vấn đề về ERP và tình hình ứng dụng cho các doanh nghiệp - Pdf 27

Câu 1: Trình bày các vấn đề về ERP và tình hình ứng dụng cho các doanh
nghiệp Việt Nam.
A. Cơ sở lý luận:
1. Khái niệm ERP:
ERP là một thuật ngữ liên quan đến hệ thống tích hợp thông tin và quá trình kinh doanh,
bao gồm các phân hệ chức năng được cài đặt tùy theo mục đích của doanh nghiệp.
ERP được hỗ trợ bởi phần mềm ứng dụng liên chức năng giúp cho doanh nghiệp hoạch
định và quản lý những phần mềm quan trọng của quá trình kinh doanh bao gồm lập kế hoạch
sản xuất, mua hàng, quản lý hàng tồn kho, giao dịch với nhà cung cấp, cung cấp dịch vụ
khách hàng và theo dõi đơn đặt hàng.
ERP tập hợp tất cả dữ liệu từ các quy trình khác nhau và lưu trữ trong một cơ sở dữ liệu
tập trung cho phép sử dụng thông tin theo nhiều cách khác nhau. Điểm nổi bật của ERP là
một hệ thống phần mềm sống có thể mở rộng và phát triển theo thời gian theo từng loại hình
doanh nghiệp mà không làm ảnh hưởng đến cấu trúc của chương trình.
2. Đặc điểm của hệ thống:
Hệ thống hoạch định nguồn nhân lực ERP cung cấp nền tảng công nghệ để doanh nghiệp
có thể tích hợp và phối hợp hầu hết các quy trình nghiệp vụ chủ yếu. Một doanh nghiệp lớn
thường có nhiều loại hệ thống thông tin riêng rẽ trợ giúp các chức năng, các tổ chức, và quy
trình nghiệp vụ khác nhau. Dữ liệu sẽ phải nhập nhiều lần vào từng hệ thống riêng lẻ, hoặc
phải xây dựng giao diện phức tạp, tốn kém để kết nối giữa các hệ thống. Các nhà quản lý có
thể gặp khó khăn và mất nhiều công sức trong việc tổng hợp dữ liệu để tạo nên một bức tranh
hoàn chỉnh về hoạt động của công ty.
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) giải quyết vấn đề trên bằng cách
phối hợp các quy trình nghiệp vụ chính của toàn doanh nghiệp. Hệ thống này mô hình hóa và
tự động hóa nhiều quy trình nghiệp vụ. Ví dụ như nhập dữ liệu một đơn đặt hàng hoặc lên
lịch giao hàng, với mục đích tích hoepj thông tin của toàn công ty và giảm thiểu giao diện
phức tạp, tốn kém giữa các hệ thống của nhiều bộ phận khác nhau. Thông tin trước đây rời
rạc ở nhiều hệ thống khác nhau thì nay có thể luân chuyển liền mạch trong công ty để được
sử dụng chung bởi các quy trình sản xuất, kế toán, nhân sự và các bộ phận khác của công ty.
Các quy trình riêng rẽ từ bán hàng, sản xuất, tài chính và hậu cần có thể được tích hợp vào
quy trình nghiệp vuchung cho toàn công ty, xuyên suốt các cấp và chức năng của doanh

phẩm.
b. Thách thức:
Mặc dù các hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp có thể cải thiện sự phối hợp,
hiệu quả công việc và việc ra quyết định của doanh nghiệp, song việc triển khai thành công
một hệ thống quản lý nguồn lực lại khá khó khăn và tốn kém. Chúng không chỉ đòi hỏi những
khoản đầu tư lớn mà còn làm thay đổi mạnh mẽ phương thức hoạt động của doanh nghiệp.
Các công ty phải cải tiến lại quy trình nghiệp vụ của mình tạo điều kiện cho thông tin có thể
luân chuyển dễ dàng. Công nhân viên sẽ phải đảm đương những chức năng công việc và
trách nhiệm mới. Những doanh nghiệp thiếu khả năng nhận biết và thích nghi với các thay
đổi sẽ gặp khó khăn trong việc triển khai Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp hoặc
không thể đạt được mức độ liên kết chức năng và quy trình nghiệp vụ một cách trôi chảy.
Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp đòi hỏi những phần mềm phức tạp và đầu
tư lớn về thời gian, công sức và tiền bạc. Việc cài đặt một Hệ thống hoạch định nguồn lực
doanh nghiệp tiêu tốn khoảng 15 triệu đô la Mỹ và có thể lên tới 100 triệu nếu triển khai hoàn
chỉnh trên các bộ phận (Hitt, Wu và Zhou, 2002; O’leary, 2000). Một tập đoàn lớn có thể mất
từ 3 đến 5 năm để thực hiện hoàn chỉnh những thay đổi về tổ chức và công nghệ cần thiết cho
phù hợp với một hệ thống quản lý nguồn lực. Do hệ thống có tính chất tích hợp, nên thay đổi
một bộ phận có ảnh hưởng ít nhiều tới các bộ phận khác. Thậm chí, khi hệ thống trở nên lạc
hậu, việc thay đổi sẽ càng khó khăn và tốn kém.
Một vấn đề nữa đáng quan tâm là việc các Hệ thống hoach định nguồn lực doanh nghiệp
khuyến khích hình thức quản lý tập trung, phương thức hoạt động tập trung đó không phải là
tốt nhất với một số công ty.
4. Các chủ thể liên quan đến việc triển khai ERP:
Có 3 dạng chủ thể liên quan đến việc triển khai ERP:
- Nhà cung cấp hệ thống: là người tạo ra sản phẩm ERP, ví dụ Oracle, Exact, SAP
- Nhà bán lẻ với dịch vụ gia tăng (VAR): đây là hệ thống phân phối cho hãng phần
mềm. Những đơn vị này trực tiếp phát triển thị trường và bán sản phẩm (ERP). Thông
thường họ làm luôn việc nghiên cứu yêu cầu, tình trạng thực tế của khách hàng và tư
vấn về ERP, cũng như tư vấn về lộ trình mua và triển khai, tức là cung cấp các dịch vụ
gia tăng cho khách hàng.

Bước 4: Chạy thử
- Các công đoạn: Chạy thử để kiểm tra; Điều chỉnh lần cuối.
Bước 5: Bàn giao
- Các công đoạn: Chạy chính thức; Kiểm toán hệ thống và đánh giá chung; Chuyển sang cho
bộ phận hỗ trợ.
6. Các yếu tố quyết định đến việc triển khai ERP thành công:
Nguồn nhân lực:
Quán triệt tư tưởng từ cấp lãnh đạo đến nhân viên thừa hành
Lãnh đạo phải có tầm nhìn, chiến lược rõ ràng. Nhân viên phải là những người có năng lực.
Tinh thần đoàn kết, phối hợp cùng thực hiện một mục tiêu chung.
Thiết lập cơ chế giám sát, kiểm tra thực hiện một cách chặt chẽ.
Qui trình:
Thực hiện khảo sát, mô tả qui trình hiện tại của doanh nghiệp trước khi đưa vào triển khai
ERP.
Áp dụng các qui trình chuẩn của ERP vào việc ứng dụng. Qui trình này đã được nghiên cứu
và áp dụng rộng rãi nên không thể tự ý thay đổi.
Lựa chọn nhà cung cấp phần mềm đáng tin cậy.
Công nghệ:
Lựa chọn ERP phù hợp với doanh nghiệp (cơ sở hạ tầng, trình độ công nghệ, )
Lựa chọn nhà cung cấp phần mềm ERP sao cho đảm bảo việc hướng dẫn triển khai, qui trình
triển khai nhanh chóng, đúng tiến độ.
Giảm thiểu các chi phí bảo trì bảo dưỡng.
Ngân sách:
Lựa chọn ERP có khả năng đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong vòng 3-5 năm mà vừa
đáp ứng được năng lực về khoản ngân sách đầu tư.
Thực hiện phân tích, đánh giá hiêu quả đầu tư một cách chi tiết, nghiêm túc trước khi đầu tư
vào một hệ thống ERP.
B. Tình hình ứng dụng ERP cho các doanh nghiệp Việt Nam:
1. Thực trạng của các doanh nghiệp hiện nay:
Hiện nay, nhiều doanh nghiệp lựa chọn cách tổ chức theo nhiều phòng ban khác nhau. Mỗi

liên quan giải quyết những vấn đè phát sinh, giúp cho các đợt tiếp theo mở rộng thêm quy mô, áp
dụng thêm các công nghệ kỹ thuật mới sẽ giảm thiểu rủi ro, suôn sẻ và thành công hơn.
- Về qui trình:
Qui trình triển khai ERP tuân theo qui trình chuẩn ERP được áp dụng rộng rãi trong các
doanh nghiệp sản xuất thương mại dưới sự giúp đỡ tận tình của nhà triển khai Pythis, công ty tư
vấn độc lập KPMG, nhà cung cấp giải pháp Oracle và đặc biệt là đã được tạo điều kiện tối đa từ
ban lãnh đạo Vinamilk.
Về cơ cấu tổ chức của công ty, ngoài việc nâng cao kiến thức của nhân viên, hệ thống đã đáp
ứng tốt nhu cầu của người sử dụng. Việc quản lý trở nên tập trung, xuyên suốt, có sự thừa hưởng
và kịp thời.
- Về ngân sách:
Chi phí lớn nhất trong ngân sách chi tiêu cho ERP nằm ở phần triển khai. Xác định trước
những khoản mục chi phí sẽ giúp việc triển khai đảm bảo tiến độ và chất lượng, bằng không, sẽ
dễ bị sa lầy và thất bại. Chi phí triển khai phần mềm ERP gồm khá nhiều mục, tùy thuộc vào mỗi
nhà triển khai. Tuy nhiên, chi phí cơ bản thường là chi phí bản quyền, hỗ trợ triển khai, tư vấn,
bảo trì vận hành hệ thống, Ngoài ra là các chi phí cho hạ tầng ứng dụng công nghệ thông tin nói
chung như phần cứng, hạ tầng mạng. Từ năm 2002 đến nay, Vinamilk đã đầu tư cho hệ thống
CNTT tổng cộng 4 triệu đô- la Mỹ (một khoản lớn trong đó là đầu tư cho hệ thống ERP).
 Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Trần Anh. Công ty đã chính thức chuyển
đổi từ mô hình công ty TNHH sang mô hình công ty cổ phần với tên gọi mới là :
Công ty cổ phần Thế giới số Trần Anh do Sở Kế hoạch và Đầu từ thành phố Hà Nội
cấp.
Trước khi ứng dụng hệ thống ERP, công ty gặp phải một số vấn đề: nhập hàng theo từng cửa
hàng, không có sự liên hệ giữa các cửa hàng khác nên thiếu sự nắm bắt thông tin về số lượng bán.
Hàng tồn kho nhiều và thiếu cân đối giữa các kho, tình trạng kho bên cửa hàng này còn nhưng
kho bên cửa hàng kia lại thiếu, cung không đủ cấp cho khách. Hạn chế phân tích kinh doanh vì
báo cáo về tình trạng tồn kho, số lượng sản phẩm bán được phải đợi đến cuối ngày nên việc phân
tích kinh doanh rất khó khăn, dẫn đến khó nắm bắt được xu hướng nhu cầu của khách hàng để
cung cấp sản phẩm.
Sau khi ứng dụng hệ thống ERP:

các phòng ban chức năng như kế toán - tài chính, kế hoạch, cung ứng vật tư, bán hàng, bộ
phận sản xuất Nhóm này sẽ tham dự triển khai hệ thống ERP như những người sử dụng cuối
cùng khi vận hành hệ thống. Những công việc chính có thể chỉ ra như: đưa ra các yêu cầu
nghiệp vụ, cùng xây dựng quy trình nghiệp vụ với đơn vị triển khai, kiểm thử tính đúng đắn
và thao tác, vận hành hệ thống.
Nhóm kỹ thuật
bao gồm các cán bộ nhân viên thuộc bộ phận phụ trách về CNTT. Nhóm này sẽ tham
dự triển khai hệ thống ERP với chức năng hỗ trợ cho nhóm nghiệp vụ và đơn vị
triển khai về kỹ thuật như hệ thống máy chủ, hạ tầng mạng, cài đặt hệ thống, thực
hiện các công việc chuyên môn về quản trị hệ thống (sao lưu, dự phòng, phân quyền).
Hiện tất cả hoạt động liên quan đến quy trình kinh doanh, QL của công ty đều
dùng VIP như: Đặt hàng, mua hàng, xuất hàng, phân phối, kế toán, kho Việc huấn
luyện và đào tạo nhân viên sử dụng VIP của Trần Anh khá gọn nhẹ. Hầu như nhân
viên cũ chỉ mất có một ngày để được hướng dẫn và làm quen do giao diện và phần
nhập liệu của PM đơn giản như chương trình Outlook. Như vậy về bản chất Trần Anh đã áp
dụng đúng, áp dụng những quy trình chuẩn của ERP vào hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp chứ không phải thay đổi ERP để thích hợp với doanh nghiệp.
- Về nhân lực:
Quá trình tuyển dụng nhân sự được áp dụng bài bản, đúng quy trình nhằm lựa chọn được
những con người tài giỏi, có năng lực. Trần Anh là một trong những DN tiên phong đưa chỉ
số quản trị nhân sự HI để định lượng giá trị nhân lực. Đây chính là công cụ hữu dụng, đánh
giá công bằng, đúng năng lực của nhân viên nên họ đều không ngừng nỗ lực, phát huy
được năng lực của mình, đóng góp xây dựng cho sự phát triển chung của công ty. Ngoài ra,
Trần Anh chú trọng xây dựng những chính sách đầu tư để thu hút và phát huy yếu tố chất
xám. Mọi nhân viên của Trần Anh từ đội ngũ lãnh đạo, chuyên gia, kỹ sư hay nhân viên bán
hàng đều quyết tâm chung một nỗ lực phấn đấu vì sự phát triển chung của công ty.
- Về ngân sách:
Chi phí lớn nhất trong ngân sách chi tiêu cho ERP nằm ở phần triển khai. Chi phí triển
khai lớn hơn từ 1-5 lần so với chi phí bản quyền phần mềm ERP. Việc triển khai bao gồm: cài
đặt, huấn luyện, thiết lập hệ thống, chuyển đổi hệ thống cũ sang mới, vận hành… Giá nhân

tác nghiệp của FPT. ERP đã làm thay đổi cách thức tác nghiệp, QL, tạo nên thói quen dùng số
liệu để điều hành và ra quyết định ở tất cả các cấp trong công ty.
Điểm cuối cùng liên quan đến thành công của ERP chính là vấn đề chọn đối tác. DN luôn
trong trạng thái phát triển và để ERP có thể đồng hành mãi với DN thì giải pháp đã lựa chọn
cần nhận được cam kết hỗ trợ lâu dài và luôn luôn cập nhật mới theo chuẩn thế giới của nhà
cung cấp.
 Công ty Giấy Sài Gòn (GSG)
Công ty Giấy Sài Gòn (GSG) khởi động dự án ERP từ giữa năm 2006 và chính thức
nghiệm thu vào cuối năm 2007. Sau các dự án đầu tư xây dựng nhà máy mới và hiện đại hóa
các dây chuyền sản xuất thời điểm đó, GSG mong muốn đầu tư và cải tiến toàn bộ hệ thống
quản lý, sản xuất và phân phối nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm thương hiện
Giấy Sài Gòn.
ERP là một trong những lựa chọn đầu tiên của công ty nhằm tìm ra phuơng tiện gắn kết các
bộ phận và cũng nhằm tìm thước đo hữu hiệu hoạt động sản xuất kinh doanh, cải tiến năng lực
làm việc của nhân viên. Giải pháp Oracle EBS đã được lựa chọn với lý do: đó là phần mềm hàng
đầu và nhiều doanh nghiệp đã ứng dụng thành công.
Điều đặc biệt trong quá trình đổi mới của mình, GSG đã chủ động mời những nhà quản lý từ
các tập đoàn đa quốc gia như Pepsi, Coca-cola, Unilever, Nestle’, Sam sung…về làm việc, họ
là những người có kinh nghiệm sử dụng thành thạo hệ thống ERP và đó là điều kiện thuận lợi
cho quá trình triển khai.
Ở thời điểm khởi đầu, ban quản lý dự án dự định chạy song song hai chương trình cũ và
mới nhưng sau đó để giảm thiểu các rủi ro có thể ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh, họ
quyết định chạy độc lập.
Việc hoàn thành dự án ERP đã đưa GSG thành doanh nghiệp ngành giấy đầu tiên trong nước
ứng dụng thành công hệ thống phần mềm quản trị với qui trình tiên tiến của thế giới. Hai yếu
tốt mấu chốt để đem lại kết quả này là sự quyết tâm của Ban lãnh đạo, sự đồng lòng của đội
ngũ nhân viêc, nỗ lực tái cấu trúc doanh nghiệp theo quy trình quản lý hiện đại và có hiện quả
so với quy trình cũ vốn vừa nặng lề vừa phân tán.
Doanh nghiệp ứng dụng ERP thất bại:
Savimex là một tổng công ty gồm 4 thành viên và một văn phòng với 28 phòng, ban và

khoản công nợ, tiến độ hợp đồng mua, bán hàng, nhu cầu vật tư thực tế, giá thành sản phẩm…
được cập nhật nhanh chóng.
C. Kết luận:
Bài học kinh nghiệm:
Qua phân tích, chúng ta có thể hiểu sâu sắc hơn về hệ thống ERP trong quản lý doanh
nghiệp cũng như việc vận dụng đúng cách để có thể mang lại hiểu quả. Qua đó cần nhìn nhận
những yếu kém mà các doanh nghiệp Việt Nam mắc phải, từ đó có những biện pháp khắc
phục để có thể theo kịp với thời đại công nghệ thông tin như hiện nay.
Một bài học được rút ra là việc vận dụng ERP vào quản lý không thể là chuyện một sớm
một chiều mà nên vận dụng một cách hợp lý cho từng loại hình doanh nghiệp, tùy vào từng
hoàn cảnh cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có những chiến lược và bước đi hợp lý. Cụ thể hơn là
việc ứng dụng ERP vào quản trị DN đòi hỏi DN phải biến “nguồn lực” thành “tài nguyên”.
Quá trình này đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa DN và nhà tư vấn. Đây là giai đoạn "chuẩn
hóa dữ liệu". Giai đoạn này quyết định thành bại của việc triển khai hệ thống ERP. Do đó cần
phải thận trọng đưa ra kế hoạch thực hiện để không phải lập lại “vết xe đổ” của “ ngày hôm
trước” để phát huy hệ thống này đúng với tính chất ưu việt của nó.
Ngày nay trên thế giới đã ứng dụng ERP rộng rãi, do đó để tiếp cận gần với trình độ của
thế giới thì việc cập nhật, học hỏi để đưa ERP vào sử dụng ở doanh nghiệp mình là một điều
kiện cần để thành công lâu dài trong tương lai.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status