BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
*****
TRẦN VĂN ĐIỀM
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
THỰC TRẠNG SỨC KHỎE CỦA NAM CÔNG NHÂN
CÔNG TY XI MĂNG VICEM TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH
VÀ HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
THÁI BÌNH - NĂM 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
*****
TRẦN VĂN ĐIỀM
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN LAO ĐỘNG
THỰC TRẠNG SỨC KHỎE CỦA NAM CÔNG NHÂN
CÔNG TY XI MĂNG VICEM TAM ĐIỆP TỈNH NINH BÌNH
VÀ HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP
Chuyên ngành: Y tế công cộng
Mã số: 62.72.03.01
LUẬN ÁN TIẾN SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC TRỌNG
2. GS.TS. TRẦN QUỐC KHAM
THÁI BÌNH - NĂM 2015
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu,Phòng Quản lý đào tạo Sau
đại học Trường Đại học Y Dược Thái Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận án.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn
PGS.TS Nguyễn Đức Trọng, GS.TS Trần Quốc Kham, những người Thày đã
An toàn lao động
BNN
:
Bệnh nghề nghiệp
BYT
:
Bộ Y tế
ĐKLĐ
:
Điều kiện lao động
FVC
:
Forced Vital Capacity
FEV1
:
Forced Expiratory Volume in one second
HQCT
Hiệu quả can thiệp
ILO
:
Tổ chức lao động quốc tế
MTLĐ
:
Môi trường lao động
NLĐ
:
Người lao động
ONN
:
Ô nhiễm nhiệt
YHLĐ
:
Y học lao động
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Mục lục
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
Danh mục các sơ đồ
Danh mục các hình
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Chương 1. TỔNG QUAN
3
1.1. Khái niệm điều kiện lao động, các yếu tố tác hại nghề nghiệp và
bệnh nghề nghiệp
3
1.1.1. Điều kiện lao động
3
1.1.2. Các yếu tố tác hại nghề nghiệp
4
1.1.3. Tác hại của các yếu tố nguy hiểm, có hại trong môi trường lao động
5
1.1.4. Bệnh nghề nghiệp
7
1.2. Tổ chức lao động ngành sản xuất xi măng, một số giải pháp
ATVSLĐ và chăm sóc bảo vệ sức khỏe người lao động
8
2.2.4. Nội dung, phương pháp, kỹ thuật và tổ chức triển khai nghiên cứu
can thiệp
46
2.3. Phân tích và xử lý số liệu
53
2.4. Đạo đức nghiên cứu
53
2.5. Hạn chế, sai số của nghiên cứu và biện pháp khắc phục
54
2.6. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
56
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
61
3.1. Điều kiện lao động của Công ty xi măng Tam Điệp
61
3.1.1. Quy trình sản xuất của Công ty xi măng Tam Điệp
61
3.1.2. Môi trường lao động
61
3.1.3. Đánh giá của nam công nhân về môi trường lao động
64
3.1.4. Đánh giá của nam công nhân về mức độ, tổ chức lao động và vệ
sinh cá nhân
65
3.2. Thực trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật của đối tượng nghiên cứu và
một số yếu tố ảnh hưởng
67
3.2.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
67
3.2.2. Thực trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật của đối tượng nghiên cứu
4.1.2.2. Cường độ tiếng ồn
98
4.1.2.3. Bụi trong môi trường lao động
99
4.1.2.4. Hơi khí độc
102
4.2. Thực trạng sức khỏe, cơ cấu bệnh tật của đối tượng nghiên cứu
và một số yếu tố ảnh hưởng
104
4.2.1. Phân loại sức khỏe
104
4.2.2. Cơ cấu bệnh tật của đối tượng nghiên cứu
106
4.2.3. Tình hình mắc bệnh đường hô hấp và một số chứng bệnh của nam
công nhân
109
4.3. Hiệu quả giải pháp can thiệp
111
4.3.1. Hiệu quả can thiệp giải pháp tuyên truyền, huấn luyện về ATVSLĐ
cho nam công nhân
111
4.3.2. Hiệu quả can thiệp giải pháp rửa mũi sau ca lao động cho nam công
nhân
114
KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
DANH MỤC CÁC BÀI BÁO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
66
3.10.
Tỷ lệ nam công nhân được cấp phát quần áo bảo hộ
66
3.11.
Tỷ lệ nam công nhân thực hiện vệ sinh cá nhân sau ca lao động
67
3.12.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo vị trí làm việc
67
3.13.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi đời
68
3.14.
Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi nghề
68
3.15.
Phân loại sức khỏe đối tượng nghiên cứu
69
3.16.
Tỷ lệ nhóm bệnh mắc phải của đối tượng nghiên cứu
69
3.17.
Tỷ lệ nhóm bệnh mắc phải của nam công nhân theo vị trí làm việc
70
3.18.
Tỷ lệ nhóm bệnh mắc phải theo tuổi đời
70
3.19.
Tỷ lệ nhóm bệnh mắc phải theo tuổi nghề
ngực của nam công nhân
76
3.28.
Mối liên quan giữa môi trường lao động nóng và thiếu thông gió với
triệu chứng khó thở trong ca lao động của nam công nhân
76
3.29.
Mối liên quan giữa môi trường lao động ồn với triệu chứng ù tai trong
ca lao động
77
3.30.
Tỷ lệ nam công nhân có kiến thức về nghĩa vụ của người lao động
77
3.31.
Tỷ lệ nam công nhân có kiến thức về quyền của người lao động
77
3.32.
Tỷ lệ nam công nhân có kiến thức về các qui tắc ATVSLĐ
78
3.33.
Tỷ lệ nam công nhân có kiến thức về yếu tố nguy hiểm trong MTLĐ
78
3.34.
Tỷ lệ nam công nhân có kiến thức về các yếu tố có hại trong MTLĐ
78
3.35.
Tỷ lệ nam công nhân có kiến thức các qui định về ATLĐ của công ty
79
3.36.
Phân bố của các triệu chứng cơ năng
3.46.
Hiệu quả can thiệp đến mức độ triệu chứng cơ năng điển hình
88
3.47.
Hiệu quả can thiệp đến mức độ một số triệu chứng thực thể
89
3.48.
Hiệu quả can thiệp đến vị trí ứ đọng bụi trong hốc mũi
90
3.49.
Hiệu quả can thiệp đến mức độ và vị trí viêm niêm mạc mũi
91
3.50.
Hiệu quả can thiệp đến tình hình viêm niêm mạc vòm, họng và
Amydan
92
3.51.
Hiệu quả can thiệp đến mức độ viêm mũi xoang mạn tính
93
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu
đồ
Tên biểu đồ
Trang
3.1.
Tỷ lệ nam công nhân cảm nhận có triệu chứng bệnh đường hô hấp
trong thời gian lao động
72
3.2.
Tỷ lệ nam công nhân cảm nhận có triệu chứng ù tai theo thời điểm
Tên hình
Trang
1.1.
Hệ thống rửa mũi của BS. Sage năm 1990
15
1.2.
Bình súc rửa mũi Nasopure Bottle
15
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều áp dụng các thành tựu
mới nhất của khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng
sản phẩm, bảo đảm an toàn - vệ sinh lao động không gây ô nhiễm môi trường
nhằm phát triển kinh tế xã hội bền vững. Tuy nhiên, cũng có nhiều vấn đề cần
được giải quyết để bảo vệ môi trường và đảm bảo điều kiện an toàn vệ sinh
lao động (ATVSLĐ) đối với con người và xã hội. Tình trạng ô nhiễm môi
trường lao động (MTLĐ), cùng với điều kiện trang thiết bị, nhà xưởng và các
biện pháp ATVSLĐ chưa được coi trọng đúng mức là nguyên nhân làm suy
giảm sức khoẻ, tăng tỷ lệ bệnh tật và tai nạn lao động (TNLĐ) của người lao
động [21],[72].
Làm tốt công tác ATVSLĐ, nhằm giảm tổn thất, thiệt hại đến sức khỏe,
tiền bạc của người lao động (NLĐ), giảm tỷ lệ bị TNLĐ, mắc bệnh nghề
nghiệp (BNN), đó là những hoạt động thiết thực, hiệu quả có ý nghĩa rất quan
trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống của NLĐ; phục vụ hoạt động
sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, phát triển kinh tế-xã hội.
Ở nước ta, ngành công nghiệp sản xuất xi măng (SXXM) đóng góp một
phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, trung bình từ 10% - 12% GDP;
đồng thời đã giải quyết việc làm cho hàng trăm nghìn lao động, góp phần đảm
bảo trật tự, an toàn an sinh xã hội. Ngành SXXM trong những năm gần đây
cũng có nhiều cải tiến, sử dụng công nghệ hiện đại, nhằm giảm thiểu ô nhiễm
2. Đánh giá thực trạng sức khỏe của nam công nhân Công ty xi măng
Vicem Tam Điệp và mối liên quan với một số yếu tố có hại trong môi trường
lao động;
3. Đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp cho nam công nhân
Công ty xi măng Vicem Tam Điệp tỉnh Ninh Bình.
3
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm điều kiện lao động, các yếu tố tác hại nghề nghiệp và bệnh
nghề nghiệp
1.1.1. Điều kiện lao động [19],[26],[49],[72]
Trong hoạt động sản xuất, người lao động phải làm việc trong một điều
kiện nhất định, gọi chung là điều kiện lao động (ĐKLĐ). ĐKLĐ là tổng thể
các yếu tố về tự nhiên, xã hội, kinh tế được biểu hiện thông qua các công cụ
và phương tiện lao động, đối tượng lao động, quá trình công nghệ, môi trường
lao động và sự sắp xếp, bố trí chúng trong không gian và thời gian, sự tác
động qua lại của chúng trong mối quan hệ với người lao động tại chỗ làm
việc, tạo nên một điều kiện nhất định cho con người trong quá trình lao động.
1.1.1.1. Môi trường lao động
Là nơi mà ở đó con người trực tiếp làm việc. Tại đây thường xuất hiện
rất nhiều yếu tố, có thể tiện nghi, thuận lợi, song cũng có thể rất xấu, khắc
nghiệt đối với NLĐ (ví dụ như nhiệt độ cao hoặc quá thấp, độ ẩm lớn, nồng
độ bụi và hơi khí độc cao, độ ồn lớn, ánh sáng thiếu, các yếu tố vi sinh vật )
Các yếu tố xuất hiện trong môi trường lao động là do quá trình hoạt động của
máy móc, thiết bị, do tác động và sự thay đổi của đối tượng lao động, do tác
động của con người, khi thực hiện quá trình công nghệ gây ra, đồng thời cũng
còn do tác động của các yếu tố của điều kiện khí hậu, thiên nhiên gây nên.
1.1.1.2. Tổ chức, bố trí hợp lý và chế độ lao động
Muốn lao động, sản xuất có hiệu quả phải có kế hoạch, biện pháp tổ
chức, bố trí hợp lý chỗ làm việc. Công việc tổ chức, bố trí sắp xếp tại nơi sản
1.1.2.4. Yếu tố tâm thần kinh, cơ địa người lao động
Trạng thái căng thẳng về thần kinh tâm lý, sự mẫn cảm đáp ứng với các
stress trong các môi trường lao động khác nhau của người lao động cũng là
nguyên nhân phát sinh ra các tác hại nghề nghiệp, với từng cá thể hay nhóm
cá thể người lao động. Trong cùng một môi trường lao động, cùng tiếp xúc
với các yếu tố độc hại, nguy hiểm nghề nghiệp như nhau, thậm chí cả thời
gian tiếp xúc tương tự nhau có người bị mắc BNN nhưng cũng có người thì không.
1.1.3. Tác hại của các yếu tố nguy hiểm, có hại trong môi trường lao động
Trong một điều kiện lao động cụ thể bao giờ cũng xuất hiện những yếu
tố có ảnh hưởng xấu, có hại và nguy hiểm, có nguy cơ gây ra tai nạn lao động
và bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Các yếu tố nguy hiểm và có hại
phát sinh trong sản xuất thường đa dạng và nhiều loại. Đó có thể là các yếu tố
vật lý như: nhiệt độ, độ ẩm, các bức xạ có hại (ion hoá và không ion hoá), bụi,
rung động, tiếng ồn, thiếu ánh sáng…; các yếu tố hoá học như: các chất độc,
các loại hơi, khí, bụi độc, các chất phóng xạ ; các yếu tố sinh vật; các yếu tố
bất lợi về tư thế lao động, không tiện nghi do không gian nhà xưởng chật hẹp,
mất vệ sinh, các yếu tố không thuận về tâm lý [72],[79],[86],[88].
1.1.3.1. Ảnh hưởng của vi khí hậu nóng
Ở nhiệt độ cao cơ thể tăng tiết mồ hôi để duy trì cân bằng nhiệt, từ đó
gây sụt cân và mất cân bằng điện giải do mất ion K
+
, Na
+
, Ca
++
và Vitamin
các nhóm C, B, PP. Ảnh hưởng đến hệ thống thần kinh trung ương gây cảm
giác mệt mỏi, giảm trí nhớ, kém nhạy cảm, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn ,
ảnh hưởng đến cơ quan tuần hoàn và tiêu hoá có thể dẫn đến rối loạn chức
năng thận và bài tiết dịch vị dạ dày , người lao động có thể chuyển sang
- Một số bệnh bụi phổi rất nguy hiểm, do tác hại gây ung thư và tiếp tục
tiến triển kể cả sau khi không hít thêm phải bụi (ngừng tiếp xúc), dẫn đến tử vong.
- Bụi còn gây nên các bệnh ở đường hô hấp như loại bụi bông, sợi, gai,
lanh; bụi len, thuốc kháng sinh gây viêm mũi, viêm phế quản dạng hen; Bụi
phóng xạ gây ung thư. Bụi gây bệnh ngoài da: bụi đồng, bụi than, xi măng,
đất sét, cao lanh, bụi vôi, thiếc…
1.1.3.3. Các tác hại của yếu tố hơi khí độc
Tuỳ theo đặc điểm sản xuất nguyên liệu sử dụng, sản phẩm được tạo ra,
mà trong quá trình sản xuất phát sinh ra rất nhiều các chất độc, hơi độc, bụi
độc…, phân tán trong MTLĐ.
Các loại hơi khí độc có thể tác động lên da, niêm mạc, tiêu hóa nhưng
quan trọng nhất là khí độc qua đường hô hấp được hấp thu vào mạch máu,
bạch huyết, từ đó đi đến các mô cơ quan. Đối với nhiễm độc mạn tính, điều
đáng chú ý không phải là hàm lượng tuyệt đối các chất tiếp xúc mà là thời
gian và nhịp độ tiếp xúc.
1.1.4. Bệnh nghề nghiệp [41],[80],[81],[86]
Là một hiện trạng bệnh lý mang tính chất đặc trưng nghề nghiệp hoặc
liên quan đến nghề nghiệp mà nguyên nhân sinh bệnh do tác động thường
xuyên và kéo dài của điều kiện lao động xấu. Cũng có thể nói rằng đó là sự
suy yếu dần sức khoẻ, gây nên bệnh tật cho người lao động do tác động của
các yếu tố có hại phát sinh trong sản xuất lên cơ thể người lao động.
BNN là bệnh phát sinh do tác động của yếu tố độc hại, nguy hiểm đặc
trưng của một nghề tới cơ thể NLĐ một cách từ từ, lâu dài. Nhìn chung các
BNN có bệnh cảnh nghèo nàn, chẩn đoán khó, đòi hỏi phải có trang thiết bị y
tế hiện đại và bác sỹ có chuyên khoa sâu. NLĐ khi đã mắc BNN thì việc điều
trị cũng rất khó, tốn kém, nhiều bệnh không thể điều trị khỏi hẳn như: Bệnh
8
điếc nghề nghiệp, bệnh bụi phổi Silíc, bụi Amiăng, tổn thương xương khớp,
tổn thương thần kinh
Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đã ban hành danh mục gồm 54 nhóm
XILO XI MĂNG
ĐÓNG BAO
- Bụi
- Ồn
- Rung
- Ảnh hưởng
cảnh quan
- Bụi
- Ồn
- Điện
Phát sinh yếu tố có hại
- Bụi
- Ồn
- Hơi nóng
- Khí: SO
2
, NO
x
, CO
2
- Bụi
- Ồn
- Điện
- Bụi
- Ồn
- Bụi
10
1.2.1.2. Đặc điểm sản xuất
Ngành sản xuất xi măng được xem là một trong những nhóm ngành gây
ô nhiễm lớn nhất cho môi trường, đặc biệt là môi trường không khí vì chủ yếu
chung, tăng cường thông gió tự nhiên: bao gồm thông khí chung (đưa không
khí sạch vào để hoà loãng không khí bị ô nhiễm rồi sau đó hút không khí bị
pha loãng đó ra bằng quạt hút) và thông khí hút cục bộ (hút bụi bằng một
chụp hút rồi đẩy không khí có chứa bụi ra ngoài qua các ống dẫn bằng quạt đẩy).
* Biện pháp thay thế: Thay thế những nguyên liệu độc hại bằng những
nguyên liệu ít hoặc không độc hại. Có thể thay thế cát silíc bằng olivine (Mg,
Fe)
2
SiO
4
ít độc hại hơn.
* Thay đổi quy trình sản xuất, chuyển đổi công nghệ mới: để hạn chế
phát sinh bụi. Cơ giới hoá, tự động hoá để tránh tiếp xúc với bụi.
* Biện pháp cách ly: những nguồn phát sinh nhiều bụi được che chắn,
cách ly để hạn chế bụi phát tán ra các công đoạn, bộ phận khác.
* Biện pháp làm ẩm: những nơi bụi nhiều (bộ phận xay, nghiền,
khoan…) nếu điều kiện kỹ thuật cho phép có thể phun nước, tưới ẩm nguyên,
vật liệu; dùng quạt phun sương làm ẩm không khí nhằm làm giảm nồng độ
bụi môi trường.
1.2.2.3. Biện pháp tuyên truyền huấn luyện và vệ sinh cá nhân [26],[72]
Đào tạo lại các kỹ thuật mới cho cán bộ phù hợp thực tiễn
Tổ chức các lớp huấn luyện về vệ sinh an toàn lao động cho người sử
dụng lao động và người lao động, khuyến cáo các tác hại do bụi silíc gây ra
và các biện pháp bảo vệ.
Tuyên truyền, giáo dục người lao động làm việc có kỷ luật, tuân thủ các
12
quy định an toàn vệ sinh lao động.
Trang bị khẩu trang ngăn bụi (loại có hiệu suất lọc bụi hô hấp cao). Nơi
làm việc có nồng độ bụi và hàm lượng silíc tự do trong bụi cao thì phải sử
dụng bán mặt nạ hoặc mặt nạ lọc bụi.
Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ hàng năm. Những bộ phận sản xuất mà công
nhân phải tiếp xúc với bụi nhiều và hàm lượng silíc trong bụi cao thì phải
khám sức khoẻ định kỳ 6 tháng một lần, khám phát hiện sớm bệnh bụi phổi
silíc nghề nghiệp. Đảm bảo chế độ bồi dưỡng độc hại cho người lao động tiếp
xúc với bụi silic.
* Biện pháp rửa mũi:
+ Rửa mũi: Là một thủ thuật vệ sinh cá nhân thực hiện bằng cách bơm
đầy hốc mũi bằng nước muối ấm. Mục đích của rửa mũi là làm sạch các chất
nhầy dư thừa, các mảnh mô nhỏ và làm ẩm hốc mũi. Đối với những người
làm việc trong điều kiện khói bụi, hơi khí độc rửa mũi là biện pháp thải loại
giúp hệ thống tiết nhày và lông chuyển của niêm mạc mũi xoang trong trường
hợp quá tải chức năng của hệ thống này, thiết lập lại trạng thái sinh lý bình
thường của hệ thống mũi xoang [23],[119],[121],[122].
+ Tác dụng của rửa mũi [23]
Rửa mũi bằng dung dịch muối sinh lý giúp mũi khoẻ mạnh, có thể được
áp dụng cho những bệnh nhân viêm xoang mạn với các triệu chứng đau mặt,
nhức đầu, thở hôi, ho, sổ mũi nước. Một nghiên cứu cho thấy rửa mũi có “tác
dụng điều trị triệu chứng gần như tương đương với các loại thuốc men.” Ở
một số nghiên cứu khác, “rửa mũi hàng ngày với dung dịch muối ưu trương
cải thiện chất lượng sống ở những bệnh nhân viêm mũi xoang, giảm bớt triệu
chứng và giảm lượng thuốc men dùng ở những bệnh nhân viêm xoang tái phát
14
thường xuyên,” và rửa mũi được khuyên dùng như là “một điều trị bổ trợ hiệu
quả cho các triệu chứng viêm mũi xoang mạn tính.”
Rửa mũi có thể giúp đề phòng cảm cúm, ngoài ra nó còn giúp giữ gìn
vệ sinh mũi tốt bằng cách rửa sạch những ngóc ngách trong mũi, giảm nghẹt
mũi, khô mũi và các triệu chứng của dị ứng [127].
Đối với những bệnh nhân viêm mũi dị ứng, rửa mũi là một phương
pháp nhanh và ít tốn kém để thúc đẩy chức năng của các nhu mô, lông chuyển
niêm mạc mũi và làm tan dịch nhầy, giảm phù nề, cải thiện dẫn lưu qua lỗ