Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Thương Mại và được thực tập
tại xí nghiệp tấm lợp Đông Anh thuộc công ty cổ phần đầu tư, xây lắp và VLXD Đông
Anh, em đã học và tích lũy được nhiều kiến thức quý báu cho mình. Được tiếp xúc với
môi trường kinh doanh thực tế, em đã học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm, có sự
nhận thức rõ ràng từ lý luận đến thực tiễn.
Em xin cảm ơn các thầy cô khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã giúp em có đầy đủ
kiến thức để hoàn thành đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình.
Chân thành cảm ơn Ths. Lê Viêt Hà - Bộ môn Công nghệ thông tin là người
hướng dẫn trực tiếp em trong quá trình làm khóa luận. Trong quá trình em làm khóa
luận Th.S luôn hướng dẫn nhiệt tình và chỉnh sửa những sai sót, luôn tạo điều kiện để
sinh viên có một kết quả tốt nhất.
Em xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ và nhân viên trong công ty cổ phần đầu tư, xây
lắp và VLXD Đông Anh, đã giúp đỡ và chỉ dạy cho em trong suốt thời gian thực tập và
làm việc tại đây, cung cấp các số liệu và tài liệu cần thiết giúp cho em hoàn thành tốt
bài khóa luận.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên vẫn
không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của
các Thầy cô để hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
1
SVTH: Bùi Nhật Thăng Lớp: K46S1
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
MỤC LỤC
2
SVTH: Bùi Nhật Thăng Lớp: K46S1
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
TSCĐ Tài sản cố định
NVL Nguyên vật liệu
TK Tài khoản
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
NCTT Nhân công trực tiếp
CCDC Công cụ dụng cụ
VL-DC Vật liệu-Dụng cụ
CPSX Chi phí sản xuất
CP Chi phí
KH Khấu hao
NG Người giao
NN Người nhận
VT Vật tư
NCC Nhà cung cấp
NV Nhân viên
PX Phân xưởng
SP Sản phẩm
NNT Người nhận tiền
4
SVTH: Bùi Nhật Thăng Lớp: K46S1
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ thông tin trong giai đoạn hiện nay đang có những bước phát triển
mạnh mẽ trong mọi lĩnh vực hoạt động trên toàn thế giới. Công nghệ thông tin được
ứng dụng trong các ngành nghề, các lĩnh vực khác nhau của xã hội như kinh tế, an
ninh quốc phòng, chính trị. Với việc ứng dụng trong các ngành kinh tế, hệ thống thông
tin giúp cho công việc quản lý được dễ dàng hơn, nâng cao hiệu quả sản xuất, tiết kiệm
nghiệp một cách hiệu quả và khoa học, đóng góp vào việc nâng cao vị thế cạnh tranh
của doanh nghiệp trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển.
- Từ những năm cuối của thế kỷ của thế kỷ 20, khi thế giới bước vào kỷ nguyên của
công nghệ thông tin, kế toán đã chuyển từ kế toán thủ công sang kế toán trên máy tính,
một bước phát triển vượt bậc, có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đáp ứng nhu
cầu cung cấp thông tin kế toán cho những người quan tâm. Hoạt động kinh doanh ngày
nay yêu cầu cung cấp thông tin kế toán sau một kỳ kế toán thậm chí là ngắn hơn thế.
Điều đó có thể thực hiện được với sự trợ giúp của máy tính. Với các chương trình phần
mềm kế toán được sử dụng trên thế giới lúc bấy giờ như Oracle, People soft và SAP ,
thực hành kế toán giống như một hệ thống thông tin cơ sở tích hợp tất cả các sự kiện
về mặt định tính và định lượng. Do đó, các báo cáo tài chính có thể được thiết lập chỉ
sau một cái nhấn nút. Hệ thống thông tin kế toán với hạt nhân là cơ sở dữ liệu tài
chính, kế toán doanh nghiệp cùng với phần mềm kế toán, các nhân viên kế toán, cơ sở
hạ tầng phần cứng cùng quy trình thông tin kế toán trở thành một phần quan trọng đầu
tiên của doanh nghiệp khi tiến hành tin học hóa doanh nghiệp.[2]
- Tại Việt Nam, các doanh nghiệp quy mô lớn đều ứng dụng phần mềm kế toán vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh trong bước đầu của quá trình tin học hóa doanh nghiệp để
tạo nên một HTTT kế toán tự động phục vụ tốt hơn cho khả năng cạnh tranh của
doanh nghiêp trong bối cảnh nền kinh tế đất nước phát triển nhanh, chuẩn bị bước vào
hội nhập. Phần mềm kế toán chuyên nghiệp được biết tới thời điểm đó là. Phần mềm
kế toán Bravo của công ty cổ phần phần mềm kế toán Bravo. Sản phẩm phần mềm kế
toán của Bravo được thiết kế theo tư tưởng “ hệ thống mở” sẵn sàng mở rộng và nâng
cấp cho tương lai đáp ứng nhu cầu thay đổi, mở rộng của doanh nghiệp cũng như
những biến động khách quan của thị trường.[2]
Hiện nay, khi kinh tế đất nước không ngừng phát triển, sự cạnh tranh ngày càng
gay gắt, rất nhiều các phần mềm kế toán đã được phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu của
các doanh nghiệp, bên cạnh đó để HTTT kế toán hoạt động hiệu quả thì trình độ của
đội ngũ kế toán ngày càng phải được nâng cao để đáp ứng sự phát triển của công nghệ.
Rất nhiều phần mềm kế toán đang được sử dung như phần mềm Bravo được thiết kế
6
HTTT kế toán và đi sâu giới thiệu cách đánh giá dựa vào sự hài lòng của người sử
dụng. Trên cơ sở đó, bài báo tổng hợp và đề xuất các tiêu chí đánh giá hiệu quả của
HTTT kế toán theo mức độ hài lòng của người sử dụng trên ba nhóm nhân tố: chất
lượng thông tin, chất lượng hệ thống và nhận thức của người sử dụng về tính hữu ích
của HTTT kế toán.
7
SVTH: Bùi Nhật Thăng Lớp: K46S1
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
+ Marshall B. Romney & Paul John Steinbart (2011), Accounting information
systems. Trong cuốn sách này, tác giả cung cấp những kiến thức cơ bản về HTTT kế
toán, Cơ sở dữ liệu, các chu trình kế toán, kiểm soát nội bộ trong HTTT kế toán và
phân tích, thiết kế HTTT kế toán, thực hiện và vận hành HTT kế toán.
+ S.Leech & S.V.Grabski( 2011), “ International journal of accounting
information system”. Cuốn tạp chí này giải quyết các vấn đề cụ thể sau: kiểm soát và
vận hành HTTT kế toán, quản lý công nghệ thông tin, nghiên cứu trí tuệ nhân tạo
trong kế toán, vấn đề phát triển trong HTTT kế toán, sự tương tác giữa con người và
máy tính trong HTTT kế toán.
1.3. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
Đề tài được cây dựng với mục tiêu phát triển 1 hệ thống thông tin nhằm cung
cấp thông tin 1 cách chính xác, đầy đủ, nhanh chóng, phục vụ tốt quá trình tập hợp chi
phí và tính giá thành của công ty, cung cấp các thông tin hữu ích cho quá trình ra quyết
định của lãnh đạo doanh nghiệp.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu đề tài
Là việc công tác hạch toán liên quan tới việc tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán
tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp.
- Phạm vi nghiên cứu đề tài
Việc phân tích, thiết kế hệ thống nhằm phục vụ cho công tác kế toán tập hợp
9
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
PHẦN 2. CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP TẤM LỢP ĐÔNG ANH THUỘC CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐẦU TƯ, XÂY LẮP VÀ VẬT LIỆU XÂY DỰNG ĐÔNG ANH.
2.1. Cơ sở lý luận về hệ thống thông tin kế toán
2.1.1. Khái niệm về kế toán doanh nghiệp
Kế toán là nghệ thuật thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ tài sản và
sự vận động của tài sản (hay là toàn bộ thông tin về tài sản và các hoạt động kinh tế tài
chính) trong doanh nghiệp nhằm cung cấp những thông tin hữu ích cho việc ra các
quyết định về kinh tế - xã hội và đánh giá hiệu quả của các hoạt động trong doanh
nghiệp.[1]
Để cung cấp thông tin về kinh tế tài chính thực sự hữu dụng về một doanh nghiệp, cần
có một số công cụ theo dõi những hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp,
trên cơ sở đó tổng hợp các kết quả thành các bản báo cáo kế toán. Những phương pháp
mà một doanh nghiệp sử dụng để ghi chép và tổng hợp thành các báo cáo kế toán định
kỳ tạo thành hệ thống kế toán.
2.1.2. Khái niệm về hệ thống thông tin kế toán
Thông tin là một khái niệm trừu tượng được thể hiện qua các thông báo, hiện
tượng… đem lại một nhận thức chủ quan cho đối tượng nhận tin, là sự thực hiện mối
quan hệ giữa các sự kiện và hiện tượng.[4]
Hệ thống là một tập hợp gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc với
nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung. Hầu hết các đối tượng trong
thế giới thực đều được xem xét là hệ thống như: máy tính, ô tô, trường đại học, nhà
nước…[4]
Hệ thống thông tin là một tập hợp các thành phần được tổ chức để thu thập, xử
lý, lưu trữ, phân phối các thông tin, để cung cấp các thông tin đầu ra cần thiết cho
người sử dụng.[4]
Khái niệm HTTT Kế toán: là một hệ thống được tổ chức để thu thập, lưu trữ, xử
lý, phân phối thông tin trong lĩnh vực kinh tế, tài chính dựa vào công cụ máy tính và
11
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
- Hệ thống thông tin kế toán tài chính: các thông tin kế toán được ghi chép, phản
ánh, tổng hợp sẽ được cung cấp nhằm phục vụ nhu cầu thông tin của các đối tượng
ngoài doanh nghiêp( cổ đông, thanh tra, chủ nợ, ngân hàng).
- Một HTTT Kế toán gồm các thành phần cơ bản sau:
+ Phần cứng: Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho hệ thống thông tin như máy
tính, máy in, hệ thống mạng, các thiết bị liên lạc…
+ Phần mềm: được dùng để thực hiện một nhiệm vụ nào đó. Mặc dù tồn tại nhiều
chương trình khác nhau nhưng có thể chia chương trình thành hai nhóm chủ yếu là:
Chương trình hệ thống và chương trình ứng dụng. Chương trình hệ thống: là các
chương trình gắn với phần cứng nhất, chúng quản lý, điều khiển tài nguyên của hệ
thống và phân bổ tài nguyên cho các chương trình theo yêu cầu. Chương trình ứng
dụng dùng để giải quyết một bài toán cụ thể cho người sử dụng.
+ Dữ liệu: là những sự kiện có thể ghi lại được và có ý nghĩa, là cầu nối giữa
thành phần máy (phần cứng, chương trình) và các thành phần người (con người, thủ
tục) trong hệ thống. Dữ liệu được thu thập thông qua các thủ tục, được nhập vào hệ
thống qua các thiết bị nhập để trở thành đầu vào cho các chương trình. Dữ liệu ra của
máy tính có thể được sử dụng làm cơ sở cho các quyết định của cấp quản lý.
+ Con người: là những người sử dụng hệ thống, người điều hành hệ thống, người
phát triển hệ thống.
2.1.4. Các phân hệ chính của hệ thống thông tin kế toán
Sổ cái
Thuế
Kho bạc
Tiền mặt
Tiền gửi
Vật tư, hàng hóa.
Tài sản cố địnhh
Tiền lương
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
Ngoài các dữ liệu nhận từ các phân hệ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp còn tạo
ra các bút toán phân bổ, kết chuyển, điều chỉnh tự động, bút toán khóa sổ để lên các sổ
sách, báo cáo theo chế độ kế toán.
- Báo cáo tài chính
Bảng cân đối phát sinh các tài khoản, Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh
doanh: Lãi/lỗi, Tình hình thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước; Thuế GTGT
được khấu trừ, hoàn lại, miễn giảm; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (theo pp trực tiếp &
gián tiếp), Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Kế toán chi phí và tính giá thành
Tập hợp, theo dõi chi phí sản xuất cho từng sản phẩm, công trình hoặc nhóm sản
phẩm, nhóm công trình, theo từng giai đoạn.
Khai báo giá thành kế hoạch, giá thành định mức, so sánh giá thành thực tế với
giá thành kế hoạch, giá thành định mức để từ đó có được những phân tích sắc bén làm
cơ sở để đề ra các quyết định điều hành hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn.
Tự động phân bổ, kết chuyển chi phí. Cho phép phân bổ chi phí chung theo nhiều
tiêu thức.
Tính giá thành theo nhiều phương pháp: Phương pháp trực tiếp, định mức, hệ số,
hoàn nguyên, phân bước, hỗn hợp.
- Quản lý mua hàng, bán hàng
Quản lý và theo dõi tình hình mua hàng về số lượng, giá trị hàng nhập, hàng xuất
trả lại nhà cung cấp, tính và phân bổ chi phí mua hàng theo từng lần mua cho từng mặt
hàng. Kê khai và theo dõi thuế GTGT đầu vào, thuế nhập khẩu trên hóa đơn mua hàng.
Quản lý và theo dõi tình hình bán hàng về số lượng và giá trị, cho phép in hóa
đơn bán lẻ hoặc hóa đơn VAT trực tiếp từ máy tính. Cho phép quản lý và hạch toán
thuận lợi hàng bán bị trả lại.
Khai báo tự động tính và định khoản thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt đầu ra
cũng như các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá, khuyến mại theo nhiều cách khác
nhau.
- Quản lý hàng tồn kho
- Xác định các chức năng, nhiệm vụ của hệ thống.
- Xác định các quy trình nghiệp vụ hoạt động của hệ thống.
- Xác định các dữ liệu và chức năng hoạt động trong tương lai của nghiệp vụ hoạt động
của hệ thống.
- Các ràng buộc quan hệ giữa hệ thống và môi trường.
- Xây dựng mô hình diễn tả hệ thống về chức năng.
- Xây dựng mô hình diễn tả hệ thống về dữ liệu.
15
SVTH: Bùi Nhật Thăng Lớp: K46S1
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
- Xây dựng mô hình về các ràng buộc và mối quan hệ của HTTT mới cần phát triển với
môi trường.
- Phác họa giải pháp thiết kế bằng cách lựa chọn và mô tả chung một giải pháp thiết kế
thích hợp.
- Sau khi xác định đầy đủ các yêu cầu về hệ thống, tiến hành lập tài liệu phân tích hệ
thống.
Giai đoạn 3: Thiết kế hệ thống
Thiết kế là quá trình chuyển hóa các yêu cầu hệ thống về chức năng, về dữ liệu
thành các đặc tả vật lý.Thiết kế hệ thống nhằm mục đích trả lời cho câu hỏi “Hệ thống
làm như thế nào?”. Thiết kế hệ thống bao gồm các công việc sau:
- Thiết kế kiến trúc hệ thống: nhằm xác định kiến trúc hệ thống, trong đó bao
gồm các hệ thống con, các hệ thống con có mối liên hệ với nhau như thế nào? Mỗi hệ
thống con được chia thành hai phần: phần thực hiện thủ công và phần thực hiện bằng
máy tính. Sự phân chia hệ thống thành hệ thống con dựa trên biểu đồ luồng dữ liệu (ở
giai đoạn phân tích) của hệ thống ở các mức khác nhau.
- Thiết kế các mô-đun chương trình: mỗi hệ thống con trong mô tả kiến trúc hệ
thống là một mô-đun. Dựa trên tài liệu đặc tả chức năng từ giai đoạn phân tích hệ
thống, tiến hành xây dựng sơ đồ xử lý (giải thuật) cho từng hệ thống con.
- Thiết kế giao diện người dùng: sản phẩm của thiết kế giao diện là các đặc tả
hệ thống, đảm bảo cho sản phẩm, dịch vụ được hoạt động đúng nguyên tắc đã thiết kế
theo sự thỏa thuận của hai phía – người dùng và nhà cung cấp.
Giai đoạn 8: Bảo trì
Sau một thời gian hoạt động, do môi trường (hệ điều hành, thiết bị ngoại vi )
hoặc các yêu cầu mới của người dùng về hệ thống thay đổi làm cho hệ thống ngày
càng trở nên không đáp ứng với các yêu cầu hiện tại. Vì vậy, hệ thống cần phải được
chỉnh sửa, bổ sung các thành phần để đảm bảo duy trì thực hiện tốt và thích nghi với
các điều kiện mới.
2.1.6. Các công cụ tin học hỗ trợ
2.1.6.1. Cơ sở dữ liệu
Khái niệm về cơ sở dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu được lưu trữ trên các
thiết bị lưu trữ theo một cấu trúc nào đó để có thể phục vụ cho nhiều người sử dụng
với nhiều mục đích khác nhau.
Khái niệm về hệ quản trị cơ sở dữ liệu:
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là phần mềm cho phép một hoặc nhiều người tạo lập,
lưu trữ, cập nhật và khai thác cơ sở dữ liệu (DataBase Management Systems –
DBMS).
Các hệ quản trị cơ sở dữ liệu thường dùng:
17
SVTH: Bùi Nhật Thăng Lớp: K46S1
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
- Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft Access: Là một hệ quản trị CSDL của hãng
Microsoft, thường được đóng gói cùng bộ Microsoft Office. So với các hệ quản trị cơ
sở dữ liệu khác thì Access có ưu điểm: Nhỏ gọn, cài đặt dễ dàng, phù hợp với các ứng
dụng quy mô nhỏ. Tuy nhiên, Access còn có những nhược điểm như: Hạn chế số
người dùng, hạn chế về kích thước cơ sở dữ liệu (nhỏ hơn 2 GB), hạn chế về tổng số
mô-đun trong một ứng dụng, kích thước dữ liệu càng lớn thì độ ổn định càng giảm,
không hỗ trợ truy cập từ xa qua mạng. Do đó, Access thường được sử dụng cho cá
nhân.
Foxpro, C#
Ngôn ngữ lập trình Foxpro: là ngôn ngữ lập trình trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Visual FoxPro, hỗ trợ lập trình hướng đối tượng, hỗ trợ khả năng thiết kế các giao diện
trực quan.Tuy nhiên Foxpro có một số hạn chế như tính bảo mật không cao và không
thuận tiện khi chạy trên môi trường mạng.
Ngôn ngữ lập trình C#: là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát
triển bởi Microsoft, là phần khởi đầu cho kế hoạch .NET của họ, lập trình trực quan và
dựa trên ngôn ngữ C, C++, và Java. Đây là một ngôn ngữ rất mạnh và cũng rất khó sử
dụng.
2.1.6.3. Công cụ tạo báo cáo
Báo cáo là một tài liệu chứa các thông tin được đưa ra từ chương trình ứng dụng
theo yêu cầu của người dùng. Các báo cáo thường chứa các thông tin được kết xuất từ
các bảng của cơ sở dữ liệu và được hiển thị ra máy in hoặc màn hình tùy theo yêu cầu
người dùng.
Một số đặc điểm của báo cáo:
- Số lượng thông tin đưa ra nhiều.
- Được thể hiện dưới dạng bảng biểu theo các mẫu quy định.
- Các báo cáo thường được in ra giấy.
Công cụ tạo báo cáo:
Các công cụ được tích hợp sẵn công cụ thiết kế báo cáo của Access, Visual
FoxPro
Công cụ Crysal Report: là công cụ thiết kế báo cáo cho phép nhận và định dạng
dữ liệu từ cơ sở dữ liệu, có ngôn ngữ công thức riêng để tạo các tính toán, chuyển dữ
liệu thô sang đồ thị, biểu đồ.
2.1.7. Xu hướng phát triển hệ thống thông tin kế toán hiện nay
Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ điện toán đám mây, cơ sở dữ liệu sẽ
được lưu trữ tại trung tâm dữ liệu điện toán đám mây của các nhà cung cấp hạ tầng
điện toán đám mây. Đây là một xu hướng mới và các doanh nghiệp sẽ không phải đầu
tư một khoản khá lớn để mua mới hoặc nâng cấp máy chủ. và cũng không cần đến
19
-Tình hình hoạt động kinh doanh:
Danh mục ngành nghề kinh doanh trong đăng ký kinh doanh của Công ty bao
gồm:
- Kinh doanh thiết bị, vật liệu xây dựng, vận tải hàng hóa đường bộ
20
SVTH: Bùi Nhật Thăng Lớp: K46S1
20
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
- Sản xuất tấm lợp Amiăng xi măng
- Xây dựng khác, san lấp mặt bằng, san nền
- Xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp và nhà ở
- Sản xuất kinh doanh tấm lợp kim loại màu và các sản phẩm tấm lợp khác
- Kinh doanh vật tư
- Thiết kế, chế tạo, kinh doanh cầu trục, cổng trục và kết cấu thép
(không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình)
- Đầu tư phát triển các khu đô thị mới và khu công nghiệp tập trung
- Kinh doanh nhà và kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị và khu công nghiệp
- Kinh doanh khai thác cảng sông nội địa, dịch vụ logistic
- Cho thuê kho bãi chứa hàng hóa và vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vận tải đường sông và biển
Trong danh mục ngành nghề kinh doanh ở trên, hiện tại công ty tập trung chủ yếu
vào sản xuất tấm lợp Amiăng xi măng.
21
SVTH: Bùi Nhật Thăng Lớp: K46S1
21
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Việt Hà
-Tình hình kinh doanh vài năm gần đây của công ty:
Đơn vị tính : Việt Nam Đồng
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Chênh lệch 2009 so với
08
370.573.291.1
64
+74.366.126.25
6
125
Lợi nhuận trước
thuế
Đồng
3.782.235.006 8.037.012.091
13.727.768.14
5
+5.690.756.054 171
Chi phí thuế
TNDN hiện
hành
Đồng
983.969.752 2.104.422.607 2.661.731.466 +55.7308.859 126
Lợi nhuận
sau thuế
Đồng
2.798.265.314 5.932.589.484
11.066.036.67
9
+5.133.447.195 187
(Nguồn: Phòng kế toán)
Bảng 2.3. Kết quả tình hình kinh doanh của công ty qua các năm (2010 → 2012)
2.2.2. Phân tích thực trạng hệ thống thông tin kế toán tại công ty
2.2.2.1. Con người
Phòng kế toán bao gồm 7 nhân viên: 1 kế toán trưởng, 1 kế toán TSCĐ, 1 kế
- Phó phòng kế toán – tài chính kiêm kế toán TSCĐ: Điều hành công việc chung của
phòng, hướng dẫn nghiệp vụ cho các bộ phận kế toán, thống kê, thủ kho, hạch toán kế toán
TSCĐ theo đúng quy định của Nhà nước; lập các báo cáo, cung cấp số liệu về tình hình
SXKD cho các cơ quan chức năng, thay mặt kế toán trưởng khi kế toán trưởng đi vắng.
- Kế toán tổng hợp: Nhận chứng từ của các bộ phận kế toán gửi lên, kiểm tra tính đầy
đủ, hợp pháp, chính xác của chứng từ và trình tự hạch toán của các bộ phận kế toán, tập hợp
chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ, xác định kết quả hoạt động
SXKD, lập các báo cáo tài chính.
- Kế toán vật tư: Theo dõi nhập, xuất vật tư, hàng ngày tính toán số vật tư tồn kho,
cuối tháng, quý lập bảng phân bổ xuất dùng vật liệu.
- Kế toán tiền lương: Hạch toán tiền lương cho từng tổ, đội, phân xưởng, phòng ban
căn cứ vào phiếu nhập kho sản phẩm, bảng phân bổ tiền lương.
- Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình thu, chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, làm
nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng, theo dõi tình hình thanh toán của người bán, các khoản
vay, tạm ứng.
- Kế toán bán hàng: Theo dõi hàng bán ra và tình hình thanh toán của khách hàng, lập
các báo cáo về doanh thu và công nợ.
- Thủ quỹ: quản lý, theo dõi tiền mặt tại quỹ; thu tiền, chi tiền khi có chứng từ hợp lệ.
2.2.2.2. Phần cứng
Theo kết quả khảo sát về hạ tầng phần cứng tại công ty, tôi thu được các số liệu
sau:
- Phòng kế toán: 7 máy trạm.
- Số lượng máy chủ cho HTTT kế toán: 1 máy .
- Số máy tính xách tay: 3 máy.
- Bộ lưu điện UPS: 6 máy.
- Máy in laser A4 2 mặt: 4 máy.
- Switch 8 cổng: 3 cái.
- Switch 30 cổng: 2 cái.
Hiện tại doanh nghiệp chưa có kế hoạch nâng cấp cơ sở hạ tầng phần cứng trong
3 năm tới.
hàng nhằm có được thông tin chính xác để kiểm soát lượng hàng tồn kho.
Báo cáo: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật tư hàng hóa, Sổ chi tiết vật tư, Thẻ
kho, Báo cáo vật tư kiểm kê hàng hóa, Báo cáo vật tư chậm luân chuyển, Sổ chi tiết
bán hàng, Tổng hợp nhập xuất kho theo tài khoản đối ứng, Báo cáo tồn kho chi tiết,
Bảng chi tiết nhập vật tư xuất tồn theo tháng.
+ Quản lý tài sản:
25
SVTH: Bùi Nhật Thăng Lớp: K46S1
25