CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Phần i: Lời mở đầu 1
Phần ii: Nội dung 3
Chơng i: Cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và
hợp đồng nhập khẩu 3
I-Vai trò của kinh doanh xuất nhập khẩu 3
1. Vấn đề xuất nhập khẩu hàng hoá 3
2. Khái niệm, vị trí và vai trò của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu 3
II-Ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu 4
1. Vài nét khái quát về hợp đồng mua bán ngoại thơng nói chung và hợp đồng
nhập khẩu nói riêng 4
2. Nội dung của hợp đồng nhập khẩu 7
3. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng nhập khẩu 9
4. Các chứng từ cần sử dụng trong việc ký kết và thực hiện
hợp đồng nhập khẩu 10
5. Các bớc để ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu 10
Chơng ii: Những vấn đề mà các doanh nghiệp cần chú ý trong việc ký kết và
thực hiện hợp đồng nhập khẩu 12
I-Những vấn đề cần chú ý trớc khi ký kết và thực hiện hợp đồng
nhập khẩu 12
1. Vấn đề nghiên cứu thị trờng 12
2. Vấn đề lựa chọn ngời xuất khẩu 12
II-Những vấn đề cần chú ý trong khi đàm phán, ký kết hợp đồng
nhập khẩu 14
1. Những vấn đề cần chú ý trong khi đàm phán để tiến tới ký kết hợp đồng
nhập khẩu 14
2. Những vấn đề cần chú ý trong khi ký kết hợp đồng nhập khẩu 16
2. Những giải pháp đối với việc thực hiện nghĩa vụ của ngời xuất khẩu nớc ngoài
50
IV-Một số giải pháp khác đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất
nhập khẩu nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình ký kết và thực hiện
hợp đồng nhập khẩu 58
Phần iii: Kết luận 60
Tài liệu tham khảo 61
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần i: Lời mở đầu
Đứng trớc tình hình quốc tế hoá và thơng mại hoá nền kinh tế thế giới đồng
thời thấy dợc vai trò quan trọng của hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu mà
Đảng và nhà nớc ta đã ra nghị định 57/1998/NĐ-CP ngày 31/7/1998 cho phép cả 5
thành phần kinh tế của nớc ta đều đợc phép xuất- nhập khẩu hàng hoá trong phạm
vi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Bên cạnh việc khuyến khích đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thì vấn đề nhập
khẩu để tăng cờng lực lợng sản xuất, thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế,
tiết kiệm chi phí sản xuất, hỗ trự cho hoạt động xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu dân
sinh... đối với nớc ta một nớc đang ở giai đoạn đầu của quá trình Công nghiệp
hoá -Hiện đại hoá đất nớc là một hoạt động tối cần thiết.
Để ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu có hiệu quả đạt đợc mục tiêu lợi
nhuận là vấn đề mà tất cả các nhà nhập khẩu quan tâm. Tuy nhiên trong quá trình
này do có khoảng cách xa về không gian, sự khác biệt của các chủ thể về các yếu
tố ngôn ngữ, văn hoá, luật pháp và quan trọng nhất là yếu tố quyền lợi nên các nhà
kinh doanh nhập khẩu thờng gặp rủi ro, sự cố dẫn đến thiệt hại lớn.
Vì vậy, với mong muốn phần nào giúp các nhà kinh doanh nhập khẩu tránh đợc rủi
thành bản luận văn này.
Vì thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp, khả năng ng ời
viết còn hạn chế nên chắc chắn luận văn còn nhiều thiếu
sót. Rất mong nhận đợc sự đóng góp và chỉ dẫn của các
thầy cô giáo, các nhà kinh doanh nhập khẩu có nhiều kinh
nghiệm và các bạn đồng nghiệp.
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần ii- Nội dung
Ch ơng i: Cơ sở lý luận chung về hoạt động kinh doanh
xuất nhập khẩu và hợp đồng nhập khẩu
i . Vai trò của kinh doanh xuất nhập khẩu
1. Vấn đề xuất nhập khẩu hàng hoá
Kinh doanh quốc tế xuất hiện rất sớm cùng với quá trình giao lu trao đổi,
mua bán hàng hoá giữa hai hay nhiều quốc gia. Cùng với sự ra đời và phát triển
của chủ nghĩa t bản, kinh doanh quốc tế và các hình thức kinh doanh quốc tế ngày
càng phát triển.
Ngày nay, dới sự tác động mạnh mẽ của các xu hớng vận động của nền kinh
tế Thế giới, đặc biệt là sự tác động ngày càng tăng của xu hớng quốc tế hoá đối
với nền kinh tế từng quốc gia và Thế giới, hoạt động kinh doamh quốc tế ngày
càng đa dạng và phong phú, và đang trở thành một nội dung cực kỳ quan trọng
trong quan hệ quốc tế.
Xuất-nhập khẩu hàng hoá, đây là một trong những hình thức kinh doanh
quan trọng nhất, nó phản ánh quan hệ thơng mại, buôn bán giữa các quốc gia
Vai trò: Đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, nhập khẩu góp phần hình
thành nên môi trờng cạnh tranh trong nớc buộc các nhà sản xuất trong nớc phải
xác định cơ cấu sản xuất, kinh doanh sao cho hợp lý và đạt đợc hiệu quả. Nhờ có
hoạt động nhập khẩu của các doanh nghiệp, ngời tiêu dùng có thể sử dụng các sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ mà điũu kiện sản xuất trong nớc không đáp ứng đợc với
một mức giá thích hợp. Đồng thời nhờ có hoạt động xuất nhập khẩu sẽ tạo công
ăn, việc làm cho ngời lao động thông qua việc sản xuất hàng hoá trong nớc xuất
khẩu ra thị trờng nớc ngoài nhằm tăng lợi nhuận và nguồn thu ngân sách cho nhà
nớc.
Ngoài ra, thông qua hoạt động xuất-nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ thiết lập đợc
mối quan hệ kinh tế chặt chẽ với bạn hàng trong và ngoài nớc, đồng thời củng cố
và phát triển nguồn cung ứng và tiêu thụ hiện có của doanh nghiệp.
ii. Ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu
1. Vài nét khái quát về hợp đồng mua bán ngoại thơng nói chung và hợp
đồng nhập khẩu nói riêng
Khái niệm: Hợp đồng mua bán ngoại thơng là sự thoả thuận giữa các đơng sự
có trụ sở kinh doanh ở các nớc khác nhau. Theo đó thì một bên gọi là bên bán (bên
xuất khẩu )có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu qua một bên gọi là bên mua
(bên nhập khẩu một tài sản nhất định (gọi là hàng hoá ). Còn bên mua có nghĩa vụ
nhận hàng và trả cho bên bán một số tiền ngang bằng số tiền của hàng đã nhận.
Sự thoả thuận giữa các đơng sự có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản tuỳ
theo luật pháp của từng nớc quy định. Tuy nhiên ở Việt nam, luật pháp không thừa
nhận hình thức thoả thuận bằng miệng mà chỉ coi hình thức thoả thuận bằng văn
bản là hợp lệ.
Hợp đồng mua bán ngoại thơng chính là một hợp đồng mua bán. Tuy nhiên
khác với một số hợp đồng mua bán thông thờng khác, hợp đồng mua bán ngoại th-
ơng có tính chất quốc tế (hay còn gọi là yếu tố nớc ngoài).
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
nguồn vốn thanh toán.
ở Việt nam, khái niệm về hợp đồng ngoại thơng đợc hiểu theo quy chế tạm
thời số 4794/ TN-XNK ( ngày 31/7/1991) của bộ Thơng nghiệp ( nay là bộ Thơng
mại ) hớng dẫn việc ký kết hợp đồng mua bán ngoại thơng. Quy chế này có đa ra
ba tiêu chuẩn để một hợp đồng mua bán ngoại thơng đợc thừa nhận là hợp đồng
mua bán ngoại thơng, đó là:
. Chủ thể của hợp đồng mua bán ngoại thơng là các bên có quốc tịch khác
nhau.
. Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng đợc di chuyển từ nớc này sang nớc
khác.
. Đồng tiền thanh toán phải là ngoại tệ đối với một hoặc hai bên ký kết
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
( Phần 1- Những quy định chung của quy chế tạm thời số 4794/ TN-XNK )
ở một chừng mực nhất định, quan điểm này có thể áp dụng đợc. Tuy nhiên
nếu xem xét trờng hợp sau đây, quan điểm này có thể không còn phù hợp. Một th-
ơng nhân mang quốc tịch Việt nam, có trụ sở chính đặt tại Hồng Kông. Công ty
này có ký kết một hợp đồng mua hàng mây tre đan của Việt nam. Nếu theo quy
chế tạm thời số 4784 /TN-XNK, ngày 31/07/1991, hợp đồng này không phải là
hợp đồng mua bán ngoại thơng vì các bên chủ thể có quốc tịch giống nhau, mặc
dù thực tế nó chính là một hợp đồng mua bán ngoại thơng.
Cũng cần thấy rằng, việc hình thành các khu chế xuất ở Việt nam cùngvới
quy chế đặc biệt về khu chế xuất, tiêu chuẩn quy định rằng: Đối tợng của hợp
đồng mua bán ngoại thơng phải đợc chuyển qua biên giới quốc gia cũng không
còn thích hợp nữa.
Qua phân tích ở trên có thể hiểu hợp đồng mua bán ngoại thơng là tất cả các
hợp đồng mau bán có tính chất quốc tế (yếu tố nớc ngoài ). Tính chất này đợc biểu
lý nào, tức không chuyển vào nớc Nhật và không phải làm thủ tục nhập khẩu vải.
* Đặc điểm của hợp đồng nhập khẩu.
Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua bán ngoại thơng. Chính vì vậy tính
chất quốc tế cũng là đặc điểm nổi bật nhất của hợp đồng nhập khẩu, thể hện ở một
số nội dung sau:
. Hợp đồng nhập khẩu mang tính chất thơng mại, tính chất kinh doanh
(nghĩa là mục đích ký kết mang tính chất thơng mại)
. Trụ sở của hợp đồng nhập khẩu là các bên có trụ sở thơng mại đặt ở các
nớc khác nhau.
. Hàng hoá là đối tợng của hợp đồng nhập khẩu đợc chuyển từ khu vực
pháp lý này sang khu vực pháp lý khác. Sở dĩ có khái niệm khu vực pháp lý là do
sự phát triển và ngày càng mở rộng của các khu chế xuất ( là các khu công
nghiệp tập trung, chuyên sản xuất hàng xuất khẩu đợc hoạt động theo quy chế
khu chế xuất tại Việt nam ). Theo quy định khu chế xuất, khu chế xuất nằm trong
lãnh thổ quốc gia, song nếu hàng hoá là đối tợng của hợp đồng mua bán đợc di
chuyển qua ranh giới pháp lý, ngăn cách khu chế xuất với phần lãnh thổ còn lại
của quốc gia đó thì nó cũng đợc coi là biểu hiện tính chất quốc tế của hợp đồng
mua bán, với một bên là chủ thể trong nớc và một bên kia là các xí nghiệp của
khu chế xuất.
. Tiền tệ để dùng thanh toán giữa bên mua và bên bán có thể là ngoại tệ đối
với một hoặc hai bên.
. Luật điều chỉnh hợp đồng (luật áp dụng cho hợp đồng mang tính chất đa
dạng và phức tạp). Khác với hợp đồng mua bán trong nớc chỉ phải chịu sự điều
chỉnh hợp đồng của luật pháp nớc đó, hợp đồng nhập khẩu có thể áp dụng cả
luật nớc ngoài, tập quán thơng mại quốc tế hoặc điều ớc quốc tế.
. Tranh chấp phát sinh xung quanh việc ký kết và thực hiện hợp đồng có thể
do toà án của một nớc hoặc do toà án quốc tế xét xử
2. Nội dung của hợp đồng nhập khẩu
Nói chung nội dung của hợp đồng nhập khẩu thờng có các mục sau:
-Về ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng
Địa chỉ:
Điện tín:
Telex:
Dới đây gọi tắt là:Ngời mua
Điện thoại:
Fax:
Đã thoả thuận ký kết hợp đồng với những điều kiện dới đây:
(Hợp đồng nhập khẩu có thể dài ngắn khác nhau tuỳ thuộc vào số điều kiện
thoả thuận nhiều hay ít giữa hai bên). Thông thờng hợp đồng nhập khẩu có những
khoản mục sau:
1. Tên hàng _____________
.........................
2. Số lợng .._____________
3. Chất lợng ____________
4. Bao bì và ký mã hiệu
5. Giao hàng
6. Điều kiện cơ sở giao hàng
7. Thanh toán
8. Bảo hành
9. Khiếu nại
10. Trọng tài
11. Trờng hợp bất khả kháng
12. Chế tài
Hợp đồng có hiệu lực từ:
Làm tại Ngày... tháng... năm...
Hợp đồng làm thành... bản gốc bằng tiếng... mỗi bên
giữ... bản.
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
sửa đổi, bổ xung mua bán hợp đồng ngoại thơng cũng phải đợc làm bằng văn bản (
th từ, điện tín, fax, telex cũng đợc coi là văn bản. Mọi hình thức thoả thuận bằng
miệng đều đợc coi là không hợp pháp và không có giá trị. Vì vậy, khi ký kết một
hợp đồng nhập khẩu, các doanh nghiệp Việt Nam phải nhất thiết ký kết hợp đồng
bằng văn bản, nếu không hợp đồng đó đợc coi là không hợp pháp và ngời nhập
khẩu sẽ phải gánh chịu những rủi ro pháp lý phát sinh.
- Nội dung của hợp đồng nhập khẩu phải hợp pháp.
Thứ nhất, nội dung của hợp đồng hợp pháp khi hợp đồng có đủ các điều
khoản chủ yếu của hợp đồng. Luật pháp mỗi nớc quy định một khắc và các điều
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
khoản chủ yếu của hợp đồng nhập khẩu. Luật pháp Việt Nam quy định rằng điều
khoản chủ yếu của hợp đồng mua bán ngoại thơng gồm có các điều khoản tên
hàng, số lợng, quy cách phẩm chất, thời hạn và địa điểm giao hàng, giá cả và điều
kiện giao hàng, phơng thức thanh toán.
Thứ hai, để cho nội dung của hợp đồng nhập khẩu hợp pháp thì đối tợng của
hợp đồng phải hợp pháp. Vì vậy ngời nhập chủ yếu chỉ ký kết những hợp đồng
nhập khẩu những mặt hàng không thuộc diện cấm nhập khảu của nớc mình, cũng
nh không thuộc diện cấm xuất khẩu của nớc ngời xuất khẩu. Nếu ký hợp đồng
nhập khẩu một mặt hàng đợc phép nhập khẩu của nớc mình nhng thuộc diện cấm
xuâts khẩu của nớc ngời xuất khẩu (và ngợc lại)thì hợp đồng sẽ không có hiệu lực.
Từ đó, ngời nhập khẩu phải thờng xuyên theo dõi danh mục hàng cấm xuất nhập
khẩu để tránh ký kết các hợp đồng nhập khẩu các mặt hàng này.
-Hợp đồng phải đợc ký kết trên cơ sở tự nguyện.
Nguyên tắc tự nguyện cho phép các bên hoàn toàn tự do thoả thuận về những
vấn đề liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên trong khuôn khổ pháp luật.
Theo nguyên tắc này, tất cả các hợp đồng đợc ký trên cơ sở dùng bạo lực, do bị đe
3-Lập phơng án kinh doanh: Thông qua các bớc
-Đánh giá tình hình thị trờng và thơng nhân. Phân tích những
khó khăn và thuận lợi trong kinh doanh.
-Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điều kiện-phơng thức kinh
doanh(Phải có tính thuyết phục )
-Đề ra những mục tiêu và những mục tiêu này phải có số liệu
cụ thể (Hàng gì, số lợng bao nhiêu, lợi nhuận nh thế nào... )
-Đề ra những biện pháp thực hiện
-Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế
B ớc 2 :Lựa chọn phơng thức đàm phán để ký kết hợp đồng nhập khẩu
Có thể đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp hoặc đàm phán thông qua th từ, điện
tín, telex...
*Các bớc giao dịch thông qua phơng thức đàm phán gián tiếp:
1-Hỏi giá (Enquiry)
2-Phát giá (offer)
3-Đặt hàng (order)
4-Hoàn giá (Couter-offer)
5-Chấp nhận (Acceptance )
6-Xác nhận(Confermation)
B ớc 3: Ký kết hợp đồng nhập khẩu
B ớc 4 :Thực hiện hợp đồng nhập khẩu:Gồm các bớc
1-Mở L/C ( Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng L/C)
2-Đôn đốc ngời xuất khẩu giao hàng
3-Thuê tàu (Nếu hợp đồng quy định )
4-Mua bảo hiểm
5-Làm thủ tục nhập khẩu:gồm các bớc
-Xin giấy phép nhập khẩu
-Làm thủ tục hải quan
-Nhận hàng
58
chuẩn bị, đó là lựa chọn ngời xuất khẩu.
Khi lựa chọn ngời xuất khẩu nớc ngoài cần chú ý các vấn đề:
- Vấn đề về t cánh pháp lý của ngời xuất khẩu:
Ngời xuất khẩu nớc ngoài có thể là thơng nhân cá thể hay thơng nhân tập thể
(pháp nhân ).
Thơng nhân cá thể:thờng tồn tại dới hình thức hãng buôn hoặc công ty gồm
một thành viên. Khi xem xétt cách pháp lý của thơng nhan này, điều quan trọng là
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phải kiểm tẻa xem thơng nhân này có đợc thành lập hợp pháp, có đăng ký kinh
doanh hay không.
Thơng nhân tập thể (pháp nhân ):Là một tổ chức đợc thành lập theo pháp luật
và đợc dùng danh nghĩa của mình tham gia độc lập các quan hệ pháp luật. Một tổ
chức muốn thừa nhận là pháp nhan phải có 4 điều kiện:
*Phải có tài sản riêng
Phải là tổ chức đợc thành lập hợp pháp, đợc luật thừa nhận, có điều kiện riêng
và phải có đăng ký thành lập theo thỉ tục qui định.
Phải dùng danh nghĩa rieng của mình tham gia vào các quan hệ pháp luật.
Việc xác định t cách pháp lý của ngời xuất khẩu nớc ngoài có giá trị pháp lý
ở chỗ:Nếu ngời xuất khẩu nớc ngoài không đủ năng lực hành vi và năng lực pháp
lý thì hợp đồng đợc ký kết sẽ không có hiệu lực và ngời nhập khẩu sẽ rất khó giải
quyết khi có tranh chấp xảy ra. Mặt khác có tìm hiểu và xác định đợc ngời xuất
khẩu có t cách pháp lý, tồn tại thực sự, có trụ sở kinh doanh thì mới tránh đợc tr-
ờng hợp ký hợp đồng với công ty MA và do đó tránh đợc thiệt hại phát sinh sau
này.
-Về uy tín của ngời xuất khẩu nớc ngoài:
Uy tín của một doanh nghiệp thể hiện thái độ kinh doanh của doanh nhgiệp
hạn thì khi toàn bộ tài sản của công ty trang trải không hết nợ thì các chủ nợ có
quyền đòi trả nợ từ tài sản của các thành viên trong công ty....
Ngoài ra do sự qui định khắc nhau của pháp luật các nớc về hình thức pháp lý
của công ty, việc nghiên cứu hình thức pháp lý của công ty, cũng giúp ngời nhập
khẩu tránh đợc các công ty ma là những công ty có thể đợc thành lập hợp pháp
nhng không có mục đích kinh doanh... Có thể nói, chọn đợc ngời xuất khẩu tin
cậy, mạnh về tài chính, có khẳ năng cung cấp hàng lớn, có uy tín kinh doanh trên
thơng trờng là bớc đầu đảm bảo cho việc nhập khẩu có thể thành công, đật đợc
hiệu quả cao.
Khi lựa chọn ngời xuất khẩu, ngời nhập khẩu không nên chỉ xác định vào lời
quảng cáo, tự giới thiệu của ngời xuất khẩu. Ngời nhập khẩu có thể thông qua sách
báo, ngời thứ ba nh phòng thơng mại, các sứ quán, lãnh sự quán, dịch vụ cung cấp
thông tin hay thông qua các thơng nhân khác để tìm hiểu, thu thập thông tin cần
thiết về ngời xuất khẩu nớc ngoài. Phơng pháp này mang lại cho ngời nhập khẩu
những thông tin thực tế , chính xác, tuy nhiên sử dụng phơng pháp này rất tốn kém
về thừi gian và tiền bạc. Hiện nay do các doanh nghiệp xuất nhập khẩu thờng có
văn phòng đại diện ở nớc ngoài, khoảng cách giữa ngời bán và ngời mua đợc rút
ngắn lại, do đó việc tìm hiểu và lựa chọn ngời xuất khẩu thuận lợi và có hiệu quả
hơn rất nhiều.
II. Những vấn đề cần chú ý trong khi đàm phán ký kết hợp đồng
nhập khẩu.
1. Những vấn đề cần chú ý trong khi đàm phán để tiến tới ký kết hợp đồng
nhập khẩu.
Đàm phán, ký kết hợp đồng là quá trình trao đổi ý kiến để đi đến thống nhất
về những nội dung trong kinh doanh nh phơng thức giao dịch, điều kiện giao
dịch... Do giao dịch ngoại thơng đợc tiến hành giữa các bên có trụ sở kinh doanh
đặt tại các quốc gia khác nhau, nên khi tiến hành đàm phán các nhà đàm phán th-
ờng gặp phải một số khó khăn nhất định nh:
-Sự khác biệt về luận pháp và chính sách giữa các nớc:
Mỗi quốc gia đều có một hệ thống luật pháp riêng biệt để điều chỉnh hợp
ngôn ngữ cũng là một nguyên nhân gây cho các nhà kinh doanh hiểu không chính
xác nội dung giao dịch.
-Sự mâu thuẫn về quyền lợi giữa các bên:
Lợi ích của mỗi bên ký kết hợp đồng thờng khác biệt nhau, có khi lợi ích của
bên này lại là lợi ích của bên kia và ngợc lại. Đã có những trờng hợp đàm phán, ký
kết một bên đa đối phơng vào tình thế quá bất lợi nên khi thực hiện hợp đồng đối
phơng đã vi phạm cam kết của mình để đạt đợc quyền lợi.
Do có những khó khăn nh vậy, bớc vào đàm phán, ngời nhập khẩu nên có sự
chuẩn bị kỹ càng. Ngời nhập khẩu cũng phải nên tìm hiểu rõ đối phơng cũng nh cá
nhân ngời đại diện cho đối phơng. Ngời nhập khẩu cần phải chuẩn bị cho mình ph-
ơng án, mục đích cho mỗi đợt đàm phán để không lúng túng trớc những đề nghị
bất ngờ của đối phơng, và đạt đợc kết quả đàm phán nh mong muốn. Nếu ngời
nhập khẩu biết khai thác sử dụng những khác biệt về văn hoá, về quyền lợi... của
hai bên để phục vụ cho đàm phán, thì việc đàm phán kinh doanh sẽ đạt hiệu quả
cao hơn.
*Phơng thức đàm phán
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
a - Ph ơng thức đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp
Phơng thức đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp ( còn gọi là đàm phán trực
tiếp ) là phơng thức đàm phán mà các bên gặp gỡ nhau trực tiếp để trao đổi các
vấn đề liên quan đến việc ký kết và thực hiện hợp đồng. Phơng thức này đậc biệt
quan trọng vì nó rút ngắn đợc thời gian giao dịch, giúp các bên có thể giải quyết
cặn kẽ về các điều khoản giao dịch để đi đến thống nhất các điều khoản của hợp
đồng, tạo cơ sở cho việc ký kết hợp đồng.
Tuy nhiên do khoảng cách không gian giữa các bên ký kết hợp đồng xuất-
nhập khẩu thờng xa nhau nên việc đàm phán trực tiếp không phải bao giờ cũng
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu cần phải chú ý tới một số vấn đề sau nh:Về
ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng, về các bên tham gia hợp đồng, về điều
khoản đối tợng của hợp đồng, về điều khoản bao bì và ký mã hiệu, về điều khoản
cơ sở giao hàng... Việc chú ý tới các vấn đề đó nhằm xây dựng một nội dung hoàn
chỉnh, rõ ràng, nhằm xác định quyền lợi và nghĩa vụ của các bên, đồng thời cũng
có thể giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh sau naỳ.
1. Ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng
Nếu hợp đồng đợc ký kết thông qua phơng thức đàm phán gặp gỡ trực tiếp thì
điều khoản này phải đợc xác định rõ ràng để tránh những rắc rối nảy sinh sau này
đối với những vấn đề liên quan tới thời điểm ký kết hợp đồng.
Nếu hợp đồng đợc ký kết thông qua th từ, điện tín, telex, fax... , ngời nhập
khẩu cũng cần phải chú ý tới ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng, vì đó là cơ
sở để xác định nhiều yếu tố khác có liên quan nh giá cả hàng hoá, thời hạn giao
hàng, thời hạn thanh toán hoặc mở L. /C, luật áp dụng, thẩm quyền của cơ quan
xét xử tranh chấp...
Việc xác định hai yếu tố ngày tháng và địa điểm ký kết hợp đồng trong ph-
ơng thức đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp là rất đơn giản. Song trong phơng
thức đàm phán gián tiếp, việc xác định hai yếu tố này lại là một việc hoàn toàn
không đơn giản.
Trong tập quán thơng mại quốc tế hiện nay tồn tại hai thuyết mà dựa vào đó
ngời ta xác định thơì gian và địa diểm ký kết hợp đồng. Đó là thuyết Tống phát và
thuyếtTiếp thu.
Theo thuyết Tống phát, ngày và nơi ký kết hợp đồng là ngày và nơi mà ngời
đợc chào hàng gửi đi th chấp nhận chào hàng vô điều kiện Anh, Mỹ, Thuỵ Sỹ,
Nhật là những nớc theo thuyết này.
Theo thuyết Tiếp thu, ngày và nơi hợp đồng đợc ký kết là ngày và nơi mà ng-
liệu...
Nhóm điều khoản đối tợng của hợp đồng thờng bao gồm các điều khoản về
tên hàng, qui cách, phẩm chất, số lợng, trọng lợng. Đây là nhóm điều khoản nói
nên yêu cầu đối với hàng hoá là đối tợng của hợp đồng.
4. Về điều khoản bao bì và ký mã hiệu
Trong thơng mại quốc tế, bao bì là một bộ phận rất quan trọng, không thể
tách rời khỏi hàng hoá. Bao bì không những giúp cho hàng hoá tránh khỏi những
tác động bên ngoài trong quá trình vận chuyển mà còn hớng dẫn ngời mua cách
thức sử dụng và bảo quản hàng hoá. Bao bì đẹp cũng là một nhân tố để quảng cáo
hàng hoá. Đối với điều khoản bao bì, ngời nhập khẩu nên chú ý tới các vấn
đề:Chất lợng bao bì, phơng thức cung cấp bao bì giá cả bao bì. Ngoài ra ngời
nhập khẩucũng cần nên chú ý về các quy định về baop bì trong pháp luật quản lý
nhập khẩu của nớc mình để tránh các rủi ro phát sinh.
Nếu hàng hoá giao có bao bì, ngời nhập khẩu phải quy định ký mã hiệu thích
hựp để cá biệt hoá hàng hoá và thuận lợi cho việc giao nhận, chuyên chở, bảo quản
và chuyển tải hàng hoá.
Ký mã hiệu phải dễ thấy, không tác động đến phẩm chất hàng hoá, thống
nhất, ngắn gọn trên các kiện hàng, không phai maù và không dễ them nớc. Nội
dung của ký mã hiệu phải đáp ứng đợc các yêu cầu:
-Đủ những dấu hiệu cần thiết cho ngời nhận hàng:Tên ngời nhận, tên ngời
gửi, trọng lợng tịnh, trọng lợng cả bì, số hợp đồng, số hiệu chuyến hàng...
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
-Đủ những chi tiết cần thiết cho việc vận chuyển hàng hoá:tên nớc và địa
điểm hàng đi, tên nớc và địa điểm hàng đến, tên tàu, số vận đơn.
-Đủ những dấu hiệu hớng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ và bảo quản hàng hoá
trên đờng vận chuyển nh:dỡ vỡ, mở ở chỗ nào, không lật ngợc đợc...
kiện FOB, CiF (Incoterms 1990)đợc hay không, trong khi trong thực tế nhiều hợp
đồng ký nh vậy. FOB và CiF là hai điều kiện cơ sở giao hàng thông dụng. Khi áp
dụng hai điều kiện này thời điểm di chuyển rủi do về hàng hoá từ ngời bán sang
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngời mua là khi hàng qua khỏi lan can tàu tại cảng bố hàng. Trong khi đó, việc
giao nhận hàng hoá đóng trong container đợc tiến hành theo hai phơng pháp:
Phơng pháp 1:Nếu giao hàng nguyên (Full container load FCL), ngời gửi
hàng giao nguyên một hay nhiều container đã niêm phong kẹp chì cho hãng vận
tải tại bãi container(Container yard CY) do hai bên thảo thuận ở nơi gửi hàng.
Ngời vận tải sẽ vận chuyển các container đó và giao cho ngời vận CY ở nơi đến
trong tình trạng container còn nguyên cặp chì.
Phơng pháp 2:Nếu là giao hàng lẻ (Less than Container load_LCL), chủ hàng
lẻ sẽ giao hàng của mình cho ngời vận tải tại trạm giao nhận, đóng gói
container(Container Freight Station _CFS). Ngời vận tải sẽ đóng gói lô hàng lẻ vào
containerrooif niêm phong cặp chì vận chuyển đến nơi đến. Tại nơi đến, ngời vận
tải đa container về CFS <dỡ hàng và giao cho ngời nhận.
Nh vậy, diểm giao hàng khi chuyên chở hàng hoá bằng containerlaf CY hoặc
CFS. Tại đây, ngời vận tải hàng nhận hàng và cấp chứng từ thì ngời bán hết trách
nhiệm và hàng đợc coi là đã giao cho ngời mua. Do đó nếu sử dụng điều kiện FOB
và CiF thì rủi ro về hàng hoá đã chuyển từ ngời xuất khẩu sang ngời nhập khẩu khi
ngời vận tải nhận hàng ở CY hoặc CFS.
Và nếu tổn thất hàng hoá xảy ra trên quãng đờng từ CY hay CFS đến lan can
tàu thuộc rủi ro đợc bảo hiểm, ngời nhập khẩu vẫn không đợc bồi thờng vì tại
điểm tổn thất ngời nhập khẩu vẫn cha có quyền lợi bảo hiểm. Điều này có thể
tránh đợc nếu ngời nhập khẩu sử dụng FCA(Free Carrier) hay CiF (Cots and
insurance paid to) và CFR.
dịch. Khi xác định giá cả của hàng hoá, ngời nhập khẩu nhất thiết phải nắm đợc
mức giá chung của thế giới, xu hớng biến động của giá cả, và các chi phí cấu
thành nên giá hàng (chẳng hạn nh giá cả hàng hoá đã tính tới chi phí vận tải, chi
phí bao bì... ). Có nh vậy ngời nhập khẩu mới tìm ra giải pháp tránh những thiệt
hại do sự biến động của giá cả gây nên.
7. Điều khoản về giao hàng:
Nội dung cơ bản của điều khoản giao hàng là xác định thời hạn và địa điểm
giao hàng, phơng thức giao hàng và việc thông báo giao hàng.
Nói chung điều khoản giao hàng liên quan chặt chẽ tới việc thực hiện hợp
đồng xuất nhập khẩu. Điều khoản này phải đợc quy định rõ trong hợp đồng để hạn
chế các tranh chấp sau này.
8. Về điều khoản vận tải:
Khi nhập khẩu theo điều kiện CiF hoặc FCR cảng Việt Nam, do không có
quyền thuê tàu nên ngời nhập khẩu cần quy định thêm về tàu biển.
Thực tế, trên thị trờng ngời xuất khẩu nhiều khi muốn giảm chi phí bằng cách
thuê tàu có giá cớc rẻ, thờng là tàu già. Để ngăn cản việc làm đó, ngời nhập khẩu
có thể quy định trong hợp đồng nh:Tàu dới 15 tuổi, đợc đăng kiểm vào loại A...
Một số nhà nhập khẩu do không tính đến khả năng nh vậy nên đã không quy định
điều khoản về tàu. Cuối cùng tàu đắm do không có khả năng đi biển và các doanh
nghiệp nhập khẩu đó bị tổn thất.
Mặt khác, ngời nhập khẩu cần quy định về thời gian dỡ hàng ở cảng đến cho
phù hợp, mức thởng phạt dỡ hàng, tránh bị phạt do dỡ hàng chậm.
9. Về điều khoản thanh toán:
Trong điều khoản thanh toán, ngời nhập khẩu cần phải xác định rõ ràng và cụ
thể những vấn đề sau:Đồng tiền thanh toán, địa điểm thanh toán, thời hạn thanh
toán, phơng thức thanh toán. Chẳng hạn nếu quy dịnh đồng tiền thanh toán và
đồng tiền tính giá là khác nhau, ngời nhập khẩu cần phải quy định rõ tỷ giá quy
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
cụ thể để đảm bảo đủ khoảng thời gian có thể phát hiện thấy sự vi phạm của hợp
đồng của ngời xuất khẩu, thời gian lập bộ hồ sơ khiếu nại, thời gian gửi bộ hồ sơ
khiếu nại đến tận tay ngời xuất khẩu, có nh vậy ngời nhập khẩu mới có thể đảm
bảo mình sẽ không bỏ lỡ thời hạn khiếu nại và đảm bảo đợc quyền lợi khiếu nại
của mình.
13. Về điều khoản trọng tài:
Trong hợp đồng xuất nhập khẩu, khi có tranh chấp xảy ra, nếu các bên không
giải quyết bằng con đờng thơng lợng thì sẽ phát sinh việc kiện tụng. Các bên có
thể kiện ra toà án hoặc trọng tài, nhyng trong hai biện pháp đó, biện pháp trọng tài
58
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun
: 6.280.688
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thờng đợc sử dụng nhiều hơn, do nó có rất nhiều u điểm so với biện pháp toà ấn
nh:thủ tục đơn giản, xét sử kín, tiết kiệm đợc thời gian...
Về mặt lý thuyết thì hợp đồng xuất nhập khẩu không bắt buộc phải có điều
khoản trọng tài nhng nếu nó không đợc thoả thuận hay thoả thuận không chặt chẽ
thì dễ đa việc giải quyết tranh chấp vào chỗ bế tắc.
Thực tế chứng minh rằng có rất nhiều hợp đồng trong khi ký kết quên không
ghi điều khoản trọng tài, kết quả là khi có tranh chấp xảy ra, bên vi phạm khăng
khăng không chịu đa tranh chấp ra cơ quan trọng tài, lấy cớ là hợp đồng không
quy định điều khoản đó. Vì vậy, một điều khoản trọng tài hợp lý và chặt chẽ sẽ
giúp cho các bên giải quyết rứt điểm và nhanh chóng tranh chấp phát sinh.
Điều khoản trọng tài (hay còn gọi là thoả hiệp trọng tài )có thể đợc ghi trong
hợp đồng hoặc có thể đợc hai bên thoả thuận bổ xung vào hợp đồng khi có tranh
chấp phát sinh. Tuy nhiên sẽ rất phức tạp cho cả hai bên nếu thoả hiệp trọng tài đ-
ợc quy định khi đã có tranh cháap xảy ra vì lúc đó sự bất đồng về quyền lợi sẽ
khiến các bên khó có thiện chí để lựa chọn tổ chcs trọng tài phù hợp. Nh vậy cách
tốt nhất là ngời nhập khẩu nên đa điều khoản trọng tài thành mộy điều khoản của