Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Tìm hiểu cấu trúc câu của tiếng Sán Dìu (Trên địa bàn xã Ninh Lai - Sơn
Dương - Tuyên Quang)
I. MỞ ĐẦU
1. Khái quát về dân tộc Sán Dìu
Dân tộc Sán Dìu từ lâu nhận mình là Sán Déo Nhín (Sơn Dao Nhân, tức là
người Sán Dìu) theo số liệu thông kê năm 1989 họ có 94630 người, cư trú ở các
vùng bán sơn địa của các tỉnh trung du, miền núi phía bắc là: Thái Nguyên
(28471 người), Vĩnh Phúc (23544 người), Tuyên Quang (18133 người), ngoài ra
còn có ở Chí Linh – Hải Dương.
Người Sán Dìu di cư từ Trung Quốc vào Việt Nam khoảng 300 năm nay.
Ban đầu họ đến Quảng Ninh rồi sau đó toả ra các nơi như hiện nay. Họ có
những tên gọi khác là: Trai Đất, Mán Đất, Mán Đất, Mán Quần Cộc, Slản Dáo,
Sơ Man.Trong thực tế tiếng Sán Dìu về đại thể còn chưa được nghiên cứu, ngôn
ngữ này cũng chưa có chữ viết.
2. Khái quát về điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Tuyên Quang là một tỉnh Miền Núi Phía Bắc có toạ độ địa lí
21030’ – 22040’o vĩ độ bắc và 104053’ – 105040’o kinh đông, cách thủ đô Hà
Nội 165km. diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 5868km2, chiếm 1.78% diện tích cả
nước.
Các đường giao thông trên tỉnh là quốc lộ 2 di ưua địa bàn tỉnh là 90km
từ Phú Thọ lên Hà Giang, quốc lộ 37 từ TháI Nguyên đI qua huyện Sơn Dương,
Yên Sơn đi Yên Bái. Hệ thông sông ngòi có gần 500 sông suối lớn nhỏ chạy qua
các sông chính: Sông Lô, Sông Gâm, Sông Phó Đáy.
Địa hình: Tuyên Quang bao gồm vùng núi cao chiếm 50% diện tích. Toàn
tỉnh gồm toàn bộ huyện Na Hang, 11 xã vùng cao của huyên Chiêm hoá và 2 xa
vùng cao của huyện Hàm Yên. Vùng núi thấp và trung du chiếm khoảng 50%
diện tích của tỉnh bao gồm các xã còn lại của 2 huyện Chiêm Hoá, Hàm Yên,
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Yên Sơn, Sơn Dương, điểm cao nhất là đỉnh núi Chạm Chu (Hàm Yên ) có độ
cao 1587m so với mực nước biển.
1.1. Câu tường thuật
1. Tôi ăn cơm.
2. Cháu đi học.
3. Chúng tôi đang xem ti vi.
4. Đàn gà đang ăn thóc.
5. Bố em làm bác sĩ.
6. Hôm qua, trăng rất sáng.
7. Trong nhà kê một bộ bàn ghế.
8. Những cô gái đang hát.
9. Ông tôi đã già.
10. Cái nhà này mới xây.
11. Con suối này rất nông.
12. chị ấy rất chăm chỉ làm việc.
13. Lúa ngoài đồng đã chín.
14. Chiếc áo màu đỏ.
15. Mùa xuân đi chơi hội.
16. Con đường đất đỏ.
17. Ánh nắng ấm áp.
18. Mọi người ra đồng rất sớm.
19. Những ngôi nhà nhỏ bé.
20. Hoa cau đang nở ngoài vườn.
21. Tôi viết thư cho bố mẹ.
22. Cô ấy có mái tóc đen óng.
23. Ngày xưa đám cưới vui hơn bây
giờ.
24. Có rất nhiều người lên rẫy.
25. Bác ấy đi làm rất sớm.
1.2. Câu nghi vấn
1. Vì sao chị không cho cháu đi học
2. Sao không đi làm?
6. Chớ đi đâu đấy.
7. Nên đi học đừng ở nhà.
8. Đừng có khóc nữa.
9. Đừng đi làm nữa.
10. Hãy ra sân chơi đi
11. Chớ có ngủ nữa.
12. Không ăn nữa.
13. Nên đi học sớm.
14. Phải học thật giỏi.
15. Chiều phải đến đấy.
16. Nhớ ăn uống đầy đủ nhé!
17. Không nên vừa làm vừa chơi.
18. Không nên thức khuya.
19. Làm ơn đừng ồn.
20. Mong cô đúng hẹn.
1.4. Câu cảm thán
1. Ngoài sân nắng ấm quá!
2. Ôi cô ấy xinh thật!
3. Chà! Đau quá.
4. Con chó dữ quá!
5. A mẹ đã về!
6. Nhìn anh ta chán nhỉ?
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
7. Tôi thấy rất hạnh phúc.
8. Đứa trẻ thật đáng yêu!
9. Ái chà nhiều tiền nhỉ?
10. Thật là vui!
11. Thật là tuyệt vời!
12.Ôi trời ơi! mệt.
13. Tôi thấy bực mình rồi đấy!
2. Mẹ mua nhiều đồ ăn.
3. Bố đi làm rất sớm.
4. Tôi đi học sớm.
5. Tôi cho Hà mượn sách.
6. Chị ấy đi chợ.