ụn tp thi vo lp 10
mụn ng vn nm hc 2015 2016
Phần thứ nhất
ôn tập Kiến thức cơ bản
A kiến thức Văn học
Nên ôn theo văn học sử
I Văn chính luận và truyện trung đại
1. Tác phẩm cần ôn tập (Cn ụn sao ghi cú 02 sau li du ba chm)
Hịch tớng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Nớc Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo Nguyễn Trãi),
Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Truyền kì mạn lục Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất thống
chí (trích Hồi thứ mời bốn Ngô gia văn phái),
2. Yêu cầu chung
Đối với các văn bản chính luận, HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản về thể loại, tác
giả và hoàn cảnh, mục đích sáng tác để có hớng tiếp cận chính xác, tập trung. Khi ôn tập, HS
cần nắm đợc những đặc điểm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
Đối với các đoạn trích và tác phẩm truyện trung đại, cần tóm tắt đợc cốt truyện, vị trí
đoạn trích, hiểu ý nghĩa nhan đề, hớng phân tích nhân vật Chú ý đặc trng của các thể loại để
thấy đợc đóng góp về t tởng và thành tựu nghệ thuật của từng tác giả.
Qua các tác phẩm đã học, cần khái quát đợc hai nguồn cảm hứng lớn :
+ Cảm hứng yêu nớc đợc thể hiện qua lòng căm thù giặc, nỗi đau khi đất nớc bị xâm
chiếm ; qua niềm tự hào, tinh thần tự tôn dân tộc, ý thức và quyết tâm chiến đấu bảo vệ chủ
quyền của đất nớc (Hịch tớng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Hoàng Lê nhất thống chí ).
+ Cảm hứng nhân đạo toát lên từ tiếng nói đồng cảm với số phận đau khổ của con ngời
trong thời kì chế độ phong kiến suy tàn ; tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc và thái độ
trân trọng, đề cao vẻ đẹp của con ngời, đặc biệt là ngời phụ nữ (Chuyện ngời con gái Nam Xơng).
( có phê phán cái xấu của xã hội ấy không, có vẽ lên ớc mơ không)
3. Ví dụ :
Vớ d 1. Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái)
1
Hồi thứ mời bốn - trích
- Ngô gia văn phái là nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả Thanh Oai, nay thuộc
+ Xây dựng thành công hệ thống nhân vật - bao gồm nhiều tầng lớp (vua chúa, quan lại,
binh lính, dân thờng ), với tính cách phong phú, đa dạng. Các tác giả thờng chọn lọc và tô đậm
một số chi tiết ngôn ngữ, hành động tiêu biểu để bộc lộ bản chất của từng nhân vật
2
+ Lối văn trần thuật độc đáo: kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách chi tiết, cụ thể, đôi chỗ
đan xen bình luận, nhận xét gây đợc ấn tợng mạnh.
(Phần này nói dài quá mà cha đủ; Chỉ cần nói:
1-) Đoạn trích đã xây dựng đợc hình tợng ngời anh hùng dân tộc: Quang Trung là ngời văn
võ song toàn: văn giỏi ở đâu?, võ giỏi ở cái gì, ngoài ra còn là nhà ngoại giao giỏi ở chỗ nào?
2-) Bộ mặt xấu xa của bọn bán nớc và lũ cớp nớc
(Nói dài mà không đủ, in mất nhiều trang thì lãi ít )
Ví dụ 2. Chuyện ngời con gái Nam Xơng (trích Truyền kì mạn lục Nguyễn Dữ)
Nguyễn Dữ ngời huyện Trờng Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dơng. Ông
sống ở thế kỉ XVI, là thời kì xã hội phong kiến suy tàn, rối ren, triều đình nhà Lê bắt đầu
khủng hoảng. Vì vậy, tuy học rộng tài cao, nhng Nguyễn Dữ chỉ làm quan có một năm rồi lui
về sống ẩn dật nh nhiều trí thức đơng thời khác.
Truyền kì mạn lục (Ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ đợc lu truyền trong dân gian)
của Nguyễn Dữ đợc viết bằng chữ Hán, khai thác các truyện cổ dân gian và các truyền thuyết
lịch sử, dã sử của Việt Nam. Nhân vật chính thờng là những ngời phụ nữ đức hạnh, khao khát
một cuộc sống bình yên, hạnh phúc nhng bị các thế lực tàn bạo và lễ giáo phong kiến khắc
nghiệt xô đẩy vào những cảnh ngộ éo le, oan khuất.
Chuyện ngời con gái Nam Xơng kể về cuộc đời và cái chết thơng tâm của Vũ Thị Thiết
Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả khắc hoạ với những phẩm chất đẹp đẽ : nết na, hiền dịu ; đảm
đang, hiếu thảo ; hết lòng yêu thơng chồng con ; có ý thức sâu sắc về phẩm giá ; bao dung, vị
tha Vậy mà ngời phụ nữ nhan sắc, đức hạnh vẹn toàn này đã phải gánh chịu một số phận bi
kịch : bị chồng nghi oan và ruồng bỏ, sỉ nhục ; phải tìm đến cái chết để chứng minh cho tấm
lòng trong sạch của mình. Dẫu đợc minh oan và đợc sống bất tử nơi cung nớc, Vũ Nơng vẫn
không thể có hạnh phúc.
Xây dựng nhân vật Vũ Nơng, Nguyễn Dữ đã bày tỏ niềm cảm thơng sâu sắc cho thân phận
đau khổ của ngời phụ nữ và khẳng định, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp có tính chất truyền
Lê Minh Khuê),
Một số trích đoạn truyện ngắn và tiểu thuyết văn học nớc ngoài : Rô-bin-xơn ngoài đảo
hoang (trích Rô-bin-xơn Cru-xô Đe-ni-ơn Đi-phô), Con chó Bấc (trích Tiếng gọi nơi hoang dã
Giắc Lân-đơn),
2. Yêu cầu chung
1. Khi c hiu truyn ngn, cn chỳ ý cỏc yu t sau:
- Ngụi k: l v trớ giao tip c nh vn s dng k chuyn. Ngụi k th nht thng
cú danh xng tụi ngi k cú th trc tip chng kin hoc tham gia vo cõu chuyn (Vớ d:
Chic lc ng- Nguyn Quang Sỏng, Nhng ngụi sao xa xụi Lờ Minh Khuờ). Ngụi k th
4
ba ngi k giu mỡnh trong tỏc phm khin cõu chuyn nh t din ra hoc nh nhõn vt t
k (Vớ d: Lóo Hc Nam Cao, Tt ốn Ngụ Tt T, Lng Kim Lõn).
- Tỡnh hung: l mt s kin c bit, bt ng no ú ca i sng m nh vn to dng
lm nn cho cõu chuyn din ra (Vớ d: tỡnh hung ụng Hai nghe tin n lng Ch Du theo gic
trong truyn ngn Lng Kim Lõn ; tỡnh hung gp g tỡnh c, i thng gia ụng ha s, cụ k
s vi anh thanh niờn trong Lng l Sa pa Nguyn Thnh Long). Nh cú tỡnh hung, tớnh cỏch
ca cỏc nhõn vt v ý tng ca nh vn s c th hin mt cỏch rừ nột nht.
- Nhõn vt: thng l hỡnh tng con ngi c nh vn xõy dng trong tỏc phm vn
hc (cng cú khi l thn linh, con vt, loi cõy). Cn c vo v trớ trong ct truyn - cú nhõn
vt chớnh v nhõn vt ph. Tựy theo tiờu chớ phõn loi, s cú cỏc nhõn vt chớnh v nhõn vt
ph ; hoc nhõn vt chớnh din v nhõn vt phn din Khi phõn tớch nhõn vt cn chỳ ý cỏc chi
tit miờu t lai lch, ngoi hỡnh, ngụn ng (i thoi v c thoi), hnh ng, din bin ni tõm,
mi quan h vi cỏc nhõn vt khỏc
2. i vi cỏc tỏc phm v on trớch:
Cần nắm đợc tên tác giả, nhan đề đoạn trích và tác phẩm ; xác định rõ đề tài, chủ đề, ý
nghĩa nhan đề, tóm tắt nội dung cốt truyện,
Biết cách phân tích tình huống truyện, hình tợng nhân vật ; hiểu đợc giá trị t tởng và
những yếu tố đặc sắc trong nghệ thuật tự sự.
Biết cách khai thác những chi tiết nghệ thuật đặc sắc ; hiểu đợc tác dụng của sự kết hợp
nhiều phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự.
mọi ngời, luôn thèm ngời. Khi đợc gặp gỡ với bác lái xe, ông họa sĩ, cô kĩ s, anh thể hiện rõ sự
thân thiện, quan tâm chăm sóc tới từng ngời
+ Nét đẹp nổi bật nhất ở nhân vật anh thanh niên là niềm say mê công việc, ý thức trách
nhiệm và lí tởng sống cao đẹp. Anh chấp nhận sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét
để đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, góp phần vào việc dự báo thời tiết hằng ngày Anh
coi công việc ấy là nguồn hạnh phúc : khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một
mình đợc?; là đóng góp thiết thực cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc: công việc của
cháu gắn liền với công việc của bao anh em, đồng chí dới kia. Vì thế, ngay trong hoàn cảnh làm
việc một mình và giữa thời tiết khắc nghiệt của mùa đông trên núi cao, anh vẫn luôn hoàn thành
công việc với tinh thần trách nhiệm cao.
+ Đợc mọi ngời yêu quý đến mức ngỡng mộ, song anh thanh niên lại luôn tỏ ra khiêm tốn.
Anh thành thực cảm thấy công việc và những đóng góp của mình là bình thờng, nhỏ bé. Khi ông
họa sĩ ngỏ ý muốn vẽ anh, anh đã giới thiệu với ông những ngời lao động khác mà theo anh còn
đáng khâm phục hơn nhiều Qua cách miêu tả của Nguyễn Thành Long, nhân vật anh thanh
niên đã trở thành biểu tợng cho vẻ đẹp của những ngời lao động mới.
- Trong truyện Lặng lẽ Sa Pa còn có những nhân vật nh ông họa sĩ - từng trải, sâu sắc, nhiều
tâm huyết với nghề nghiệp ; cô kĩ s với bao ớc vọng đẹp đẽ, ông kĩ s trồng rau tận tuỵ, anh cán
bộ địa chất cần mẫn lập bản đồ tài nguyên cho đất nớc Tuy chỉ là những nhân vật phụ song sự
xuất hiện của họ càng làm nổi rõ chủ đề tác phẩm. Đặc biệt, nhân vật ông họa sĩ là điểm nhìn
quan trọng giúp nhà văn khám phá, khắc họa nhân vật chính (anh thanh niên).
- Tác phẩm xây dựng một tình huống truyện tuy đơn giản nhng lại tạo điều kiện cho nhà văn
khám phá tính cách nhân vật chính qua nhiều điểm nhìn của các nhân vật khác. Những chi tiết
6
chân thực, lối miêu tả tự nhiên cũng giúp nhà văn khắc họa thành công chân dung nhân vật
chính với vẻ đẹp gần gũi, bình dị
+ Truyện có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố trữ tình, bình luận với tự sự. Chất trữ tình
thấm đợm trong bức tranh thiên nhiên, toát lên từ vẻ đẹp tâm hồn của con ngời đã mang lại sức
cuốn hút đặc biệt cho tác phẩm.
Ví dụ 2. Chiếc lợc ngà (trích Nguyn Quang Sỏng)
Nguyn Quang Sỏng (1932 2014), quờ An Giang. ễng tham gia quõn i t nm 14
+ Miờu t tõm lớ v tớnh cỏch nhõn vt, nht l nhõn vt bộ Thu, rt chân thực, sõu sc v
tinh t.
Ví dụ 3. Những ngôi sao xa xôi (trích Lê Minh Khuê)
Lê Minh Khuê là cây bút chuyên về truyện ngắn. Trớc năm 1975, hầu hết tác phẩm của bà tập
trung khám phá, ngợi ca vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trên tuyến đờng Trờng Sơn huyền thoại.
Những ngôi sao xa xôi đợc sáng tác năm 1971. Truyện kể về ba cô gái trong tổ trinh sát mặt
đờng. Qua đó, nhà văn tái hiện đợc hiện thực gian khổ, khốc liệt và vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam
thời chống Mĩ.
Phơng Định là nhân vật chính và cũng là ngời kể chuyện trong tác phẩm này. Vì vậy, chân
dung tâm hồn cô đợc phản ánh qua những quan sát, cảm nhận, suy ngẫm về bản thân, về con ng-
ời và cuộc sống nơi chiến trờng :
+ Tâm hồn nhạy cảm, trong sáng, mơ mộng đợc phản chiếu qua những hồi ức về kỉ niệm
tuổi thơ và những cảm xúc lãng mạn. Phơng Định luôn nhớ về thời học trò hồn nhiên, vô t ; về
cuộc sống thanh bình ở Hà Nội trớc chiến tranh. Sống giữa hoàn cảnh bom đạn, gian khổ, hi sinh
nhng Phơng Định vẫn lạc quan, yêu đời. Cô vui và tự hào về vẻ ngoài khá và vì biết mình đợc
nhiều ngời yêu mến. Cô thích ca hát ; yêu mến, gắn bó với tất cả những đồng đội của mình
Đối với Phơng Định, đẹp nhất, đáng yêu nhất trên đời là những ngời lính có ngôi sao trên mũ .
+ Nổi bật nhất ở Phơng Định là lòng dũng cảm, tinh thần trách nhiệm của một ngời chiến sĩ.
Tổ trinh sát mặt đờng của cô phải đảm nhận nhiệm vụ nguy hiểm, luôn cận kề bên cái chết. Mỗi
lần đếm bom là một lần nằm ngay trong tầm bắn phá dữ dội của máy bay địch. Mỗi lần phá bom
là đối mặt với thử thách căng thẳng khiến thần kinh căng nh chão, tim đập bất chấp cả nhịp
điệu Bằng việc miêu tả chân thực, tinh tế diễn biến tâm trạng của Phơng Định trong một lần
gỡ bom nổ chậm, tác giả đã thể hiện đợc sức mạnh kì diệu của lòng tự trọng, tinh thần quả cảm
và tình yêu đất nớc
Cùng với Phơng Định, tác giả còn khắc hoạ thành công hai nhân vật : Thao và Nho. Họ có
chung những phẩm chất cao đẹp của ngời chiến sĩ thanh niên xung phong trên tuyến đờng Trờng
Sơn ; những cảm xúc tinh tế, lãng mạn của các cô gái trẻ nhng mỗi ngời lại đợc miêu tả với
tính cách riêng. Chị Thao từng trải, vững vàng trớc thử thách nhng lại sợ nhìn thấy máu. Nho là
cô em út trẻ trung, dễ thơng mà gan góc
Khắc hoạ chân dung của ba nhân vật, nhà văn đã thể hiện thành công vẻ đẹp và đóng
mang nặng nỗi niềm hoài cổ và luôn toát lên vẻ đẹp trang nhã, sang trọng.
Qua Đèo Ngang đợc đánh giá là tác phẩm thành công nhất của Bà Huyện Thanh Quan.
Bài thơ vừa tái hiện một cách sinh động vẻ đẹp của một vùng thiên nhiên đất nớc vừa thể hiện
những tâm t sâu kín của tác giả :
9
+ Bốn dòng thơ đầu là bức tranh thiên nhiên Đèo Ngang hoang sơ, hùng vĩ. Thời gian chiều
tà, sự tơng phản giữa khung cảnh núi rừng với hình ảnh nhỏ nhoi của con ngời, những dấu hiệu
tha thớt của cuộc sống, càng tô đậm không khí im vắng, tĩnh lặng của một miền đất hoang vu.
+ Bốn dòng thơ cuối là bức tranh tâm trạng, khi thì đợc gửi vào cảnh vật, khi thì đợc nhà thơ
trực tiếp giãi bày, thổ lộ. Qua đó, ngời đọc cảm nhận đợc niềm hoài cổ, nỗi cô đơn của nhà thơ
khi đối diện với đất trời ; tình cảm yêu thơng, gắn bó với gia đình, quê hơng, xứ sở và ý thức về
sự tồn tại của con ngời với t cách cá nhân
Qua Đèo Ngang tiêu biểu cho những nét đẹp độc đáo trong thơ Bà Huyện Thanh Quan : ngôn
từ, hình ảnh, thi liệu, bút pháp (tả cảnh, tả tình), đậm đà màu sắc cổ điển mà vẫn gần gũi, bình dị.
Giọng điệu thơ trầm lắng, suy t
Ví dụ 2. Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)
- Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm Truyện Kiều (gp g va inh c), miêu tả cảnh
mùa xuân, cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trong tết thanh minh.
- Bốn dòng thơ đầu là khung cảnh thiên nhiên mùa xuân tơi sáng và tràn đầy sức sống :
+ Nguyễn Du chọn thời điểm tháng ba, khi vẻ đẹp của mùa xuân đã chín. Câu thơ gợi
hình ảnh không gian bình yên, ấm áp với bầu trời quang đãng, cánh én rộn ràng
+ Bằng bút pháp chấm phá, nhà thơ đã vẽ nên bức tranh xuân tuyệt đẹp. Thảm cỏ xanh non,
trải ra đến hút tầm mắt, rập rờn trong gió xuân. Trên nền không gian bát ngát xanh ấy, nổi bật
sắc trắng thanh khiết của những đoá hoa lê đầu mùa. Màu sắc, đờng nét của bức tranh xuân đều
hài hoà, thanh nhã, có hồn Vẻ tinh khôi và sức sống của cảnh vật nh phản chiếu nét trẻ trung,
trong sáng của tâm hồn ngời thiếu nữ du xuân.(Đã nói thì nói cho hết: Hình ảnh én đa thoi gợi
điều gì)
- Tam cõu th tiờp theo la khung canh ngày hội thanh minh : Những hình ảnh liệt kê (yến
anh, chị em, tài tử, giai nhân, ngựa xe nh nớc, áo quần nh nêm) và hệ thống từ hai âm tiết (gần
xa, nô nức, sắm sửa, dập dìu, ngổn ngang ) đã gợi đợc không khí tng bừng, rộn ràng của lễ
Nguyễn Đình Chiểu (1822 1888), là đại diện tiêu biểu nhất của dòng văn học yêu nớc
thế kỉ XIX. Cuộc đời ông là tấm gơng ngời sáng về nghị lực sống phi thờng, lòng yêu nớc, tinh
thần đấu tranh bảo vệ đạo lí và nhân cách cứng cỏi, thanh cao. ễng li cho đời nhiều tác phẩm
văn chơng có giá trị trong đó nổi tiếng nhất là truyện thơ Truyện Lc Võn Tiờn.
Truyện Lục Vân Tiên ca ngợi những phẩm chất đạo đức cao quý nh lòng hiếu thảo, tình yêu
thuỷ chung, tình bạn son sắt, lòng nhân hậu và tinh thần nghĩa hiệp Nhà thơ còn nói lên khát vọng
của nhân dân về những ngời anh hùng hiệp nghĩa có thể san bằng mọi bất công, trừng trị kẻ ác, bảo
vệ dân lành, lẽ phải và niềm tin vững chắc vào chân lí của muôn đời : ở hiền sẽ gặp lành, chính nghĩa
sẽ thắng gian tà Nguyễn Đình Chiểu cũng tỏ rõ thái độ khinh ghét, lên án những kẻ bất nhân, bất
nghĩa, đố kị, phản trắc Lời thơ mộc mạc, chân chất nh ng giàu chất trữ tình, đợc nhân dân tiếp nhận
rộng rãi và lu truyền bằng nhiều hình thức : kể, hát, diễn
Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga nằm ở phần đầu của tác phẩm. Trên đờng
về kinh đô dự thi, Lục Vân Tiên tình cờ chứng kiến cảnh bọn cớp tàn hại dân lành. Dù chính
những ngời dân đang gặp nạn hết sức can ngăn vì thấy Vân Tiên còn trẻ lại chỉ có một mình e
không địch nổi lũ cớp hung tợn (cái gì đây - Đoạn trích làm gì có); dù đây chỉ là việc giữa đ-
ờng nhng chàng vẫn bất chấp hiểm nguy, ra tay vì chính nghĩa
11
+ Miêu tả hành động trừng trị bọn cớp, cứu giúp ngời hoạn nạn, tác giả đã khám phá, thể
hiện đợc những phẩm chất cao quý của Lục Vân Tiên. Đó là tài năng võ nghệ phi thờng, tinh
thần sẵn sàng xả thân vì việc nghĩa ; lòng hào hiệp cứu giúp ngời hoạn nạn mà không hề trông
đợi sự trả ơn. Chàng trai ấy còn rất khiêm nhờng, đôn hậu, trọng lễ nghĩa
+ Nguyễn Đình Chiểu cũng gửi vào nhân vật này quan niệm về ngời anh hùng: Nh cõu
kin ngha bt vi
Lm ngi th y cng phi anh hựng
+ Bên cạnh đó, nhà thơ còn thể hiện đợc vẻ đẹp của nhân vật Kiều Nguyệt Nga với tính cách
dịu dàng, đoan trang và tấm lòng đặc biệt trân trọng ngời đã cứu giúp mình
Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga tiêu biểu cho nghệ thuật kể chuyện
và xây dựng nhân vật của Nguyễn Đình Chiểu trong Truyện Lục Vân Tiên :
+ Lời kể giản dị, tự nhiên mà thấm đợm cảm xúc chân thành, nồng nhiệt, sảng khoái.
các đoạn thơ và ý chính của từng đoạn. Đặc biệt đối với những bài thơ dài, việc chia tách đoạn và
khái quát ý lớn sẽ giúp ngời đọc nắm đợc nội dung cơ bản cũng nh mạch cảm xúc của toàn bài.
+ Khi phân tích hoặc trình bày cảm nhận về tác phẩm thơ, để tránh lối diễn xuôi, suy diễn, cần
biết nắm bắt, khai thác những nét đặc sắc nghệ thuật đợc tác giả sáng tạo để biểu đạt cảm xúc, tâm
trạng. Đó có thể là những từ ngữ độc đáo, các hình ảnh nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, tợng trng ; là cấu
trúc đặc biệt của câu thơ,
+ Sử dụng phối hợp các thao tác phân tích, bình giảng, so sánh, đối chiếu, liên tởng để vừa
khai thác sâu vừa mở rộng ý nghĩa và nêu bật đợc sáng tạo độc đáo của nhà thơ.
+ Khái quát giá trị nội dung (nói lên điều gì về con ngời, cuộc sống) và đặc sắc nghệ
thuật của bài thơ (sử dụng ngôn từ, sáng tạo hệ thống, hình ảnh; cách thể hiện cảm xúc; hình
thành giọng điệu, thể loại ).
- Từ các tác phẩm thơ hiện đại đã học, có thể khái quát một số vấn đề chung nh : vẻ đẹp của
hình tợng ngời lính (Đồng chí của Chính Hữu ; Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến
Duật ) ; tình cảm gia đình (Bếp lửa của Bằng Việt, Con cò của Chế Lan Viên, Nói với con của
Y Phơng ); tình yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất nớc;
3. Ví dụ
Ví dụ 1. Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)
- Phạm Tiến Duật là một trong những cây bút tiêu biểu nhất cho thế hệ nhà thơ trởng thành
trong kháng chiến chống Mĩ. Thơ Phạm Tiến Duật cuốn hút ngời đọc bằng giọng điệu sôi nổi, trẻ
trung ; cảm xúc hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.
- Nhan đề Bài thơ về tiểu đội xe không kính vừa làm nổi bật hình ảnh những chiếc xe không
kính vừa nhấn mạnh chất thơ toát lên từ hiện thực chiến tranh gian khổ, khốc liệt - chất thơ của
tuổi trẻ, của lòng dũng cảm, tinh thần lạc quan Bài thơ có thể chia tách thành hai đoạn: bốn
khổ thơ đầu - miêu tả hiện thực chiến tranh gian khổ, khốc liệt và t thế hiên ngang, tinh thần lạc
quan của những ngời lính lái xe Trờng Sơn; ba khổ cuối - ca ngợi sức mạnh của tình đoàn kết,
lòng yêu nớc và ý chí chiến đấu.
- Hình tợng những chiếc xe không kính là một phát hiện bất ngờ, thú vị của Phạm Tiến
Duật. Từ một hình ảnh quen thuộc của hiện thực chiến tranh (những chiếc xe không có kính,
13
không có đèn, không có mui xe, đến cả thùng xe cũng không còn nguyên vẹn vì bom rơi đạn
Nguyễn Duy sinh năm 1948, quê ở làng Quảng Xá, nay thuộc phờng Đông Vệ, thành phố
Thanh Hoá. Năm 1966, Nguyễn Duy gia nhập quân đội, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trờng.
Sau năm 1975, ông chuyển về làm báo và sáng tác. Thơ Nguyễn Duy giản dị, gần gũi song đầy
suy t, chứa đựng nhiều chiêm nghiệm sâu sắc về cuộc đời, về con ngời.
Bài thơ ánh trăng đợc viết năm 1978, ba năm sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất
đất nớc. Trong điều kiện đất nớc hoà bình, sống giữa những tiện nghi hiện đại, không ít cán bộ,
14
chiến sĩ đã quên đi những gian nan khó nhọc một thời, quên đi những nghĩa tình sâu nặng trong
quá khứ. Trớc hiện trạng ấy, Nguyễn Duy viết bài thơ nh một lời nhắc nhở, thức tỉnh ở ngời đọc
thái độ sống uống nớc nhớ nguồn, ân nghĩa, thuỷ chung cùng quá khứ.
+ Xuyên suốt bài thơ là một hình ảnh thiên nhiên vừa mang ý nghĩa tả thực, vừa mang ý
nghĩa biểu tợng : hình ảnh vầng trăng, ánh trăng. Vầng trăng ở đây không chỉ là một hình tợng
thiên nhiên mà còn là biểu tợng cho quá khứ, cho những nghĩa tình của con ngời với thiên nhiên,
với đồng đội, nhân dân, đất nớc.
+ Bài thơ mang dáng dấp của một câu chuyện nhỏ đợc sắp xếp theo trình tự thời gian.
Quãng thời gian quá khứ đợc tác giả gợi lên với những kỉ niệm đầy nghĩa tình giữa con ngời với
thiên nhiên trong mọi khoảng không gian của đất trời, của cuộc đời từ đồng, sông tới rừng, bể.
Trong suốt thời gian và không gian ấy, con ngời đã đợc sống phóng khoáng, hồn nhiên, chân
thực với vầng trăng ngời bạn tri âm, tri kỉ.
+ Tình cảm sâu đậm đó tởng nh không gì có thể chia cách, không bao giờ có thể lãng
quên. Nhng khi chiến tranh kết thúc, con ngời đợc về với cuộc sống hoà bình thì vầng trăng
tri kỉ xa dần bị lãng quên, bị coi nh ngời dng. Những kỉ niệm quá khứ cũng phai mờ Mọi
chuyện cứ thế trôi đi trong sự vô tình, thờ ơ của con ngời, nếu nh không có chuyện bất
ngờ : thình lình phòng buyn-đinh mất điện. Sự kiện nhỏ ấy lại là một bớc ngoặt đột ngột có
tác động thức tỉnh con ngời : vầng trăng tròn hiện ra lặng lẽ, bao dung nhng nghiêm khắc.
Trăng toả sáng không gian, rọi sáng tâm hồn, làm sống dậy trong tâm trí con ng ời bao kỉ
niệm của những năm tháng gian lao mà đầm ấm nghĩa tình.
+ Vầng trăng ở những khổ thơ cuối mang ý nghĩa biểu tợng cho quá khứ, cho vẻ đẹp bình dị
và vĩnh hằng của đời sống, cho sự độ lợng, bao dung của nghĩa tình nhân dân. Mặc dù con ngời
có những lúc lãng quên, vô tình song vầng trăng ấy vẫn tròn vành vạnh, vẫn đầy đặn, vẫn khoan
nghị cấp cao thế giới về trẻ em), Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm), Tiếng nói của văn nghệ
(Nguyễn Đình Thi), Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan),
2. Yêu cầu chung
Hai loại văn bản này đợc xếp vào mục ôn tập chung theo yêu cầu về mức độ kiến thức và
định hớng ôn tập. Tất nhiên, khi ôn tập tác phẩm cụ thể, cần chú ý đặc điểm riêng của từng loại
văn bản.
Với các văn bản nhật dụng và văn bản nghị luận, cần nắm đợc tên tác giả; xuất xứ, bố
cục và chủ đề, Từ đó, tự thu nhận, tích luỹ những hiểu biết cơ bản về văn hoá, xã hội
Cần hiểu cách xây dựng hệ thống luận điểm, nghệ thuật nghị luận đặc sắc, cách sử
dụng ngôn ngữ và tập vận dụng vào việc viết văn.
B Kiến thức tiếng việt
I Từ ngữ
1. Các loại từ tiếng Việt
a) Phân loại theo cấu tạo của từ
16
Cần nắm đợc nội dung khái niệm và nhận diện chính xác từng loại từ trong bảng phân loại
dới đây :
BNG PHN LOI T XẫT THEO CU TO
Chú ý giá trị biểu cảm của lớp từ láy trong tiếng Việt, đặc biệt là trong ngôn ngữ thơ. Trớc
hết, cần nắm vững nghĩa từ vựng, trên cơ sở đó, phân tích ý nghĩa của từ trong văn cảnh cụ thể.
Ví dụ: Phân tích giá trị biểu cảm của từ láy đợc sử dụng trong câu
thơ sau :
Dới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tờng lửa lựu lập loè đâm bông
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
- Lập loè là từ láy tợng hình, thờng đợc dùng để miêu tả những nguồn sáng nhỏ, không liên
tục - chợt sáng rồi chợt tắt.
- Trong câu thơ của Nguyễn Du, từ lập loè vừa tả đợc màu sắc của những bông hoa lựu
vừa gợi đợc vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa hè. Những đoá hoa đỏ rực rỡ giống nh
ngọn lửa nhỏ thấp thoáng ẩn hiện giữa vòm lá xanh tơi
đã Việt hoá
T mn
T mn ting Hỏn T mn cỏc ngụn ng khỏc
T Hỏn Vit
T
(Xét theo nguồn gốc)
2. Một số biện pháp tu từ
Nêu đợc định nghĩa, nắm đợc mô hình và giá trị biểu đạt của các biện pháp tu từ từ vựng
(so sỏnh, nhõn hoá, ẩn d, hoán dụ, chơi chữ, nói quá, nói giảm nói tránh, ) và các biện
pháp tu từ cú pháp (liệt kê, đảo trật tự cú pháp, lặp cấu trúc, câu hỏi tu từ, ). (Những cái này
làm gì có trong chơng trình học)
Biết nhận diện chính xác và phân tích đợc giá trị của từng biện pháp tu từ trên trong những
văn cảnh cụ thể.
a) Một số biện pháp tu từ từ vựng
So sánh : Là đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác trên cơ sở quan
hệ tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho ngôn ngữ. So sánh vừa giúp cho việc miêu tả
các sự vật cụ thể, sinh động vừa có tác dụng bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Ví dụ : Thân em nh tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
(Ca dao)
Ví thân em với hình ảnh tấm lụa đào (chất liệu quý, màu sắc đẹp nhng lại là vật mang bày
bán ngoài chợ), tác giả dân gian đã cất lên lời than cho số phận bị lệ thuộc của ngời phụ nữ thời
xa
n d : L gi tờn s vt, hin tng ny bng tờn s vt, hin tng khỏc cú nột tng
ng nhằm tng sc gi hỡnh, gi cm cho ngôn ngữ.
n dụ còn đợc gọi là so sánh ngầm vì giống so sánh ở chỗ đối chiếu hai sự vật trên cơ sở
quan hệ tơng đồng nhng khác ở chỗ trong phép ẩn dụ chỉ có vế B xuất hiện, còn vế A ẩn. Ngời
đọc cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm nổi bật của đối tợng B để hiểu A n d tu t cú sc
biu cm cao, to tớnh hm sỳc v tớnh hỡnh tng cho cõu th, cõu vn.
Ví dụ: Làn thu thuỷ nét xuân sơn,
+ Núi gim núi trỏnh : L dựng cỏch din t t nh, uyn chuyn, trỏnh gõy cm giỏc quỏ
au bun, ghờ s ; trỏnh thụ tc, thiu lch s.
Vớ d : áo bào thay chiếu anh về đất
Sông Mã gầm lên khúc độc hành
(Tây Tiến Quang Dũng)
Lối nói giảm (anh về đất) không chỉ làm vợi bớt nỗi đau mất mát mà còn có giá trị khẳng
định, ngợi ca sự bất tử của những ngời lính hi sinh vì Tổ quốc. Linh hồn cỏc anh trở về với đất
mẹ và sẽ trờng tồn cùng sông núi
b) Một số biện pháp tu từ cú pháp
Câu hỏi tu từ : Là sử dụng hình thức câu nghi vấn để khẳng định, phủ định hoặc bày tỏ
thái độ, cảm xúc.
Ví dụ: Năm nay đào lại nở,
Không thấy ông đồ xa.
Những ngời muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
(Ông đồ Vũ Đình Liên)
Câu hỏi tu từ ở dòng thơ cuối thể hiện nỗi xót xa, thơng cảm cho những con ngời tài hoa mà
lỡ thời và bày tỏ niềm bâng khuâng, nhớ tiếc của nhà thơ về một nét đẹp văn hoá truyền thống đã
bị mất đi.
20
Đảo trật tự cú pháp (đảo ngữ) : Là sự thay đổi trật tự cú pháp thông thờng của câu (hoặc
trật tự trong cụm danh từ, cụm động từ) nhằm nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của đối tợng cần
miêu tả.
Ví dụ : Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nớc buổi đò đông.
(Thơng vợ Tú Xơng)
ví dụ trong cụm danh từ: Lom khom dới núi tiều vài chú
Trong cụm động từ: Bỏ nhà lũ trẻ lơ sơ chạy
Cấu trúc đảo ngữ trong câu thơ trên đã nhấn mạnh đợc nỗi nhọc nhằn, cơ cực của ngời phụ
nữ phải một mình đơng đầu với những vất vả, gian nan để
Cần nắm vững các thành phần trong câu và đặc điểm của từng loại câu :
21
+ Thành phần chính (ch ng, v ng) ; thành phần phụ (trng ng, khi ng); thành
phần biệt lập (thnh phn tỡnh thỏi, thnh phn cm thỏn, thnh phn gi ỏp, thnh phn
ph chỳ)
+ Đặc điểm của từng loại câu : Cõu phõn loi theo cu to ng phỏp (câu đơn, câu
ghép (ghép chính phụ và ghép đẳng lập), câu đơn mở rộng, câu rút gọn, câu đặc biệt) ; câu
phân loi theo mc ớch núi (trần thuật, cầu khiến, nghi vấn, cảm thán, ).
Biết vận dụng kiến thức trên để phân tích cấu trúc câu, viết câu, dựng đoạn.
a) Một số thành phần câu
Ch ng : L thnh phn nờu s vt, hin tng cú hnh ng, tính chất, c im, trng
thỏi, c miờu t v ng. Ch ng thng l danh t, i t hoc cm danh t; thng tr li
cho cỏc cõu hi nh : Ai ?, Con gỡ ?, hoc Cỏi gỡ ?
Mt cõu cú th cú mt hoc nhiu ch ng.
Ví dụ : Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dới quả bom. Đất rắn. Những hòn sỏi theo tay tôi bay
ra hai bên.
(Những ngôi sao xa xôi Lê Minh Khuê)
Trng ng : L thnh phn c thờm vo cõu xỏc nh thi gian, ni chn, nguyờn
nhõn, mc ớch, phng tin, cỏch thc din ra s vic nờu trong cõu. Trng ng cú th ng
u cõu, cui cõu hay gia cõu. Trng ng cú tỏc dng lm cho ni dung ca cõu c y ,
chớnh xỏc hoc ni kt cỏc cõu, cỏc on vi nhau khin cho vic din t thờm mch lc.
Ví dụ : Tr ớc đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh ,
tôi có ghé lại trờng một lần.
(Tôi đi học Thanh Tịnh)
Khi ng : L thnh phn ph ng trc ch ng nờu lờn ti c núi n trong
cõu.
Ví dụ : Riờng mụn Vn, tụi hc cng khụng n ni no.
Thnh phn ph chỳ : Đc dựng b sung mt s chi tit cho ni dung chớnh ca
cõu. Thnh phn ph chỳ thng c t gia hai du gch ngang, hai du phy, trong du
ngoc n hoc gia mt du gch ngang vi mt du phy. Cú khi, thnh phn ph chỳ cũn
Câu đặc biệt : Là loại câu không cấu tạo theo mô hình C V, chỉ có một từ hoặc cụm từ ;
nhằm mục đích nhấn mạnh sự tồn tại của sự vật, hiện tợng hoặc bộc lộ cảm xúc Loại câu này
thờng có giá trị tu từ.
Ví dụ : Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?
(Nhớ rừng Thế Lữ)
Câu đặc biệt (Than ôi !) đợc nhà thơ sử dụng để thể hiện những xót xa, tiếc nuối, đớn đau
của con hổ bị giam cầm trong vờn bách thú khi hồi tởng lại một quá khứ tự do, huy hoàng giữa
chốn sơn lâm bóng cả cây già.
2. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
a) Biết cách xác định các phơng tiện liên kết : phép lặp, phép nối, phép thế, phép đồng nghĩa,
trái nghĩa và phép liên tởng
Ví dụ : (1) Tám câu thơ cuối cùng của đoạn thơ đợc xây dựng bởi điệp từ Buồn trông ở
các câu sáu nhằm diễn tả nét chủ đạo chi phối tâm trạng Thuý Kiều. (2) Đây cũng là một trong
23
những đoạn tả cảnh ngụ tình thành công nhất trong Truyện Kiều. (3) Với quan niệm thẩm mĩ
truyền thống, Nguyễn Du luôn luôn lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền cho sự hoạt động của
nội tâm nhân vật. (4) Tính chất truyền thống ấy biểu hiện qua sự chi phối của lô gích nội tâm
đối với lô gích cảnh vật khách quan, qua bút pháp phác hoạ và khái quát, qua hình tợng và
ngôn ngữ ớc lệ công thức..
(Giảng văn "Truyện Kiều" Đặng Thanh Lê)
Trong đoạn văn trên có các phép liên kết sau : phép thế (câu 1 và 2) ; phép nối (câu 2 và 3) ;
phép lặp (câu 3 và 4).
b) Biết sử dụng các phép liên kết khi viết đoạn văn, bài văn.
3. Nghĩa tờng minh và hàm ý
a) Ngha tng minh : l phn thụng bỏo c din t trc tip bng t ng trong cõu.
b) Hm ý : l phn thụng bỏo tuy khụng c din t trc tip bng t ng trong cõu
nhng cú th suy ra t nhng t ng y. s dng hm ý, cn cú hai iu kin : ngi núi
(ngi vit) cú ý thc a hm ý vo cõu núi và ngi nghe (ngi c) cú nng lc gii oỏn
hm ý.
Vớ d : Trong mn bỏo õn bỏo oỏn, khi nhỡn thy Hon Th, Thuý Kiu nói :
câu bị thiếu. Có thể chọn cách thêm (bớt) từ ngữ sau đây:
+ Chữa câu sai do thiếu chủ ngữ :
Ví dụ 1 : Bỏ từ Trong để Truyện Kiều thành chủ ngữ :
Truyện Kiều của Nguyễn Du đã thể hiện cảm hứng nhân đạo lớn lao, sâu sắc.
Ví dụ 2 : Bỏ từ của để tạo chủ ngữ :
Với ngòi bút tài hoa và sự cảm nhận tinh tế, Hữu Thỉnh đã nắm bắt và tái hiện đợc những
biến đổi của thiên nhiên trong thời khắc chuyển mùa.
+ Chữa câu sai do thiếu vị ngữ :
Ví dụ 3 : Thêm hệ từ là để thành phần phụ chú biến thành vị ngữ :
Tuyên ngôn Độc lập là văn bản chính luận vừa có ý nghĩa lịch sử vừa có giá trị văn học to
lớn.
+ Chữa câu sai do thiếu nòng cốt C V :
Ví dụ 4 : Bỏ giới từ khi để biến trạng ngữ thành cụm C V :
Vào thế kỉ XVIII, xã hội phong kiến Việt Nam b ớc vào giai đoạn khủng hoảng trầm trọng.
* Lu ý: Khi chữa lỗi câu, không nên thêm bớt quá nhiều từ ngữ và không đợc làm ảnh hởng
đến nội dung của câu.
c kiến thức tập làm văn
Với phân môn Tập làm văn, HS cần nắm vững kiến thức cơ bản về các yêu cầu, cách thức
triển khai đoạn văn ; các kiểu văn bản (tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành
chính
công vụ ) ; sự kết hợp các phơng thức biểu đạt ; các thao tác lập luận, Về kĩ năng, cần
luyện tập các thao tác phân tích đề, lập dàn ý ; cách viết đoạn văn và bài văn.
Trong khuôn khổ tài liệu này, chúng tôi chỉ tập trung hớng dẫn ôn luyện một số nội dung
cơ bản nh : đoạn văn, bài văn nghị luận.
I Đoạn văn
25