Sáng kiến kinh nghiệm -
1
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO GIỒNG TRÔM
TRƯỜNG THCS THẠNH PHÚ ĐÔNG
**********************
S¸ng kiÕn kinh nghiÖm
§Ò tµi: “ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN QUANG HÌNH 9 ”
********************************
ĐỀ TÀI THUỘC LĨNH VỰC CHUYÊN MÔN: VẬT LÝ.
HỌ VÀ TÊN NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN THỊ THUỲ LINH.
CHỨC VỤ: GIÁO VIÊN.
SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN: TOÁN - LÝ - CN- TIN.
**********************
Thạnh Phú Đông, ngày 20 tháng 2 năm 2011
N¨m häc 2006 - 2007
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. BỐI CẢNH CỦA ĐỀ TÀI:
Hiện nay, đất nước ta đang phát triển và đổi mới ngày càng mạnh mẽ về mọi mặt.
Bộ GD&ĐT đã đặt vấn đề đổi mới phương pháp dạy học Vật lý ở bậc THCS.
Việc vận dụng đổi mới phương pháp dạy học Vật lý trong gần mười năm qua của
giáo viên ở mỗi trường có những thành công và hạn chế khác nhau. Trong thực
tế dạy học vật lý thì bài tập vật lý có tầm quan trọng đặc biệt. Hiện nay để việc
thực hiện tốt chương trình sách giáo khoa mới và dạy học theo phương pháp đổi
mới có hiệu quả thì việc hướng dẫn học sinh làm tốt các bài tập trong sách giáo
khoa đã góp phần không nhỏ vào việc thành công trong công tác dạy học theo
I. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
- Đối với môn vật lý ở trường phổ thông, bài tập vật lý đóng một vai trò hết
sức quan trọng , để hướng dẫn học sinh làm bài tập vật lý đạt hiệu quả đòi hỏi
người giáo viên phải không ngừng đầu tư, sáng tạo, tìm tòi phương pháp phù
hợp. Bài tập vật lý sẽ giúp các em hiểu sâu hơn những qui luật, hiện tượng vật lý.
Thông qua các bài tập vật lý tạo điều kiện cho HS vận dụng linh hoạt các kiến
thức đã học, làm cho các kiến thức đó trở nên sâu sắc và trở thành vốn riêng của
HS. Khi giải các bài tập HS phải vận dụng các thao tác tư duy như so sánh ,
phân tích ,tổng hợp…Nên bài tập vật lý gây hứng thú cho HS.
II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ:
1. Thuận lợi:
- Giáo viên được đào tạo có trình độ chuyên môn nghiệp vụ đạt chuẩn và
chuyên tu trên chuẩn, kiến thức khá phong phú đủ năng lực soạn dạy.
- Từng bước nắm bắt sự thay đổi về mọi mặt của đất nước, nhạy bén trước
thay đổi của khoa học kĩ thuật hiện đại, giáo viên đã tìm hiểu và vận dụng, đổi
mới phương pháp dạy học, ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn dạy.
- Đa số các em chăm ngoan, tích cực học tập. Đa số các em có tinh thần tự
học cao. Tính chủ động tìm hiểu kiến thức qua sách báo, trên mạng Internet… ở
nhiều HS càng được phát huy. Số HS đạt điểm giỏi môn lý học ngày càng nhiều
hơn, học sinh giỏi huyện dần dần xuất hiện tuy ít nhưng cũng nhen nhóm niềm hi
vọng cho thầy-trò của trường.
2. Khó khăn:
- Tài liệu tham khảo bộ môn vật lý ở trường chưa phong phú.
- Do tư duy của học sinh còn hạn chế nên khả năng tiếp thu bài còn chậm,
lúng túng từ đó không nắm chắc các kiến thức, kĩ năng cơ bản, định lý, các hệ
quả do đó khó mà vẽ hình và hoàn thiện được một bài toán quang hình học lớp 9.
Sáng kiến kinh nghiệm -
3
- Kiến thức toán hình học còn hạn chế (tam giác đồng dạng) nên không thể
f
f
2525
=⇒
Sáng kiến kinh nghiệm -
4
*Hệ thức của tam giác đồng dạng, dùng các phép toán để biến đổi các hệ
thức, biểu thức: (xem cụ thể ở các bài tập)
->Phần này là phần cốt lõi để giải được một bài toán quang hình học, nên đối
với một số HS yếu thì GV thường xuyên nhắc nhở về nhà rèn luyện thêm phần
này.
- Một số HS mặc dù đã nêu được các tam giác đồng dạng, nêu được một số hệ
thức nhưng không thể biến đổi suy ra các đại lượng cần tìm.Trường hợp trên GV
phải nắm cụ thể tùng HS, sau đó giao nhiệm vụ cho một số em khá trong tổ,
nhóm giảng giải, giúp đỡ để cùng nhau tiến bộ.
Đây là phương pháp căn bản để giải bài tập, tùy nhiên tùy theo từng bài cũng như
trình độ HS mà linh hoạt lựa chọn phương pháp phù hợp. Sau đây là một số bài
tập tham khảo.
- Hai bài tập này tương đối khó với HS mà là bài tập đầu tiên trong SGK nên
GV phải hướng dẫn kỹ và có phương pháp phù hợp làm cơ sơ cho các bài tiếp
theo.Sau đây tôi xin đưa ra môt cách giải bằng cách vẽ 2 tia sáng dặc biệt: Tia
qua quang tâm O (tia thứ 1) và tia qua tiêu điểm F (tia thứ 3)
Bài 1(C5 và C6 SGK trang 117)
Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của TKHT có tiêu cự f = 12cm.
Điểm A nằm trên trục chính.Xét 2 trường hợp AB cách TK một khoảng OA(1) =
36cm và OA(2) = 8cm.
a/Vẽ ảnh trong 2 trường hợp.
b/Vận dụng kiến thức hình học tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kinh và chiều
cao của ảnh trong 2 trường hợp, biết AB cao 1cm
TRƯỜNG HỢP 2: OA = 8cm.(tương tự như trên)
b/ Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
Ta có thể tính A’B’trước sau đó tính OA’.
TRƯỜNG HỢP 1: OA = 36cm.
*Muốn tính A'B’ ta cần xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau?
(
∆
FAB ~
∆
FOI)
⇒
OI => A’B’
*Muốn tính OA' ta phải xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau?
(
∆
OAB ~
∆
OA'B')
-Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại:
Tìm OI
→
A'B’→
OA’
TRƯỜNG HỢP 2: OA = 8cm.
*Muốn tính A'B’ ta cần xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau?
(
FOI
=>
. . 1.12
' ' 0,5( )
' ' 36 12
AB FA AB FA AB FO AB FO
A B cm
OI FO A B FO FA OA OF
= ⇒ = => = = = =
− −
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính hội tụ là:
∆
OAB~
∆
OA'B' =>
. ' ' 36.0,5
' 18( )
' ' ' 1
OA AB OA A B
OA cm
OA A B AB
= ⇒ = = =
TRƯỜNG HỢP 2: OA = 8cm.
Chiều cao của ảnh
∆
FAB ~
∆
FOI
=>
. . 1.12
TKHT vàTKPK
OA = 8cm
OF = 12cm
. .
a/Vẽ ảnh
b/AB = 6mm
OA’ = ?
A’B’= ?
Khi GV đã giảng kỹ bài tập trên, tương tự bài tập trên HS sẽ giải được
trường hợp của TKHT, GV chỉ cần hướng dẫn trường hợp của TKPK
a/ Hướng dẫn HS vẽ ảnh:
+ Chọn một tỉ lệ xích phù hợp số liệu đã cho : : OA:OF 8:12 hay 2:3
Ta lấy OA=2cm, OF=3cm
+Đề bài không cho AB nên ta chọn AB là 1số nguyên lần cm, lấy AB = 2cm vì
trường hợp TKPK thì ảnh sẽ nhỏ hơn vật, nếu ta lấy AB nhỏ thì ảnh sẽ nhỏ hơn
nữa, hình vẽ khó nhìn.
+Sử dụng 2 trong 3 tia đặc biệt để vẽ hình.
b/ Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
Ta có thể tính A’B’trước sau đó tính OA’
TRƯỜNG HỢP II: TKPK.
Sáng kiến kinh nghiệm -
8
*Muốn tính A'B’ ta cần xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau?
(
∆
FAB ~
∆
FOI)
= ⇒ = => = = => =
Khoảng cách từ ảnh đến thấu kính hội tụ là:
∆
OAB ~
∆
OA'B' =>
' ' ' ' 3 ' '. 3.8
' 4,8
5 5
' ' 3 3 3.0,6
' ' 0.36
5 5 5
A B OA OB A B OA
OA cm
AB OA OB AB
A B AB
A B cm
AB
= = = ⇒ = = =
= => = = =
Bài tập 3: Bài 23 trang 152 SGK
Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ có tiêu cự 8cm. Máy ảnh
được hướng để chụp ảnh một vật cao 40cm, đặt cách máy 1,2m.
a/ Hãy dựng ảnh của vật trên phim(không cần đúng tỉ lê).
b/ Dựa vào hình vẽ để tính độ cao của ảnh trên phim.
Sáng kiến kinh nghiệm -
9
Tóm tắt
= => = = = =
− −
CÁCH 2:
b/
∆
OAB ~
∆
OA'B =>
' ' '
OA AB
OA A B
=
(1)
∆
FOI ~
∆
FA'B' =>
' ' ' ' ' '
OI FO AB FO
A B FA A B FA
= => =
(2)
Từ (1) và (2) =>= = <=> = =>OA’= cm
Từ (1) =>A’B’ = =.= 2,86 cm
Chiều cao của ảnh là 2,86 cm
Bài tập4: Bài 2 trang 135 SGK
Sáng kiến kinh nghiệm -
10
Một vật sáng AB có dạng mũi tên được đặt vuông góc với trục chính của TKHT,
một số câu hỏi định tính.
Đa số các HS đã chủ động khi giải loại toán này, tất cả các em đều cảm
thấy thích thú hơn khi giải một bài toán quang hình học lớp 9.
Qua kết quả trên đây, hy vọng lên cấp III các em sẽ có một số kỹ năng cơ
bản để giải loại toán quang hình học này
C- KẾT LUẬN
I. BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
-Để giúp HS hứng thú và đạt kết quả tốt trong việc giải toán quang hình học lớp
9, điều cơ bản nhất mỗi tiết dạy giáo viên phải tích cực, nhiệt tình, truyền đạt
chính xác, ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung, khoa học và lôgíc nhằm giúp HS
phát triển tư duy, nắm vững kiến thức .
- Những tiết lý thuyết, thực hành cũng như tiết bài tập GV phải chuẩn bị chu
đáo bài dạy, hướng dẫn HS chuẩn bị bài theo ý định của GV, có như vậy GVmới
cảm thấy thoải mái trong giờ giải và sửa các bài tập quang hình học từ đó khắc
sâu được kiến thức và phương pháp giải bài tập của HS.
- Thường xuyên nhắc nhở các em yếu, động viên, biểu dương các em khá giỏi,
cập nhật vào sổ theo dõi và kết hợp với GV chủ nhiệm để có biện pháp giúp đỡ
kịp thời, kiểm tra thường xuyên vở bài tập vào đầu giờ trong mỗi tiết học, làm
như vậy để cho các em có một thái độ đúng đắn, một nề nếp tốt trong học tập.
- Đối với một số HS chậm tiến bộ thì phải thông qua GVCN kết hợp với gia
đình để giúp các em học tốt hơn, hoặc qua GV bộ môn toán để giúp đỡ một số
HS yếu toán có thể giải được một vài bài toán đơn giản. Từ đó gây sự đam mê,
hứng thú học hỏi bộ môn vật lý.
- Qua thời gian áp dụng phương pháp giải bài tập quang hình học ở trên tôi
nhận thấy HS say mê, hứng thú và đã đạt hiệu quả cao trong giải bài tập nhất là
Sáng kiến kinh nghiệm -
12
bài tập quang hình học 9. Học sinh đã phát huy tính chủ động, tích cực khi nắm
được phương pháp giải loại bài toán này.
I. bài học kinh nghiệm.
Trong quá trình giảng dạy bộ môn Vật lí ở trờng THCS việc hình thành cho
học sinh phơng pháp, kỹ năng giải bài tập Vật lí là hết sức cần thiết, để từ đó giúp
các em đào sâu, mở rộng những kiến thức cơ bản của bài giảng, vận dụng tốt kiến
thức vào thực tế, phát triển năng lực t duy cho các em, góp phần nâng cao chất l-
ợng giáo dục, cụ thể là :
+ Giúp học sinh có thói quen phân tích đầu bài, hình dung đợc các hiện t-
ợng Vật lí xảy ra trong bài toán sau khi tìm hớng giải.
+ Trong một bài tập giáo viên cần hớng cho học sinh nhiều cách giải (nếu
có thể ). Để kích thích sự hứng thú, say mê học tập cho học sinh rèn thói quen tìm
tòi lời giải hay cho một bài toán Vật lí.
+ Khắc sâu cho học sinh nắm chắc các kiến thức bổ trợ khác. Có nh vậy
việc giải bài tập Vật lí của học sinh mới thuận lợi và hiệu quả.
Để làm đợc điều này:
Sỏng kin kinh nghim -
14
- Giáo viên cần tự bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, thờng xuyên
trao đổi, rút kinh nghiệm với đồng nghiệp.
- Nắm vững chơng trình bộ môn toàn cấp học.
- Giáo viên cần hớng dẫn học sinh nghiên cứu kỹ các kiến thức cần nhớ để
ôn tập, nhớ lại kiến thức cơ bản, kiến thức mở rộng, lần lợt nghiên cứu kỹ các ph-
ơng pháp giải bài tập sau đó giải các bài tập theo hệ thống từ dễ đến khó, so sánh
các dạng bài tập để khắc sâu nội dung kiến thức và cách giải. Trên cơ sở đó học
sinh tự hình thành cho mình kỹ năng giải bài tập.
Trên dây là một số kinh nghiệm mà bản thân tôi đã rút ra đợc từ thực tế
qua quá trình giảng dạy bộ môn Vật lí ở trờng THCS nói chung, cũng là kinh
nghiệm rút ra đợc sau khi thực hiện đề tài này nói riêng
Bn Quan, ngy 04 thỏng 4 nm 2008
ph¸t triĨn n¨ng lùc duy rÌn lun kü n¨ng, kü x¶o cho häc sinh trong viƯc häc tËp
bé m«n VËt lÝ. Nh»m n©ng cao chÊt lỵng bé m«n nãi riªng, gãp phÇn n©ng cao
chÊt lỵng gi¸o dơc nãi chung.
Tuy nhiªn v× diỊu kiƯn thêi gian, còng nh t×nh h×nh thùc tÕ nhËn thøc cđa
häc sinh ë ®Þa ph¬ng n¬i t«i c«ng t¸c vµ n¨ng lùc c¸ nh©n cã h¹n, nªn viƯc thùc
hiƯn ®Ị tµi nµy ch¾c h¼n kh«ng tr¸nh khái thiÕu sãt. KÝnh mong c¸c ®ång chÝ vµ
c¸c b¹n ®ång nghiƯp, trao ®ỉi vµ gãp ý ®Ĩ gióp t«i hoµn thiƯn h¬n trong chuyªn
m«n.
Chí Thạnh ,ngày 10 tháng 11 năm 2009
Người thực hiện
Phạm Ngọc Tân
C. KẾT THÚC VẤN ĐỀ
I - Bài học kinh nghiệm
Đây là một phương pháp suy luận khó đối với diện đại trà nên SGK có đề
cập nhưng lượng bài tập giành cho vấn đề này còn ít. Nếu vì lí do trên mà trong
q trình giảng dạy GV cũng lướt qua thì rất thiệt thòi cho đối tượng HS khá
giỏi, vì thực tế cho thấy có những bài tốn nếu khơng sử dụng phương pháp này
thì việc chứng minh sẽ rất khó khăn. Ngồi các bài tập nêu trên còn có một số
dạng khác nữa nhưng thời gian trên lớp khơng cho phép GV hướng dẫn học sinh
kĩ hơn về phương pháp này. Bởi vậy nếu khơng tổ chức được một hình thức học
tập thích hợp thì khơng thể khuyến khich được HS tích cực tự giác tham gia tự
học, tự rèn bổ sung kiền thức, hỗ trợ thêm cho việc tiếp thu bài trên lớp tốt hơn.
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ bé mà tối rút ra được trong q trình
giảng dạy. Nó đã góp phần giúp tơi hồn thành nhiệm vụ giảng dạy trên lớp cũng
như cơng tác bồi dưỡng học sinh giỏi trong những năm qua có kết quả tốt đẹp.
Tơi xin mạn phép được trình bày và kính mong được sự quan tâm của các thầy
Sáng kiến kinh nghiệm -
16
cô giáo trong hội đồng giám khảo và các bạn đồng nghiệp. Chắc chắn rằng trong
A'B' = 4cm
OA' = ?
OF =?
- Hướng dẫn HS vẽ ảnh: bài này không cho OF mà cho A'B' nên ta vẽ theo tia
thứ 1, vẽ được A'B’ sau đó vẽ tia thứ 2, xác định F’ và F.
-Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán:
*Muốn tính OA' ta cần xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau?
(
∆
OAB ~
∆
OA'B')
⇒
OA' =
*Muốn tính OF' = f ta phải xét hai tam giác nào đồng dạng với nhau?
(
∆
OIF' ~
∆
A'B'F')
*OI như thế nào với AB; F'A' = ?
-Hướng dẫn HS giải theo cách tổng hợp lại:
Tìm OA'
→
F'A'→
OI
F'
A'
B'
I
*Tiêu cự của thấu kính:
∆
OIF' ~
∆
A'B'F'
OF' OF'
.
' ' A'F' OA'-OF'
OI
A B
⇒ = =
Do OI = AB nên:
6(cm)fF'
OF'-8
F'
4
12
OA'-OF'
F'
''
==⇒=⇔= O
OO
BA
AB
ĐS: OA = 8cm