Mục lục……………………………………………………………………………… i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………………. ii
Tóm tắt đề tài……………………………………………………………………… iii
MỞ ĐẦU ……………………………………………………………………………. 1
1. Đặt vấn đề 1
2. Lý do chọn đề tài 1
3. Mục tiêu 3
4. phạm vi nghiên cứu 3
5. Tình hình nghiên cứu 4
6. Những vấn đề tồn tại 4
7. Tính khoa học 4
8. Khả năng phát triển, ứng dụng 5
9. hiệu quả 5
CHƯƠNG MỘT: QUÁ TRÌNH , PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7
1. Cơ sở lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu. …………………………………… 7
2. Thực trạng vấn đề ………………………………………………………………… 7
3. Tổ chức hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức…………………………………. 8
3.1. Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức qua nghiên cứu SGK……………… 8
3.2. Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức trên tranh ảnh, hình vẽ……………… 12
3.3. Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức trên mẫu vật tự nhiên ……………… 14
3.4. Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức trên mô hình 16
3.5. Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức từ thực tiễn đời sống
và môi trường tự nhiên. ………………………………………………………… 18
4. Đánh giá kết quả hoạt động khám phá của học sinh…………………………… 19
CHƯƠNG HAI: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 20
1. Giáo viên lên kế hoạch, LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP PHÙ HỢP………………21
2. Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập:…………………………………………… 21
CHƯƠNG BA: kẾT LUẬN 24
1. Kết luận: 24
2. Phạm vi ứng dụng………………………………………………………………… 25
Bằng việc khai thác mặt mạnh của các phương pháp dạy học đặc trưng bộ
môn Sinh học trong mỗi dạng bài, mỗi dạng kiến thức, chuyên đề nhằm hướng dẫn
học sinh cách chiếm lĩnh kiến thức sinh học từ nhiều kênh: Kênh hình, kênh chữ
sách giáo khoa; tranh ảnh, hình vẽ; mẫu vật, mô hình; đặc biệt khai thác kiến thức từ
thực tiễn và môi trường thiên nhiên. Qua việc ứng dụng chuyên đề vào thực hiện ở
trường đã kích thích hứng thú học tập của học sinh, các em đã chủ động tích cực
ham học hỏi, tự mình khám phá chiếm lĩnh tri thức khoa học chứa đựng trong các
kênh trên.
Việc đổi mới giáo dục, đổi mới về chương trình, sách giáo khoa, đổi mới
phương pháp dạy học là rất quan trọng. Người đem sự đổi mới đó đến được với thực
tiễn dạy và học còn quan trọng hơn nhiều. Hy vọng chuyên đề:
!sễ đem đến một cách làm mớigóp chung
vào phong trào thực hiện thành công của cuộc đổi mới giáo dục hiện nay.
iii
(%)*
+,%-./01
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con
người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn
bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
và bảo vệ tổ quốc.Để đạt được điều đó, bộ môn Sinh học cũng như các môn học
khác ở trường THCS đang có nhiều sự đổi mới về chương trình ,sách giáo
khoa.Thầy cô giáo đang đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với yêu cầu đào
tạo.Tư tưởng cơ bản của sự đổi mới phương pháp dạy học chính là tích cực hoá hoạt
động học tập của học sinh theo hướng thầy cô dẫn dắt, tổ chức cho học sinh tự lực,
chủ động tiếp thu chiếm lĩnh tri thức khoa học.
Theo các quan điểm của lý luận dạy học hiện đại, nhiều phương pháp dạy học
mới hướng vào việc phát huy tính chủ động sáng tạo của người học, tạo điều kiện
cho người học tự tìm đến kiến thức. Đặc trưng của bộ môn sinh học là khoa học thực
nghiệm.Tri thức Sinh học chủ yếu được hình thành bằng các phương pháp quan sát,
hiện lại, người khám phá những tri thức – di sản văn hóa của loài người. Giáo viên
không cung cấp kiến thức mới bằng phương pháp thuyết minh – giải thích – minh
họa mà bằng phương pháp tổ chức, hướng dẫn các hoạt động khám phá để học sinh
tự chiếm lĩnh tri thức mới.
2,267;<
Trong quá trình dạy học bên cạnh những đổi mới về mọi mặt của toàn ngành
có nơi, có lúc ở một số giáo viên vẫn còn những tồn tại biểu hiện như:
Chưa có sự đầu tư đúng mức tới việc làm thế nào để học sinh hiểu bài, nắm
vững kiến thức. Các hình thức tổ chức dạy và học chưa phong phú,chưa phù hợp với
đối tượng học sinh, giờ học tẻ nhạt.
Chưa nhiệt tình trong công tác giảng dạy cũng như chưa đổi mới phương
pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, còn nặng về
thuyết trình, giảng giải.
5
Chưa hướng dẫn khai thác hết thông tin SGK, phương tiện đồ dùng dạy học,
ít chú ý sử dụng mô hình tranh ảnh. Trong tiết dạy còn ít liên hệ, hướng dẫn học sinh
khai thác những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống và trong môi trường thiên nhiên
phong phú, đã làm cho việc học không đi dôi với hành.
Giáo viên ít chú ý đến việc rèn nhiều kĩ năng học tập, kĩ năng sống cho học
sinh. Dẫn đến tình trạng một bộ phận không nhỏ học sinh thờ ơ với các vấn đề đang
diễn ra trong cuộc sống, trong môi trường thiên nhiên và các em thiếu kĩ năng quan
sát, tìm tòi hoặc không có khát vọng khám phá những điều mới mẻ cho bản thân. Do
vậy, chưa gây được hứng thú học tập, chưa kích thích tính tích cực học tập của học
sinh. Từ đó dẫn đến tình trạng học sinh bị động, tiếp thu chậm không đáp ứng được
yêu cầu. Học sinh chưa nhận thức đúng vai trò của môn học, chưa ý thức được trách
nhiệm, nhiệm vụ của mình, mải chơi chưa chịu khó tích cực tư duy suy nghĩ tìm tòi
cho mình những phương pháp học hay.
Nhằm phát huy những ưu điểm, kịp thời khắc phục những hạn chế, giúp học
sinh lĩnh hội được đầy đủ các kiến thức từ những phương pháp dạy học. Qua thực tế
giảng dạy, bản thân tôi luôn trăn trở phải làm gì, làm như thế nào để các em có hứng
giáo dục phổ thông mới. cùng với việc đổi mới về sách giáo khoa, nhiều nhà nghiên
cứu giáo dục việt nam, các thầy cô giáo đã quan tâm nghiên cứu đổi mới phương
pháp dạy học, đổi mới cách dạy cách học và đã cho ra nhiều phương pháp dạy học
hiện đại nhằm phát huy vai trò người học “ Lấy học trò làm trung tâm ”. Theo đó đã
có nhiều đề tài, các chuyên đề nghiên cứu nhằm làm sao để phát huy được mặt ưu
điểm của các phương pháp dạy học, để phối hợp sử dụng linh hoạt các phương pháp.
Thành công nhất là việc áp dụng các phương pháp theo định hướng đổi mới: Thầy
cô là người dẫn dắt , học sinh là người chủ động tìm tòi khám phá tiếp thu kiến thức.
Thầy cô giáo làm gì để là vấn đề
không mới, trái lại đây là vấn đề luôn hiện hữu trong mỗi giáo viên hay những người
quan tâm đến giáo dục. Việc nghiên cứu về vấn đề này rất đa dạng phong phú, đi sâu
vào nhiều khía cạnh, từ nhiều góc độ khai thác được nhiều yếu tố đem lại thành
nhiều công trong công tác dạy và học.
7
D,E./01FA
Các nghiên cứu vấn đề G0H học
sinh tích cực chủ động khám phá tiếp thu kiến thức còn có hạn chế đó là: nghiên cứu
vấn đề một cách đơn lẻ chỉ nghiên cứu một vấn đề mà chưa quan tâm đến sự phối
hợp nhiều yếu tố dẫn đến hiệu quả chưa cao, hoặc dàn trải nghiên cứu quá nhiều vấn
đề cùng một lúc dẫn đến nghiện cứu chưa sâu hiệu quả chưa cao.
,"I4J
Chuyên đề “ ”nghiên
cứu nhiều vấn đề nhằm giải quyết một vấn đề. Nghiên cứu nhiều phương pháp dạy
học tích cực nhưng chỉ quan tâm nhất đến việc sử dụng phương pháp đó như thế nào
, vào thời điểm nào với dạng bài nào,loại kiến thức nào. Chuyên đề mang tính hệ
thống, có hiệu quả.
K,LMNOHG>
Chuyên đề “ Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức sinh học 7 ” có khả
năng phát triển sâu hơn, rộng hơn có thể ứng dụng nghiên cứu việc hướng dẫn học
sinh khám phá kiến thức ở các môn học khác như môn Địa lý, Lịnh sử. Công nghệ
Lớp
TS
học sinh
Điểm giỏi
( 9 - 10 )
Điểm khá
( 7 - 8 )
Điểm Trung bình
( 5 - 6 )
Điểm yếu
( Dưới 5 )
TS % TS % TS % TS %
7A 20 0 0 7 35 8 40 5 25
7B 20 3 15 9 45 7 35 1 5
LR9MM49WLN2T+TU2T++V
Lớp
TS
học sinh
Điểm giỏi
( 9 - 10 )
Điểm khá
( 7 - 8 )
Điểm Trung bình
( 5 - 6 )
Điểm yếu
( Dưới 5 )
TS % TS % TS % TS %
7A 20 0 0 8 40 9 45 3 15
7B 20 5 25 11 55 4 20 0 0
So sánh kết quả đầu năm, giữa học kì I và cuối học kì I tôi nhận thấy chất
kiện cho giáo viên giúp học sinhcó thể khai thác kiến thức từ nhiều nguồn. Tuy
nhiên hiện nay vẫn còn một số han chế biểu hiện như:
`Y4.?V
Nhận thức về sự đổi mới ở một số giáo viên còn chưa sâu sắc như ít đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh.còn
nặng về thuyết trình, giảng giải.
Vận dụng các phương pháp dạy học chưa linh hoạt
Áp dụng chưa thường xuyên
10
Phối hợp các phương pháp chưa nhịp nhàng chưa đồng bộ.
Việc hướng dẫn học sinh khai thác SGK chưa được chú ý, việc rèn kỹ năng
đọc khai thác kiến thức SGK còn bị coi nhẹ
Khai thác các vấn đề từ thực tiễn, từ tự nhiên chưa chú trọng.
Giáo viên ít chú ý đến việc rèn kĩ năng học tập, kĩ năng sống cho học sinh.
Còn ngại khó, ngại những vấn đề phức tạp
Đồ dùng, phương tiện chưa đáp ứng cho việc sử dụng, đã xuống cấp
`V
Lười tư duy, suy nghĩ, lười nghiên cứu sách giáo khoa (SGK)
Thiếu kĩ năng: đọc; nghiên cứu tài liệu SGK; phân tích tổng hợp, thực hành,
thí nghiệm.
Thiếu kĩ năng sống và kỹ năng ứng xử với thực tiễn
Thụ động trong tiếp thu bài.
Ít quan tâm đến thực tiễn, từ phương tiện thông tin đại chúng về các vấn đề
sinh học.
Áp lực về học tập quá nặng, thời gian trên lớp nhiều gây căng thẳng, không
còn thời gian cho việc khám phá tìm tòi kiến thức.
=,"a,
=,+,R9J?9YL,
Sách sinh học 7 đã tăng cường kênh hình, với màu sắc hấp dẫn.
Sách được biên soạn theo hướng tăng cường hoạt động tích cực tự lực của
chúng và trên cơ sở đó lựa chọn đề mục cho từng phần nhỏ.
Khi lập đề cương trình bày các đối tượng, hiện tượng nghiên cứu một cách
ngắn ngọn hơn.
Để hình thành cho học sinh những kỹ năng trên phải thực hiện được các yêu
cầu sau :
GV phải chỉ rõ yêu cầu học sinh sử dụng sách với mục đich gì (tra cứu, ôn
tập, hệ thống hoá, lập dàn bài, trả lời câu hỏi…….)
12
Có hệ thống câu hỏi định hướng học sinh làm việc độc lấp với SGK. Mức độ
yêu cầu của câu hỏi phù hợp vói nội dung dạy học và trình độ học sinh.
GV phải tổ chức cho học sinh thảo luận trả lời câu hỏi, thể hiện mức dộ đạt
được của kỹ năng và chính xác hoá kiên thức.
=,+,=,Q./01GMIG.5
HOJI0h0i8:89:jJC,
Giáo viên không truyền đạt kiến thức dưới dạng những thực đơn có sẵn, mà
truyền đạt cho học sinh cách khám phá kiến thức. Cần cho HS thấy các nhà khoa học
suy nghĩ ra sao? cũng như họ đã kế thừa và phát huy những kiến thức của người đi
trước như thế nào?
Thông thường một học thuyết khoa học được trình bày theo trình tự sau:
Qua quan sát thực nghiệm phát hiện ra vấn đề cần giải đáp.
Bằng những hiểu biết của mình thử đưa ra cách giải thích khác nhau về vấn
đề mình vừa phát hiện ( đưa ra các giả thiết ).
Kiểm tra tính đúng đắn của các giả thiết mình nêu ra bằng các thí nghiệm.
Hình thành học thuyết khoa học: giả thiết này phải được chứng minh bằng
rất nhiều thực nghiệm hoặc đúng trong nhiều trường hợp.
Theo đó, chúng ta dạy HS khám phá kiến thức một cách khoa học:
Phát hiện vấn đề
Tìm cách lý giải
Tìm cách chứng minh những lập luận của mình bằng thực nghiệm.
Kiểm tra tính đúng đắn của các lập luận của mình.
Hình 13.4 Vòng đời giun đũa ở cơ thể người. 1.
Trứng giun; 2. đường di chuyển ấu trùng giun;
14
1 Bỏ trứng dày
2 Tế bào trứng mang ấu trùng
3. Nơi kí sinh của giun trưởng thành.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 13.4
Cho biết nội dung của hình trên? (Vòng đời giun đũa ở cơ thể người)
Quan sát hình ta thấy gì? ( Học sinh đọc phần chú thích )
Trình bày vòng đời giun đũa ở cơ thể người? ( Học sinh trình bày)
Nếu học sinh chưa trình bày được giáo viên gợi ý:
Trình bày một vòng đời phải trình bày từ đâu? Chú ý đến chiều của mũi tên.
=,+,B,;Q8QnoO444J
Giáo viên chọn thời điểm thích hợp nhất để yêu cầu học sinh thực hiện những
lệnh trong SGK.
với những lệnh có nhiều yêu cầu giáo viên chia nhóm thực hiện.
Với những lệnh có đòi hỏi cao (khó) giáo viên tổ chức cho học sinh trao đổi
nhóm, thảo luận.
Trình bày ý kiến, rút ra kiến thức.
p.I>V Dạy mục 2. `k0l90mJ (Bài 13 trang 47 SGK Sinh học 7):
Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát hình 13.3 và hình 13.4.
Em đã biết được điều gì qua phần đã nghiên cứu? …
Sau khi học sinh trình bày được vòng đời của giun đũa, Giáo viên yêu cầu
học sinh nghiên cứu lệnh noTrang 49.
Chia 4 nhóm và phân công: Nhóm 1,3 thảo luận vấn đề thứ nhất; Nhóm 2,4
thảo luận vấn đề thứ hai.(2 phút)
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
Các nhóm khác nhận xét bổ sung.
Em có thể đưa ra ý kiến thực tiễn có liên quan tới vấn đề thảo luận? (Tác hại
của giun đũa? Cách phòng chống bệnh giun sán? )
từ phương tiện trên bằng hệ
thống câu hỏi đã được chuẩn bị
- Tên tranh: Sơ đồ cấu tạo thằn lằn
- Có 2 nội dung về nội quan và hệ niệu sinh dục.
- Trình bày được sơ lược cấu tạo trong của thằn
lằn: Tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp và bài tiết
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, so sánh.
- ? Quan sát tranh phần nội quan, chỉ trên tranh và
đọc tên từng nội quan của thằn lằn?
- ? Sắp xếp các cơ quan vào các hệ cơ quan: Tiêu
hóa, tuần hoàn, hô hấp?
16
kỹ lưỡng.
tu@V HS nêu và tổng hợp
kiến thức. nhận xét, kết luận về
hiện tượng, sự vật.
t u BV GV nhận xét và
chốt kiến thức.
- ? Quan sát phần hệ niệu sinh dục, đọc tên và chỉ
trên tranh bộ phận của hệ niệu sinh dục?
- ? So sánh hệ niệu sinh dục đực và cái?
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả thu được , học
sinh nhận xét. Đưa ra kết luận.
Một số điểm lưu ý khi sử dụng phương pháp quan sát tranh ảnh, hình vẽ
GV cần chuẩn bị chu đáo về hệ thống câu hỏi và tình huống dẫn dắt học sinh
khám phá tìm tòi kiến thức.
Tranh, hình vẽ phải đưa ra đúng lúc.
Kết hợp xử dụng kình hiển vi, kính lúp để quan sát.
=,=,O?9.:;?(gồm
mẫu sống, mẫu ngâm , mẫu khô)
nhiên khi dạy phần 1- b.Z9J/9A445- Bài 16. Thực hành: mổ và quan
sát giun đất.
4A0bjJY` 4A0bjJ
Hướng dẫn các nhóm dùng kính
lúp để quan sát.
- Làm thế nào để quan sát rõ được các
vòng tơ vủa giun đất?
- Căn cứ vào đâu để tìm đai sinh dục ?
- Căn cứ vào đâu để xác định mặt lưng,
mặt bụng của giun đất?
b. Quan sát cấu tạo ngoài:
- Dùng kính lúp để quan sát các vòng tơ
quanh mỗi đốt.
- Đai sinh dục phía đầu, kích thước bằng
3 đốt, hơi thắt lại màu nhạt
- Phân biệt lưng màu sẫm hơn bụng.
18
- Em dựa vào đâu để xác định các lỗ
sinh dục của giun đất?
Yêu cầu HS quan sát và ghi chú
vào hình 16.
- Các lỗ sinh dục nằm ở mặt bụng: lỗ
sinh dục cái ở đai sinh dục, hai lỗ sinh
dục đực ở cách đai sinh dục 1 đốt
=,@,O?fC
Hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức sinh học luôn được thực hiện bằng
phương pháp trực quan trên mô hình sẽ rất thuận tiện đối với những bài không thể
chuẩn bị được mẫu vật để quan sát. Mô hình chính là nguồn để học sinh nghiên cứu
tìm tòi kiến thức sinh học, như nguồn dẫn tới kiến thức mới về cấu tạo về giải phẫu
của các hệ cơ quan thuộc các ngành, lớp. Việc sử dụng mô hình cần thực hiện như
+ kĩ năng: quan sát, đánh giá, so sánh
+ ? Bộ xương thỏ gồm những xương nào?
+ ? Những xương phần ngực liên kết với nhau như thế
nào?
+? Em có dự đoán như thế nào về khả năng cử động
của chi sau
+ ? So sánh bộ xương thỏ với bộ xương thằn lằn?
+ Bộ xương thỏ giống với bộ xương thằn lằn: Xương
đầu, cột sống, xương chi.
+ Khác nhau:
Bộ xương thằn lằn Bộ xương thỏ
- Đốt sống cổ: nhiều hơn
7.
- Xương sườn có cả ở
đốt thắt lưng (chưa có cơ
hoành).
- Các chi nằm ngang (bò
sát)
- Đốt sống cổ: 7 đốt
- Xương sườn kết hợp
với đốt sống lưng và
xương ức tạo thành lồng
ngực(có cơ hoành).
- Các chi thẳng góc, nâng
cơ thể lên cao.
UBộ xương thỏ gồm: Hộp sọ chứa não, 7 đốt sống cổ.
- Xương sườn + đốt sống lưng + xương ức à Lồng
ngực à bảo vệ các cơ quan bên trong.
- Chi thẳng góc à nâng đỡ cơ thể.
- Bộ xương thỏ gồm nhiều xương khớp với nhau tạo
Tôm và châu chấu có cơ quan xúc giác là râu còn nhện thì không có râu vậy
cơ quan xúc giác của nhện là gì?
Vì sao một số loài như tôm, châu chấu cào cào có hiện tượng lột xác điều đó
có ý nghĩa gì?
Quan sát thấy nhện ôm một bọc trắng, đó là gì? Để làm gì?
21
Điều gì sẽ xảy ra nếu trẻ em không được tẩy giun?
Điều gì sẽ xảy ra nếu sử dụng thuốc trừ sâu hóa học không đúng cách?
Các bác nông dân muốn diệt sâu hại mà vẫn muốn bảo vệ được những sinh
vật có ích, phải làm thế nào?
Tóm lại để việc hướng dẫn học sinh khám phá kiến thức sinh học đạt hiệu quả
cao thì điều quan tâm lớn nhất của giáo viên là phải làm cho học sinh luôn quan tâm
đến thực tiễn, có ước vọng, có khát khao tìm hiểu cuộc sống, thiên nhiên. Giáo viên
cần khuyến khích học sinh liên hệ với thực tiễn cuộc sống và môi trường thiên
nhiên, tự đưa ra những tình huống, những thắc mắc, những vấn đề cần giải quyết để
học sinh tự giải đáp hoặc thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời, rút ra kiến thức.
@,%R9M4A0bjJ
Đổi mới giáo dục không chỉ đổi mới về chương trình, SGK, đổi mời về
phương pháp dạy học mà còn đổi mới cả việc kiểm tra đánh giá. Như vậy mới kích
thích tính tích cực chủ động, học tập của học sinh. Trong quá trình hướng dẫn học
sinh khám phá kiến thức nếu giáo viên có thể kiểm tra đánh giá được kết quả khám
phá kiến thức của học sinh để động viên khích lệ các em, sẽ tạo cho các em có khát
khao tìm kiếm kiến thức mới. Đánh giá kết quả hoạt động khám phá giúp nâng cao
tính tích cực học tập của học sinh và nâng cao chất lượng môn học.
@,+,0R9MjJ
Đánh giá qua việc học sinh tự tìm ra vấn đề cần giải quyết.
Đánh giá qua việc học sinh tự giải quyết vấn đề.
Đánh giá qua việc học sinh nhận xét kết quả của bạn.
Đánh giá qua việc việc học sinh đưa ra ý kiến chứng minh luận điểm của
mình…
Kiến thức về các đặc điểm hình thái và cấu tạo bên ngoài của các cơ quan:
Tạo điều kiện cho các em được tự quan sát nhiều đối tượng (mẫu vật thật, tiêu bản,
tranh ảnh), vận dụng các thao tác so sánh, phân tích tự tìm ra các đặc điểm chung và
đặc điểm riêng, các dấu hiệu bản chất và phân biệt giữa các đối tượng.
Kiến thức về giải phẫu động vật: Học sinh phải được tự tay mổ xẻ các đối
tượng hoặc quan sát các mẫu mổ sẵn để xác định vị trí, thành phần cấu tạo của nó.
Học sinh thể hiện được kết quả khám phá bằng hình vẽ, lời mô tả, hoặc ghi
chú vào sơ đồ câm tên những bộ phận, phân tích mối quan hệ giữa cấu tạo và chức
năng từ đó tìm ra các kiến thức.
+,+,=,:4A9•d€0F|G6QAsU|}.
4A0bAs‚,
Giáo viên chuẩn bị chu đáo, đầy đủ mẫu cho học sinh hoặc theo từng nhóm,
hoặc hướng dẫn học sinh tự chuẩn bị.
Về thiết bị và dụng cụ được chuẩn bị theo 2 hướng:
Tận dụng những thiết bị và dụng cụ thí nghiệm trong bộ thiết bị đã được cung
cấp để sử dụng.
Giáo viên có thể tự tạo những dụng cụ, tranh vẽ, biểu đồ…hoặc giao cho học
sinh tự tìm kiếm, sưu tầm để sử dụng trong giờ .
Phiếu học tập cũng là phương tiện cần thiết giúp học sinh có thể thực hiện các
hoạt động học tập, tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ khả năng tự nhận thức, khả
năng tư duy độc lập và tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
GV hướng dẫn học sinh chuẩn bị, sưu tầm tìm kiếm, tự làm đồ dùng, phương
tiện dạy - học. Trong khi các em tìm và làm mẫu sẽ khám phá được nhiều điều, có
nhiều thắc mắc cần được giải quyết đó chính là các tình huống có vấn đề mà HS đem
đến làm cho giờ học phong phú, sinh động và hiệu quả.
24
2,•cs;QWc9ƒ.5d5:V
Sử dụng câu hỏi: Chủ yếu là câu hỏi tìm tòi, câu hỏi có định hướng , bài tập
có vấn đề, bài toán có vấn đề. Nhất thiết trong bài giảng sinh học giáo viên cần đưa
ra các câu hỏi liên hệ thực tiễn. Hướng dẫn quan sát tìm tòi kiến thức từ moi trường