B GIÁO DO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP.HCM Trương Thị Linh Châu Cao hc khóa 23
Ngành: LL&PPDHBM Vật Lý
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TS. Nguyễn Ngọc Khá
TS. Nguyễn Chương Nhiếp
Thành ph H
1
LỜI CẢM ƠN
c làm tiu lun là mt nim vinh d rt li vi tôi. Qua sut khong
th i tìm tòi, hc hi t thy cô và bn bè
ngoài nhng kin thc chuyên ngành Vt lý còn có kin thc v trit hc. c bit
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sng trong xã hi hi i vi nhiu thành tu khoa h t tiên tin,
i giáo viên nói chung và giáo viên vt lý nói riêng cn phi có chuyên môn
vng vàng và tinh thu khoa hc. i giáo
viên phi nhn thc và vn dng mn, sáng to th gii quan duy vt
bin chng n khoa hc vào quá trình nghiên cu vt lý nhm
c các sai lm phin din, giu trong công tác
nghiên cu ca mình.
Tuy nhiên, thc t hin nay cho thy, nhiu sinh viên và giáo viên vt lý còn
có cái nhìn th t s n trit hc, c tm quan
trng ca trit hc trong công tác ging dy và nghiên c
làm hn ch hiu qu nghiên cu n thc ca bi
giáo viên. v cp thit ra là cn có m lý lun nêu lên mi
quan h gia trit hc và vt lý nhm giúp các nhà v
vn dng vào quá trình công tác ca bn thân. c bit, vt lí c in là mt giai
on mà nhng thành tu ca nó có rt nhiu óng góp cho s phát trin khoa hc
nhân loi. Do vy vic tìm hiu s phát trin ca vt lí c in là tht s cn thit
i vi sinh viên cng nh giáo viên vt lý.
Chính vì nhn thc hi tài Mi quan h gia
trit hc và vt lí hc c na mi quan h này.
2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
Gii thiu cho sinh viên, giáo viên vt lý lý lun v mi quan h gia
trit hc và vt lý hc c n cùng vi nha nó. 4
3. Phương pháp nghiên cứu và nội dung nghiên cứu
c mn hành tìm hiu, nghiên c
1.1. Khái niệm triết học
Trit h i vào khong th k th n th k th c công
nguyên. Tri qua quá trình phát trim khác nhau v trit hc
t li, có th cho rng: trit hc là mt h thng tri thc lý lun chung
nht ci v th gii, v bi và v trí ci trong
th gi. [1]
n nha th k XIX trit hc Mác i. S i ca trit
hc Mác không phi là mt ngu nhiên mà là s kt tinh có tính quy lut ca quá
trình phát trin lch s ng trit hc nhân lo u kin kinh
t - xã h phát trin khoa hc t nhiên th k XIX. [1]
Trong trit hc Mác, phép bin chng duy vc xem là hình thc cao nht
trong lch s phát trin phép bin chng; là th gin ph
bin ca nhn thc và thc tin. Ni dung ca phép bin chng duy vt bao gm hai
nguyên lý, các cp phn và ba quy lut v s vng, phát trin ca t
nhiên, xã h
S biu hin ca các ni dung này th hin rt rõ trong quá trình phát trin ca
vt lí hc s c trình bày các phn sau.
1.2. Khái niệm vật lí học
Vt lí hc là mt môn khoa hc nghiên cu v vt cht và s . C
th thì vt lí hc nghiên cu v các quy lut vng ca t nhiên t n
6
T lâu, vt lí hc xem là khoa hc ch o ca nhóm ngành khoa hc
t nhiên vì nhng phát minh ca vt lí hc c trong quá kh ln hin ti không
nhng mang li cho chúng ta nhng quan nim khoa hn mà còn trang b
cho chúng ta nhng công c hiu qu rng nhn thn v
th gii.
1.3. Ảnh hưởng của triết học đối với vật lí học
Mi quan h gia trit hc và vt lí hc bii trong quá trình phát trin ca
trit ha vt lí hc.
phát trin vt lí hc. Trái li, nhng h thng trit hc ph nhn s tn ti ca
nguyên t và phân t ng tiêu cc, làm chc tin ca vt lí hc.
Nói chung, các trit hc duy vng tích cc và các trit hc duy
ng tiêu cn s phát trin vt lí hc. Tuy nhiên, trong các trit
hng hy s phát trin ca vt lí hc
nhn nhnh. Trong quá trình phát trin ca vt lí hc, nhng sc thái
duy tâm cn tr s phát trin ca lí thuyt s lc gt b ch còn gi li
cn ca lí thuyt.
1.4. Ảnh hưởng của vật lí học đối với sự phát triển của triết học
Vật lý học cung cấp những tài liệu, những tri thức khoa học làm căn cứ để
triết học đúc kết, rút ra những quy luật chung nhất, khái quát thành những
nguyên lý triết học.
c ht, chúng ta tìm hiu v vai trò ca vt lý hi vi trit hc. Ngay
t thi c i, khi Vt lý hc khác vi
khi trit hc, các nhà vt lý hng thi là các nhà trit hc, toán hc, sinh
vt h u tiên v bc tranh ca th gi i th hin
nhng trit hu tiên v th gii. Trong s nhn ti
nhng duy ven vi nhng duy tâm.
th gim khác nhau
ca nhii. Vào thi k này, xut hin nhng vt lý hng
ca AristoteMột vật đang chuyển động sẽ dừng lại khi lực đẩy nó không thể tác
8
dụng để đẩy nó đi nữaVật nặng rơi nhanh hơn vật nhẹc
Trái đất là trung tâm của vũ trụng vc khái quát t
nhng quan sát trc quan, theo kinh nghim c là nhng phng
c kim nghim, ch nhn thc lúc by
gi n ra nhng sai lm trong nhng này, và nhi
ng tuyi vào chúng. Do vy, thi c i, trit hc và c Vt lý h
nhc phát tri, ch là nhng ri rm tính cht
y vt cht gn lin vi vng, vng không do ai sinh ra và không
th b tiêu dit. Thuyt tinh ngun gc sinh vt ci,
xoá b nh m duy tâm cho rng ngun g i t thn thánh.
Thuyt t bào tip tc khi có liên h vi th gii sinh vt, bác b
nhng ám nh v tôn giáo. Và nhi là
mt b phn ca gii t i thuc v th gii hu sinh. Theo
Angghen, vi nhng phát minh ln ca khoa hc t quan niệm
mới về giới tự nhiên đã được hoàn thành trên những nét cơ bản, tất cả những cái gì
cứng nhắc đều bị tan rã, tất cả những cái gì cố định đều bị tan thành mây khói, và
tất cả những cái gì đặc biệt mà người ta cho là tồn tại vĩnh cửu thì đã trở thành
nhất thời, và người ta đã chứng minh rằng toàn bộ giới tự nhiên đều vận động theo
một dòng và một tuần hoàn vĩnh cửu[4] y, qua quá trình hình thành quan
m duy vt bin chng C.Mac, ta có th thy nhng thành tu ca khoa hc t
t vai trò rt quan trng, giúp C.Mác khái quát nên nhng
trit hc phù hp vi thi, giúp trit hc tr thành mt ngành có tác dnh
ng cho các ngành khoa hc khác.
Những thành tựu của khoa học tự nhiên, đặc biệt là vật lí học làm sáng tỏ, khẳng
định tính chất đúng đắn của những nguyên lý, những quy luật của triết học.
Nhng trit hc khái quát t nhng thành tu ca khoa hc t
nhiên, sau khi xut hin và thc hing ci vi hong
nhn thc và thc tin, có th vc hoàn thin, còn sai lng
thành tu tip theo ca khoa hc t nhiên li tip tc ng lên trit hc vi vai
trò khnh, làm sáng t nh i b, b sung nh
10
n. Chng hn, t thi c t hin nhng gi thuyt v
nguyên t: sinh vn mt lúc nào c na gi
là nguyên t, nguyên t là ht vt cht nh nht, là khi nguyên ca th gii.
Nguyên t là ht nh nh ng nht v cht
ng, nguyên t có vô vàn hình d bn cht. T
bin trong các hong khoa hc thi by gi
và c trong mi hong ci.
cn nhng hn ch ca phép siêu hình và ch
m vào nh tn công vào ch t.
t ra là phi tìm cách khc phc nhng hn ch ca phép siêu hình.
n tip tc tn ti trong thi gian dài, và nó ch c thay
th khi xut hin cuc khng hong trong vt lý hc.
Quá trình phát trin ca vt lý hc luôn gn lin vi vic cng c và m rng
các quan nim nn tng (nguyên lý, lun và tng quát) ca vt lý hc.
Quá trình này làm cho bc tranh vt lý hc v th gic m rng không ngng,
và cui cùng, nó s ca quá trình này có th c mô t tóm tt
- c tiên, trong lch s khoa hc hình thành nhng yu t ca bc
tranh vt lý hu tiên, nhng yu t này xut hin t trong quá trình tng
hp tài liu kinh nghim da theo nhng trit hng.
- dng các công c toán hc phù h x lý các tài liu kinh
nghim và nhng yu t a bc tranh khoa hu tiên nhm tin
ti xây dng mt lý thuyt vt lý hn. Lý thuy
thuyc xây dng trong
khuôn kh b
- Quá trình phát trin tip theo là m rng b bao quát mt hin
ng vt lý kh i hing vt lý có th xy ra
u có mt v trí hp lý trong bc tranh. Quá trìn s hình thành
nhiu lý thuyt mi mang tính ng dng và c th. Tuy nhiên, nu không
sm thì mun, nhng nghiên cu kinh nghic nhng tài
12
liu mi không th lý gic t lý thuyn ca bc tranh
hin tn: ng tài liu kinh nghim mi này không có mt v trí
hp lý trong bc tranh, mâu thun gia lý lun và kinh nghim xut hin.
phát hin ra hing phóng x. Vào 1897, Thomson phát hin ra s tn ti ca
n t. Nhng thành to ln nhng quy lung nguyên lý
n, gt b thc ti khách quan bên ngoài ý thc, thay th ch vt
bng ch t kh c tình hình này, khi mà nhng quy lut, nhng
nguyên lý b c nhng phát hin mi, cng thêm s kích ca ch
ch rõ bn cht ca cuc khng hong và ch u kin
tt yu thoát ra khi cuc khng hoCh t bin chng phi
thay th ch t siêu hình
T u tranh quyt lit chng li nhm
duy tâm và ch i trong trit hc, bo v và phát trin trit hc Mác.
nghiên cu các thành tu ca vt lý hc hii, tuy
mi phôi thai, t c thc chng thoát ra khi khng hong
ca vt lý hc v mt trit hc là thay th ch t siêu hình bng ch
t bin chng.
Trong quá trình hình thành bc tranh vt lý hc v th ging (quan
ng) trit hc có mt vai trò không nh. Tuy nhiên, nhng trit
hi là nhm ca trit hc t nhiên, vì trit hc t nhiên
i khoa hc t nhiên phi phù hp m u kin v
ng ca nó mà bt chp thành tu do bn thân khoa hc t nhiên mang li. Nhng
ng trit hi càng không phi là nhng
thn bí, vì ch n bí hay ch coi thc ti vt lý là sn
phm ca mt linh h ng ký hiu hình thc thun túy ca
hoi. Nhng trit hc có n quá trình
hình thành bc tranh vt lý hc v th gii phi là nhm duy vt, nhng
ng bin chng.
Chúng tôi cho rng, mng trit h c xem là có giá tr khi
nó mang li mnh v mn dành cho quá trình
14
phát trin hong thc tin hay nhn thc ci. Khi xây dng các bc
CHƯƠNG 2: MỐI QUAN HỆ GIỮA TRIẾT HỌC VÀ
VẬT LÝ CỔ ĐIỂN. Ý NGHĨA CỦA MỐI QUAN HỆ NÀY
gia vt lí hc và trit hc có mi quan h rt mt thit.
Trit hc luôn luôn phi da vào nhng thành tu ca khoa hc bit ca vt lí
hc. Nhiu khái nin ca trit hc phát trin song song vi nhng khái nim
ng ca vt lí hc: vt cht, chuyng, không gian, thc li,
vt lí hi da vào các khái nim, các lum mà trit hng:
quan h gin ti, quan h nhân qun th. Trong
c, tôi s trình bày c th mi quan h gia trit hc và vt lí trong giai
n c n cùng va mi quan h này.
2.1. Mối quan hệ giữa triết học và vật lí cổ điển [2]
Vt lí hc c n là b phn vt lí hc hình thành và xây dng t th k
n cui th k XIX.
Trit hc t nhiên thi c i coi th gii t nhiên và c bn thân
i là do các thn linh hoc Chúa tri tu khin hàng ngày. Mi tri
thi, bi không có kh
mình tìm ra chân lí.
Trái li, vt lí hc c n coi th gii t nhiên là th gii vt cht, vng
theo quy lut ca chính bn thân nó, không do thn linh nào tu khin.
i vi lí trí ca mình và vi mn có kh n
thc các quy lut ca th gii vt cht, vn dt, sn xut
i s phc v li ích ca mình. Vt lí hc c n bác b s can thip ca
tôn giáo, ca bt kì th lc hoc uy quyn cá nhân nào vào các v khoa hc.
Vt lý c c hình thành v n,
quang.[2] 16
a. Cơ học
dàng u mc tin mc lúc by gi.
y, n này góp phn nâng cao nhn thc ca con
i v gii t nhiên lên mng th hin quy lut
ph nh ca ph nh trong trit hcc nghim thay th cho quan
m siêu hình, máy móc.
b. Nhiệt học
T thi c t nhng biu hin ca tác dng nhit. Có th
nói nhng hing v nhit th hin rt rõ quy lung cht trong trit hc duy
vt bin chc sôi khi cung c nhii v thc
hic nhi v cht v nghiên
cu nhng tính cht nhit.
n tn th k XVIII, các nhà vt lý hc vn không phân bic các khái
ni làm cho nhit hc phát trin ht sc chm chp
trong mt thi gian dài. Mãi v sau, các nhà khoa hc mi phân bic hai khái
nim này: Nhing bên trong ca mt h (bn cht bên trong) còn
nhi là s th hin cm giác bên ngoài (hing bên ngoài).
i k u sôi ni gia hai quan nim v bn cht ca
nhit:
- Thuyt cht nhi xem nhit cht lng c bit không trng,
thm vào mi vt và có kh n t vt này sang vt khác. Thuyt này
gic rt tt công thc Rict s công thc khác
c công nhn mt cách rng rãi.
- m th hai coi nhit là s chuyng ca các ht vt cht rt nh.
Thuyt này c nhin do nó không da vào s kin
thc t c công nh.
Do nhu cu cp thit ca sn xut là phi nâng cao hiu sut s dng các máy
c nên môn nhing lc hu bng công trình ca
Sadi Carnot, cng vi thí nghim Brown ni ting thì thuyt cht nhit mi tht
18
gii quyt mâu thun này bng cách khôi phc li thuyt sóng ca Huyghens vi
nh hin rt rõ quy lut ph nh ca ph nh
y rõ mâu thun chính là ngun gc ca s phát trin.
ng thuyt ht dng
thuy gii thích rt tt các hi ng giao thoa và nhiu x i
không th gic hing phân cc do ông coi sóng ánh sáng là sóng
dc. B tc Fresnel gii quyt bt quan nim táo bo
thi by gi, coi ánh sáng là sóng ngang. u này th hic phát trin nhy vt
trong ngành quang hc.
d. Điện học và từ học
n th k n hc u bng công trình ca
Coulomb v n.
u th k n mc phát minh gn lin vi tên tui ca
hai nhà bác h phát hing v
t u nhà khoa hc lao vào nghiên cu. a trên thí
nghii nhng lp lun c ch to ra mt dng c cho phép to
mn duy trì khá lâu g i gian này, n
hc và t hc xây dng bi Poisson, Greene, Gauss. Tuy nhiên, các
nhà vt lý hu cho rn và t là hai hic lp không liên h gì vi
nhau.
n khi thí nghim ni ting ca Oersted và công trình thc nghim ca
i ta mi thc mi quan h bin chng gin
và tn sinh ra tkhi ông nhn thy kim nam
châm b lch bi mn chy qua dây dt g
ch ng bi m
m n t i hc sinh ph c hc. T
thuyt v n t ng, lý thuy c
Maxwell hoàn chnh bng nhc Hertz kim chng
bng thc nghim.
nh lut ca cht khí ch i mng khí nh nh, trong nhng
21
u kin nhi áp sut nhng hp c th thì các
lu khoa hc là chân lí. Song chân lí s không b hy b khi có mt lun
khoa hc khác t tr ng hp riêng
ca lu mi. Ny trong mt chân lí khoa hc có cha c yu t kin
thi và tuyi.
Kết luận chương 2:
Vi nhng thành tc, vt lí hc c t khá xa so vi thi kì
trung th k c mt hình nh duy vt v th gii vt cht xung quanh
ta, và kh n ca nó xem ra là không có gii hn. t lí c n
ng hn ch ca nó, mà cái hn ch
a nó. i hóa kh c
Newton và v a chính bn thân mình.
ng siêu hình không cho phép vt lí hc c n quan nic rng th gii
vt chng, rng cong nhic hing mà
t, ho i t dn cuc
khng hong trong vt lí hu th k XX và dn s i ca vt lí hc hin
i.
22
KẾT LUẬN
Qua vic thc hi tài Mối quan hệ giữa triết học và vật lí học cổ điển. Ý
nghĩa của mối quan hệ nàyc hic:
- ham khi ý kin vi mt s sinh viên, giáo viên
vt lý v mi quan tâm ca h i vi môn trit hc và v mi quan h gia
trit hc vi vt lý hc.
- Tìm hiu, nghiên cu lý lun trit hc Mac-Lênin trong mi liên h vi vt lí