Bài 1. Viết chương trình nhập từ bàn phím n số nguyên dương nhỏ hơn 100, in ra màn hình
hai cột song song, một cột là các số, còn cột kia là tổng của các chữ số tương ứng ở cột thứ
nhất. Tìm và in ra số có tổng của các chữ số là lớn nhất, nếu có nhiều hơn một số như vậy thì
in số đầu tiên.
Bài 2. Một người gửi tiết kiệm a đồng với lãi suất s% một tháng (tính lãi hàng tháng). Việt
một chương trình tính và in ra màn hình hai cột song song, cột thứ nhất là số tháng đã gửi, cột
thứ hai tổng số tiền (cả vốn và lãi) ứng với số tháng ở cột thứ nhất cho một khoảng thời gian
từ 1 đến t tháng, với a, s, t được nhập từ bàn phím.
Bài 3. Một người gửi tiết kiệm à đồng với lãi suất là s% một tháng trong kỳ hạn 6 tháng (6
tháng tính lãi một lần). Viết chương trình tính và in ra màn hình hai cột song song, cột thứ
nhất là số tháng đã gửi, cột thứ hai là tổng tiền (cả vốn và lãi) ứng với số tháng ở cột thứ nhất
cho một khoảng thời gian từ 6 tháng đến t tháng, với a, s, và t được nhập từ bàn phím. (Biết
rằng nếu lĩnh không chắn kỳ nào thì không được tính lãi kỳ ấy).
Bài 4. Cho x là một số thực, hãy xây dựng hàm tính và in ra màn hình hai cột song song, cột
thứ nhất là giá trị của đối số, cột thứ hai là giá trị của hàm f ứng với đối số ở cột thứ nhất:
Sau đó, viết một chương trình nhạp từ bán phím một mảng gồm n số thực, và gọi hàm đã lập
được ở trên với đối số là các số vừa nhập.
Bài 5. Viết chương trình tính và in ra màn hình số tiền điện tháng 10/99 của n khách hàng theo
các chỉ số trên đồng hồ điện của tháng 9 và của tháng 10 được nhập vào từ bàn phím (phải
kiểm tra để đảm bảo rằng chỉ số của tháng sau phải lớn hơn chỉ số của các tháng trước).
Biết rằng: 50 số đầu tiền giá 500 đồng/số, 100 số tiếp theo giá 800 đồng/số, 100 số tiếp theo
nữa giá 1000 đồng/số, 100 số tiếp theo nữa giá 1200 đồng/số, và từ số thứ 351 trở đi giá 1500
đồng/số.
Bài 6. Viết một chương trình nhập vào từ bàn phím điểm kiểm tra của một môn học của n học
sinh và in kết quả ra màn hình dưới dạng hai cột song song, một cột là điểm và cột thứ hai là
xếp loại theo điểm với các qui định sau:
Dưới 5: Yếu
Từ 5 đến dưới 7: Trung bình
Từ 7 đến dưới 9: Khá
Từ 9 trở lên: Giỏi
Bài 7. Viết chương trình giải phương trình bậc hai ax2+bx+c=0 với a, b, c bất kỳ được nhập
số đã nhập, tổng, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của chúng.
Bài 16. Hãy xây dựng một hàm để nhập từ bàn phím một mảng số thực. Viết một chương trình
sử dụng hàm đã xây dựng được ở trên để nhập số liệu cho hai mảng số thực, một mảng có n
phẩn tử, và một mảng có m phần tử, in ra màn hình hai cột song song, mỗi cột là một mảng
với ô cuối cùng là tổng của các phần tử trong mảng, và cuỗi cùng là tổng của hai mảng.
Bài 17. Hãy xây dựng một hàm để nhập từ bàn phím một mảng số thực. Viết một chương trình
sử dụng hàm đã xây dựng được ở trên để nhập số liệu cho hai mảng số thực, một mảng có n
phẩn tử, và một mảng có m phần tử, in ra màn hình ba cột song song, hai cột đầu là hai mảng
đã nhập, cột thứ ba tổng của hai cột đầu, dòng cuỗi cùng của cả ba cột là tổng của các phần tử
trong cột.
Bài 18. Cho tuổi và số con của n phụ nữ trong độ tuổi 15-49, hãy xây dựng một hàm tính và in
bản phân bố của các phụ nữ này theo nhóm 5 tuổi. Viết chương trình để nhập tuổi và số con
của n phụ nữ trong độ tuổi 15-49, sau đó sử dụng hàm đã xây dựng ở trên để in bảng phân bố
theo tuổi.
Bài 19. Cho tuổi và số con của n phụ nữ trong độ tuổi 15-49, hãy xây dựng một hàm tính và in
bản phân bố của các phụ nữ này theo nhóm 5 tuổi. Viết chương trình để nhập tuổi và số con
của n phụ nữ trogn độ tuổi 15-49, sau đó sử dụng hàm đã xây dựng ở trên để in bảng phân bố
số con của các phụ nữ này theo tuổi.
Bài 20. Cho một xây bất kỳ, không sử dụng các hàm thư viện về xâu, hãy xây dựng một hàm
đổi tất cả các chữ thường thành chữ hoa (các ký tự khác giữ nguyên) và in cả hai ra màn
hình. Viết một chương trình nhập một xây bất kỳ từ bàn phím, sau đó sử dụng hàm đã xây
dựng ở trên để in kết quả ra màn hình.
Bài 21. Cho một xây bất kỳ, không sử dụng các hàm thư viện về xâu, hãy xây dựng một hàm
đổi tất cả các chữ hoa thành chữ thường (các ký tự khác giữ nguyên) và in cả hai ra màn
hình. Viết một chương trình nhập một xây bất kỳ từ bàn phím, sau đó sử dụng hàm đã xây
dựng ở trên để in kết quả ra màn hình.
Bài 22. Cho một xây bất kỳ, không sử dụng cac shamf thư viện về xâu, hãy xây dựng một hàm
đổi tất cả các chữ hoa của xây thành chữ thường, và ngược lại, đổi các chữ thường của xâu
thành chữ hoa (các chữ khác giữ nguyên) và in cả hai ra màn hình. Viết một chương trình
nhập một xâu bất kỳ từ bàn phím, sau đó sử dụng hàm đã xây dựng ở trên đê in kết quả ra màn
tuổi và trình độ văn hóa của n người, sử dụng hàm nói trên để in kết quả ra màn hình.
Bài 28. Viết một chương trình để nhập tuổi và trình độ văn hóa (0-4) của n người, sau đó ghi
các số liệu này lên một tệp mode văn bản.
Bài 29. Cho một xâu bất kỳ, hãy xây dựng một hàm để sửa các lỗi chính tả không có dấu
cách sau dấu phảy và sau dấu chấm, in ra màn hình xâu chưa sửa và xâu đã sửa. Sau đó viết
chương trình để nhập một xâu bất kỳ và sử dụng hàm nói trên để sửa lỗi.
Bài 30. Cho một xâu bất kỳ, hãy xây dựng một hàm để sửa các lỗi chính tả không có dấu
cách giữa các từ, in ra xâu gốc và xâu đã sửa. Sau đó viết một chương trình để nhập một xâu
ký tự bất kỳ và sử dụng hàm nói trên để sửa lỗi.
Bài 31. Cho một xâu bất kỳ, hãy xây dựng một hàm để viết hoa chữ cái đầu tiên của tất cả
các từ trong xâu đã cho, in ra xâu gốc và xâu đã sửa. Sau đó viết một chương trình để nhập
một xâu ký tự bất kỳ và sử dụng hàm nói trên để sửa lỗi.
Bài 32. Cho cấu trúc:
Code:
struc tiendien{
char hoten[25]; //Họ và tên
float csc,csm; //Chỉ số cũ, chỉ số mới
float dg; //Đơn giá/Kw
float tong; //Tổng tiền phải nộp
} danhsach[100];
Hãy xây dựng một hàm để nhập số liệu cho n hộ sử dụng điện. Sau đó, viết một chương trình
sử dụng hàm nói trên để nhập số liệu và in bảng tính tiền sử dụng điện thoại của các hộ này
theo dạng hai cột: Họ tên, số điện tiêu thụ, Tổng số tiền.
Bài 33. Hãy xây dựng một hàm để nhập từ bàn phím một mảng các số thực. Viết chưng trình
sử dụng hàm nói trên để nhập số liệu cho hai mảng số thực cùng có n phần tử, in ra màn hình
ba cột song song, hai cột đầu là hai mảng đã nhập, còn cột thứ ba là hiệu của hai cột đầu, dòng
cuối cùng của cả ba cột là tỏng của các phần tử trong cột.
Bài 34. Cho F là một số thực lớn hơn 2, và , với x là một số nguyên dương bất kỳ.
Hãy xây dựng một hàm để tìm giá trị lớn nhất của n sao cho S<=F, in ra màn hình các giá trị
của x, F, S và n. Viết một chương trình để nhập vào từ bàn phím số thực F, số nguyên dương x
Bài 1. Viết chương trình nhập từ bàn phím n số nguyên dương nhỏ hơn 100, in ra màn hình hai
cột song song, một cột là các số, còn cột kia là tổng của các chữ số tương ứng ở cột thứ nhất.
Tìm và in ra số có tổng của các chữ số là lớn nhất, nếu có nhiều hơn một số như vậy thì in số đầu
tiên.
Code:
#include <iostream.h>
#include<conio.h>
#include<iomanip.h>
//Ham tinh tong cac chu so
//Vd n=15 thi tra ve gia tri la 6
int tong(int n){
int a,b;
a=(int)n/10;
b=n-a*10;
return a+b;
}
//Ham nhap cac gia tri cho mot mang
void nhap(int *a,int n){
for (int i=0;i<n;i++){
cout<<"Nhap a["<<i<<"]=";
cin>>a[i];
}
}
//Ham in cac gia tri thanh hai cot
void in(int *a,int n){
int tong1=0, tong2=0;
int max; //Dung de tinh gia tri lon nhat cua tong
int val;
cout<<setw(15)<<"STT"<<setw(15)<<"Tong"<<"\n";
max=tong(a[1]);
cout<<"nhap so tien gui ban dau: "; cin>>a;
cout<<"nhap lai suat hang thang: "; cin>>s;
cout<<"nhap so thang tiet kiem : "; cin>>t;
kq = a;
cout<<"+ + +"<<endl
<<"| T | Tien von va lai |"<<endl
<<"+ + +"<<endl;
for(int i=1; i<=t; i++){
kq *= (1+s/100);
cout<<"|"<<setw(2)<<i<<" |"
<<setw(17)<<setprecision(2)<<setiosflags(ios::showpoint |
ios::fixed)
<<kq
<<"|"<<endl;
}
cout<<"+ + +"<<endl;
}
khi nhập lãi xuất, nếu lãi xuất là 0,7 % / tháng thì hãy nhập 0.7 (chứ không phải nhập là 0.007)
khi đó sau mỗi tháng tiền lãi và vốn sẽ = tiền tháng trước + tiền tháng trước x lãi suất
đó chính là công thức trên: kq *= (1 + s/100)
Bài 3. Một người gửi tiết kiệm à đồng với lãi suất là s% một tháng trong kỳ hạn 6 tháng (6 tháng
tính lãi một lần). Viết chương trình tính và in ra màn hình hai cột song song, cột thứ nhất là số
tháng đã gửi, cột thứ hai là tổng tiền (cả vốn và lãi) ứng với số tháng ở cột thứ nhất cho một
khoảng thời gian từ 6 tháng đến t tháng, với a, s, và t được nhập từ bàn phím. (Biết rằng nếu lĩnh
không chắn kỳ nào thì không được tính lãi kỳ ấy).
Code:
#include <iostream.h>
#include <iomanip.h>
void main(){
float a, s, kq;
void nhapMang(float *a,char *name, int n){
for (int i=0; i<n;i++)
{
cout<<name<<"["<<i+1<<"]=";
cin>>a[i];
}
}
//Ham tinh gia tri cua ham F theo cong thuc
//Neu X<=0 thi F(x)=0
//Neu 0<X<=2 thi F(x)=x*x-x
//Neu x>2 thi F(X)=(x*x-sin(x*x*PI))
float f(float x)
{
if (x<=0)
return 0;
else
if (x<=2)
return float(pow(x,2)-x);
else
return float(pow(x,2)-sin(pow(x,2)*PI));
}
//Than ham main
void main(){
float a[10], x;
int n;
cout<<"Nhap so phan tu N="; cin>>n;
//Goi ham nhap mang
nhapMang(a,"a",n);
//Dinh dang hien thi so thuc
cout<<setiosflags(ios::showpoint|ios::fixed);
#include <iomanip.h>
void main(){
int n;
float t=0;
cout<<"nhap luong dien tieu thu: ";
cin>>n;
if(n>350)t+=(n-=350)*1500.0;
if(n>250)t+=(n-=250)*1200.0;
if(n>150)t+=(n-=150)*1000.0;
if(n> 50)t+=(n-= 50)* 800.0;
if(n> 0)t+=(n )* 500.0;
cout<<"tien dien: "
<<setprecision(0)
<<setiosflags(ios::fixed)
<<(t*1.1);
}
Giờ nếu nhập 2 chỉ số thì trừ nó đi cho nhau thì sẽ ra lượng điện tiêu thụ
động tác kiểm tra số sau lớn hơn số trước thiết nghĩ rất đơn giản, để các bạn sv tự làm
Khi học đến phần mảng, chúng ta sẽ nhập số người tương ứng là số phần tử của mảng, sau đó vận
dụng bài này để tính tiền điện cho từng người (từng giá trị trong mảng)
chú ý: t là số tiền phải trả, t*1.1 là số tiền đã có thuế 10%
Bài 7. Viết chương trình giải phương trình bậc hai ax2+bx+c=0 với a, b, c bất kỳ được nhập vào
từ bàn phím. In ra màn hình phương trình bậc hai với các hệ số đã nhập, giá trị của delta và các
nghiệm thức của nó (nếu cố), ngươcij lại thì in là không có nghiệm thực.
chú ý: nếu a=0 thì sẽ thành pt bậc nhất, nên tiện đây đưa luôn bài gpt b1
Code:
#include <iostream.h>
#include <iomanip.h>
void main(void)
{
cout<<"pt k co nghiem thuc"<<endl
<<"pt co 2 nghiem phuc lien hop"<<endl;
float thuc,ao;
thuc=-b/2/a;
ao=sqrt(-d)/2/a;
cout<<"nghiem ao 1="<<thuc<<"-i"<<ao<<endl;
<<"nghiem ao 2="<<thuc<<"+i"<<ao<<endl;
}
}
Các bạn hãy vận dụng kiến thức của mình để kết hợp thành 1 bài hoàn chỉnh đủ theo đúng nghĩa
với a, b, c bất kỳ
Bài 8. Năm 1999, dân số nước ta là 76 triệu người, tỷ lệ tăng tự nhiên là k% một năm. Lập
một chương trình in ra màn hình hai cột song song, cột thứ nhất là năm, cột thứ hai là dân số của
năm tương ứng ở cột một cho đến khi dân số tăng s lần so với năm 1999. Các số k và s được nhập
vào từ bàn phím.
Giải:
Code:
#include <iostream.h>
#include <iomanip.h>
#include <math.h>
#include <conio.h>
void main(void)
{
clrscr();
int k; //% tang dan so hang nam
float s;//So lan tang
cout<<"Nhap % tang K="; cin>>k;
cout<<"Nhap so lan tang S="; cin>>s;
long dansocu=76000000,dansomoi;
dansomoi=dansocu;
cout<<"a["<<i<<"]=";
cin>>a[i];
b[i]=a[i];
}
}
void InMang(float a[],float b[],int n)
{
cout<<setw(10)<<"TT";
cout<<setw(20)<<"Mang chua sap xep";
cout<<setw(20)<<"Mang da sap xep";
cout<<"\n ";
for (int i=0;i<n;i++)
{
cout<<endl<<setw(10)<<i+1<<setw(20)<<a[i]<<setw(20)<<b[i];
}
cout<<"\n \n";
}
void SapXep(float a[],int n)
{
//Sap xep tang dan
for(int i=0;i<n-1;i++)
for(int j=i+1;j<n;j++)
if (a[i]>a[j])
{
float tg;
tg=a[i]; a[i]=a[j]; a[j]=tg;
}
}
void main(void)
{
}
}
void InMang(float a[],float b[],int n)
{
cout<<setw(10)<<"TT";
cout<<setw(20)<<"Mang chua sap xep";
cout<<setw(20)<<"Mang da sap xep";
cout<<"\n ";
for (int i=0;i<n;i++)
{
cout<<endl<<setw(10)<<i+1<<setw(20)<<a[i]<<setw(20)<<b[i];
}
cout<<"\n \n";
}
void SapXep(float a[],int n)
{
//Sap xep giam dan
for(int i=0;i<n-1;i++)
for(int j=i+1;j<n;j++)
if (a[i]<a[j])
{
float tg;
tg=a[i]; a[i]=a[j]; a[j]=tg;
}
}
void main(void)
{
//clrscr();
float a[100],b[100];
int n;
void main(void)
{
clrscr();
double f[100], s[100];
int n,i;
cout<<"Nhap N="; cin>>n;
for(i=0;i<n;i++)
{
cout<<"F["<<i<<"]"; cin>>f[i];
}
//Thiet lap dinh dang
cout<<setiosflags(ios::showpoint|ios::fixed);
cout<<setprecision(2);
clrscr();
cout<<endl<<setw(10)<<"F"<<setw(10)<<"MAX"<<setw(10)<<"S";
cout<<"\n ";
for(i=0;i<n;i++)
{
cout<<endl<<setw(10)<<f[i]<<setw(10)<<max(f[i],s[i]);
cout<<setw(10)<<s[i];
}
cout<<"\n \n";
getch();
}
Bài 11 (chế lại đầu bài): Nhập n phần tử số thực từ bàn phím, in mảng ra màn hình, sắp xếp
giảm dần, in mảng vừa sắp xếp.
Code:
#include <iostream.h> //khai bao thu vien su dung luong nhap xuat
#include <iomanip.h> //thu vien dinh dang nhap xuat
#include <math.h> //thu vien cac ham toan hoc
clrscr(); //xoa man hinh
float a[100]; //khai bao bien mang a co 100 phan tu số thực
int n; //khai bao bien n luu so luong phan tu trong
mang
cout << "Nhap N = "; //thong bao cho nguoi dung nhap so luong
cin >> n; //nhap gia tri cho bien n tu ban phim
NhapMang(a,n); //nhap n gia tri cho tung phan tu cua mang
cout << "Mang truoc khi sap xep:"<<endl;
InMang(a,n); //in mang truoc khi sap xep
SapXep(a,n); //sap xep mang
cout << "Mang sau khi sap xep:"<<endl;
InMang(a,n); //in mang sau khi da sap xep
getch(); //cho nguoi dung an phim bat ky de thoat
}
Chú ý: nếu muốn sắp xếp tăng dần thì thay toán tử so sánh nhỏ hơn trong đoạn code trên
bởi toán tử so sánh lớn hơn.
Cụ thể hàm sắp xếp tăng dần sẽ là:
Code:
void SapXep(float a[], int n){
//Sap xep tăng dần
for(int i = 0; i < n-1; i++)
for(int j = i+1; j<n; j++)
if (a[i] > a[j]){
float tg = a[i];
a[i] = a[j];
a[j] = tg;
}
}
Còn sắp xếp giảm dần sẽ là:
Code:
void InMang(float a[], int n){
//Thiet lap dinh dang
cout << setiosflags(ios::showpoint|ios::fixed);
cout << setprecision(2);
//in tung phan tu cua mang, cach nhau boi dau cach (space)
for (int i = 0; i < n; i++)cout << a[i] << " ";
cout << endl;
}
void SapXep(float a[], int n){
//Sap xep giam dan
for(int i = 0; i < n-1; i++)
for(int j = i+1; j<n; j++)
if (a[i] < a[j]){
float tg = a[i];
a[i] = a[j];
a[j] = tg;
}
}
void main(void)
{
clrscr(); //xoa man hinh
float a[100]; //khai bao bien mang a co 100 phan tu số thực
int n; //khai bao bien n luu so luong phan tu trong
mang
NhapMang(a,n); //nhap số lượng n và gia tri cho tung phan tu cua mang
cout << "Mang truoc khi sap xep:"<<endl;
InMang(a,n); //in mang truoc khi sap xep
SapXep(a,n); //sap xep mang
cout << "Mang sau khi sap xep:"<<endl;
InMang(a,n); //in mang sau khi da sap xep
Ở đây a được hiểu là địa chỉ của đầu mảng, tương đương với a[0]
và (a+i) là địa chỉ của phần tử thứ i trong mảng
Cách 3: Kết hợp 2 kiểu trên
Code:
void NhapMang(float *a, int &n){
cout << "Nhap N = "; //thong bao cho nguoi dung nhap so luong
cin >> n; //nhap gia tri cho bien n tu ban phim
cout << "Nhap mang" << endl; //thong bao qua trinh nhap bat dau
for (int i = 0; i < n ; i++){ //vong lap duyet tu chi so 0 den n-1
cout << "a[" << i << "] = "; //moi lan: thong bao phan tu sap
duoc nhap
cin >> a[i]; //nhap gia tri tu ban phim cho phan tu
thu i
} //ket thuc vong lap
} //ket thuc ham NhapMang
Cách sử dụng: Hàm nhập mảng với 3 cách trên đều có thể được sử dụng vào bài 11 chế với bài
giải lần 2 ở trên
Câu hỏi: Nếu đề bài là Nhập n phần tử số nguyên từ bàn phím thì chúng ta sẽ thay đổi chỗ
nào trong 3 hàm trên?
Đề bài: Nhập mảng n phần tử số nguyên từ bàn phím
a0) Liệt kê các số chẵn có trong mảng
b0) Đếm các số chẵn có trong mảng
c0) Tính tổng các số chẵn có trong mảng
a1) Liệt kê các số nguyên tố có trong mảng
b1) Đếm các số nguyên tố có trong mảng
c1) Tính tổng các số nguyên tố có trong mảng
Phân tích:
Ta đã có hàm nhập n phần tử số nguyên ở trên roài.
sau khi nhập xong số lượng n, và n phần tử số nguyên cho mảng
ta sẽ duyệt qua mọi phần tử của mảng:
int c=0; //khai bao bien c dung de dem snt
for(int i=0; i < n; i++)
if(kiemtra_snt(a[i])) c++; //tang bien dem len 1
return c; //tra ve so luong snt dem duoc
}
int tong_snt(int a[], int n){ //ham tra ve so luong so nguyen to
int t=0; //khai bao bien t dung de tinh tong
for(int i=0; i < n; i++)
if(kiemtra_snt(a[i])) t += a[i]; //cong luy tien vao bien t
return t; //tra ve tong cac so nguyen to
}
void main(void)
{
clrscr(); //xoa man hinh
int a[100]; //khai bao bien mang a co 100 phan tu so nguyen
int n; //khai bao bien n luu so luong phan tu trong
mang
NhapMang(a,n); //nhap n gia tri cho tung phan tu cua mang
cout<<"Liet ke snt: ";
lietke_snt(a,n);
cout<<"so luong snt: "<<dem_snt(a,n)<<endl;
cout<<"Tong cac so nguyen to: "<<tong_snt(a,n)<<endl;
getch(); //cho nguoi dung an phim bat ky de thoat
}
Còn các ý a0, b0, c0 quả thực rất đơn giản, ta chỉ việc thay hàm kiemtra là sẽ cho kết quả như ý
muốn!
Đề bài: Nhập n phần tử số nguyên, in ra màn hình giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong mảng
Phân tích: Bài này có nhiều cách giải
Cách 1 (đơn giản nhất):
+đầu tiên yêu cầu người dùng nhập số lượng phần tử là n
}
}
void main(){
double a[100],b[100];
int n,m,i;
//Nhập số lượng phần tử mảng A
cout<<"Nhap N="; cin>>n;
//Nhập số lượng phần tử mảng B
cout<<"Nhap M="; cin>>m;
//Nhap hai mang a[N], b[M]
nhapMang(a,"a",n);
nhapMang(b,"b",m);
// Thiết lập định dạng
cout<<setiosflags(ios::showpoint|ios::fixed);
cout<<setprecision(2);
//Max chua so phan tu lon hon
int max=m>n?m:n;
double s1=0.0,s2=0.0;//Tong mang a la s1, tong mang b la s2
cout<<endl<<setw(5)<<"TT"<<setw(10)<<"A"<<setw(10)<<"B";
cout<<"\n ";
for(i=0;i<max;i++)
{
if ((i<m) && (i<n))
{
cout<<endl<<setw(5)<<i+1<<setw(10)<<a[i]<<setw(10)<<b[i];
s1=s1+a[i];
s2=s2+b[i];
}
//Luc nay chi con phan tu cua mang A hoac B
else if (i<n)//Neu i<n thi In phan tu cua mang a
if ( x < min ) min = x; //cap nhat min
if ( x > max ) max = x; //cap nhat max
}
cout << "Gia tri lon nhat = " << max << endl; //in ket qua
cout << "Gia tri nho nhat = " << min << endl;
}
}
Đề bài: Nhập n phần tử số nguyên, in ra màn hình giá trị nhỏ nhất và lớn nhất trong mảng
Cách giải 2: dùng mảng (kinh điển)
+ nhập mảng n phần tử số nguyên từ bàn phím (đã có thuật toán và code ở trên)
+ gán tạm thời min và max bằng phần tử đầu tiên
+ duyệt qua toàn mảng: nếu giá trị đang duyệt bé hơn min hoặc lớn hơn max thì cập nhật lại min
và max
Code:
#include <iostream.h>
void NhapMang(int *a, int &n){
cout << "Nhap N = "; cin >> n;
cout << "Nhap mang" << endl;
for (int i = 0; i < n ; i++){
cout << "a[" << i << "] = ";
cin >> *(a+i);
}
}
void TimMinMax(int a[], int n, int &min, int &max){
min = max = a[0];
for (int i = 1; i < n ; i++){
if ( a[i] < min ) min = a[i];
if ( a[i] > max ) max = a[i];
}
}
đã sắp xếp.
Code:
#include <iostream.h>
void NhapMang(int *a, int &n){
cout << "Nhap N = "; cin >> n;
cout << "Nhap mang" << endl;
for (int i = 0; i < n ; i++){
cout << "a[" << i << "] = ";
cin >> *(a+i);
}
}
void SapXep(int a[], int n) { //sắp xếp tăng dần
for (int i = 0; i < n - 1; i++)
for (int j = i + 1; j < n; j++)
if ( a[i] > a[j] ){
int tg = a[i];
a[i] = a[j];
a[j] = tg;
}
}
void main(){
int a[100], n;
NhapMang (a, n);
SapXep (a, n);
cout << "Gia tri nho nhat = " << a[0] << endl;
cout << "Gia tri lon nhat = " << a[n-1] << endl;
}
Đề bài : Nhập n phần tử số nguyên. Nhập phần tử cần tìm kiếm X. Nếu trong n phần tử
đã nhập có X thì báo "tìm thấy", "số lần tìm thấy" và "các vị trí tìm thấy", ngược lại báo
"không tìm thấy"
void main(){
int a[100], n, x, d;
NhapMang (a, n);
cout << "Gia tri tim kiem = "; cin >> x;
d == DemSoLan (a, n, x);
if (d > 0){
cout << "Tim thay " << x << " (" << d << " lan) tai vi tri: ";
LietKe (a, n, x);
}
else
cout << "Khong tim thay " << x;
}
Đề bài: Nhập n phần tử số nguyên. Nhập phần tử cần tìm kiếm X. Đưa ra màn hình "TÌM
THẤY" nếu có X trong mảng, ngược lại báo "KHÔNG THẤY"
Code:
#include <iostream.h>
void NhapMang(int a[], int &n){
cout << "Nhap N = "; cin >> n;
for (int i = 0; i < n ; i++){
cout << "a[" << i << "] = "; cin >> a[i];
}
}
int TimKiem(int a[], int n, int x) {
for (int i=0; i < n; i++) if(a[i]==x) return 1;
return 0;
}
void main(){
int a[100], n, x;
NhapMang (a, n);
cout << "Gia tri tim kiem = "; cin >> x;