăng 53,8
s với năm
007.

2. Phương hướng xuất khẩu đối với các mặt hàng chủ lực:

a. Khoáng sản:
* Dầu thô:
Theo nhiều chuyên gia kinh tế và các tổ chức nghiên cứu năng lượng hàng
đầu thế giới, giá dầu thô có thể còn tăng cao trong năm 2008. Hãng tin Reuters

Thực tế thời gian vừa qua (năm 2006 và 2007) Việt xuất khẩu trên dưới
30 triệu tấn tha n nhưng giá xuất khẩu than giảm so với các năm trước. Trong
khi các mặt hàng nguyên nhiên liệu nói chung giá xuất nhập khẩu phần lớn
đều tăng. Có thể do chất lượng than xuất khẩu giảm do sản xuất khai thác đại
trà nhưng đây là vấn đề cần được xem xét trong chiến lược khai thác và xuất
khẩu than. Cần tính toán, xem xét đến việc tăng giá trị xuất khẩu thay vì tăng
khối lượng xuất khẩu. Và cũng như dầu thô xuất khẩu công tác nghiên cứu d
o tình
nh thị trường là hết sức cần thiết, quan trọng để đảm bảo xuất khẩu than có
hiệu quả hơn.
b. Gạo:
Theo dự báo của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, sản lượng lúa
năm 2008 sẽ vào khoảng 36,5 triệu tấn, sau khi trừ tiêu dùng n
địa thì lượng lúa dành cho xuất khẩu sẽ vào khoảng 8,8 triệu tấn, tương đương
với ,8 triệu tấn gạo.
Dự kiến, năm 2008 xuất khẩu 4,5 triệu tấn gạo trắng các loại và gạo nếp
đạt 1 ,5 tỷ USD, tăng 1,4% về trị giá so với năm 2007. Nhìn chung, xuất khẩu
gạo năm tới không gặp khó khăn về thị trường do diện tích canh tác trên toàn
thế giới có xu hướng ngày càng bị thu hẹp. Tình hình bão lụt, hạn hán xảy ra
sâu sắc ở nhiều nơi trên thế giới Thị trường xuất khẩu gạo vẫn chủ yếu
hướng tới cáTrung Quốcc AustralianướcNew Zealand
âu Á, châu Phi. Ngoài ra, để đa dạng hóa thị trường có thế đẩy mạnh khai thác
thị trường Nhật Bản, , và .
Việc mở rộng diện tích canh tác lúa gạo trong thời gian tới là rất khó do xu
hướng đô thị hóa, công nghiệp hóa ở các địa phương trong cả nước, đây cũng
là xu hướng chung trên thế giới. Để đạt được mục tiêu đặt ra ở trên đối với
xuất khẩu mặt hàng này cần chú trọng khai thác khâu chuyển đổi cơ cấu giống
với việc thâm canh các giống lúa ch
năng suất và chất lượng cao. Chú trọng khai thác các giống lúa đặc sản dược
thị trường nhập khẩu ưa thích.

Dự kiến, năm 2008 xuất khẩu đạt 1,8 tỷ USD với khối lượng xuất khẩu 1,1
triệ
tấn, giảm 8,3% về lượng và 1,3% về trị giá. Xuất khẩu cà phê năm tới vẫn có
những thuận lợi về giá và thị trường.
Hiện nay chất lượng cà p
là một yếu tố quan trọng để nâng Namgiá trị xuất khẩu và các doanh nghiệp
hầu như chưa áp dụng xuất theo TCVN 4193.
Việc sơ chế cà phê của Việt hiện nay chưa phát triển kịp với sự phát triển
nhanh chóng của sản xuất cà phê. Vì vậy, cà phê hạt xuât khẩu có chất lượng
không cao. Tổn thất sau thu hoạch cà phê khá lớn, giá xuất khẩu thường thấp
hơn 10% giá các sản phẩm cùng loại trên thế giới. Mặt khác, hơn 80% cà phê
được sản xuất ra là từ các hộ nông dân sản xuất nhỏ, thiếu các điều kiện sơ chế
tối thiểu, chủ yếu chế biến thủ công như xát tươi,
ơi khô. Các doanh nghiệp kinh doanh cà phê, các đại lý mua cà pê cũng thiếu
hệ thống kho tàng vNamà th
t bị chế biến.
Để có thể giải quNamyết các tồn tại nêu trên, một số biệ
ph áp phát triển ngành cà phê Việt là:
- 21
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008 Nâng cao chất lượng cà phê Việt và sản xuất cà phê giá trị gia tăng
- M
rộng các chủng loại mặt hàng cà phê
- Sản xuất cà phê chất lượng cao,
à phê hữu cơ, cà phê đặc biệt, hảo hạng
- Có nghiên cứ khoa học chuyển dịch cơ cấu sản phẩm Robusta và Arabica
- Đổi mới công nghệ, thiết bị chế biến, khuyến khích áp dụng tiêu huẩn
hất lượng sản phẩm nhà nước phù hợp với tiê

dạng thụ , từng bước nâng cao h àm lượng chế biến : Cao su Việt Nam sản
xuất chủ yếu các sản phẩm cao su từ mủ nước chiếm hơn 80% (chủ yếu là
SVR 3L một phần nhỏ là sản phẩm CV và mủ kem), phần còn lại là các sản
- 22
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008

phẩm từ mủ tạp (SVR 10/20), chiếm khoảng 20%. Cao su SVR 3L được xuất
khẩu chủ yếu sang thị trường Trung Quốc (do Trung Quốc có nhu cầu sử dụng
loại cao su này để sản xuất săm lốp chất lượng thấp). Vì vậy, cần phải chuyển
đổi cơ cấu sản phẩm (sản xuất các loại mủ LATEX, CV, SVR10, RSS ).cho
thích ứng với một số th
trường khác như EU, Bắc Mỹ để thâm nhập sâu vào khu vực thị trường này,
giảm dần sự phụ thuộc và thị trường Trung Quốc.
- Tăng cường thu hút đầu tư đặc biệt là đầu t
ớc ngoài sản
uất các sản phẩm chế biến từ cao su như săm lốp, găng tay, phao cứu sinh để
nâng cao giá trị gia tăng.
e. Nhân điều
Trong năm 2008, nhu cầu tiêu thụ điều thế giới sẽ tiếp tục tăng (trung bình
4%/năm). Dự báo, ngành điều Việt Nam sẽ xuất khẩu 160 nghìn tấn với kim
ngạch khoảng 680 triệu USD năm 2008 dNamo giá thế giới thuận lợi trong
điều kiện sản lượng điều Việt Nam tiếp tục
ng. Theo đánh giá, giá điều xuất khẩu của Việt trong năm tới sẽ tiếp tục tăng,
đạt mức trung bình 4.400 – 4.500 USD/tấn.
Để có thể thực hiện được mục tiêu như đã đề ra, ngành Điều phải tận dụng
được những thời cơ và thuận lợi cũng nh
giải quyết được những khó khăn đang gặp phải hiện nay. Đặc biệt là đối với
vấn đề về nguồn cung nguyên liệu choNam sản xuất.
Nhu cầu thế giới tăng ổn định, trung bình 4%/năm vàNam sẽ đạt mức 409
ngàn tấn vào năm 2010. Tuy nhiên Việt tiếp tục đượcNam ưa chuộng và đánh

ch trồng các giống điều cao sản chất lượng cao từ tỉ lệ 30% hiện nay lên 50%
diện tích trồng điều cao sản vào năm 2010.
Ngành ngân hàng và các ngành hữu quan cần xem xét và có biện pháp hỗ
trợ cho các doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu điều các ưu đãi về tín dụng và
vốn để đầu tư máy móc, công nghệ. Trong đó, các doanh nghiệp chế biến phải
cơ khí hoá, tự động hoá dây chuyền (giảm bớt tỉ lệ lao động phổ thông) cũng
ư giải quyết tốt các thủ tục hành chính trong việc nhập khẩu hạt điều, kiểm
soát hiệu quả vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm.
Ngoài tập trung xây dựng chương trình xúc tiến thương mại đối với sản
phẩm điều đến năm 2010, Hiệp hội Cây điều Việt Nam cần xây dựng các biện
pháp tổ chức để các doanh nghiệp chủ động phối hợp tốt trong quá trình xây
dựng vùng nguyên liệu, thu mua hạt điều cũng như xuất khẩu và tiêu thụ sản
phẩm. Các doanh nghiệp chế biến, xuất khẩu điều phải chủ động liên kết, liên
doanh hình thành các công ty, tập đoàn có tiềm lực tài chính mạnh, trình độ
công nghệ cao,
dạng hoá sản
hẩm xuất khẩu, tập trung xây dựng các thương hiệu mạnh để nâng cao năng
lực cạnh tranh trong hội nhập kinh tế quốc tế.
f. Rau quả :
Nước ta có tiềm năng lớn về sản xuất và xuất khẩu rau quả. Đến nay, diện
tích rau quả đạt trên 1,4 triệu ha, sản lượng trên 16 triệu tấn. Rau quả Việt
Nam đã được xuất khẩu sang hơn 50 quốc gia và khu vực trên thế giới trong
đó có nhiều thị trường có yêu cầu cao về chất lượng và khối lượng như Tru
Quốc,Đài Loan, Nhật Bản, Nga
Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Hồng Kông.v.v nhưng nhìn chung kim ngạch còn thấp và
chưa tương xứng với tiềm năng.
Một số tồn tại chủ yếu:
- 24
K ế ho ạch phát triển xuất khẩu của Việt Nam năm 2008


g. Thuỷ sản:
Dự kiến năm 2008 xuất khẩu thuỷ sản tăng 13,3 % so n
2007 đạt trị giá khoảng 4,25 tỷ USD. Thị trường chính vẫn là EU (28%), Mỹ
(20%), Nhật Bản (18%), Hàn quốc (7%), Nga (3%), các nước ASEAN (7%)
Danh mục sản phẩm xuất khẩu và hàm lượng chế biến của thủy hải sản
không ngừng gia tăng trong thời gian qua, từ chỗ chủ yếu xuất sản phẩm đông
lạnh, đến nay đã sản xuất được nhiều loại sản phẩm ăn sẵn. Tuy nhiên, so với
sản phẩm xuất khẩu của các nước xuất khẩu thủy sản trên thế giới hay so với
- 25

Trích đoạn đầu tư: (1) nghiên cứu, cải tạog
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status