bài giảng môn học quản trị dự án - Pdf 27

1

B TRƯ

NG CAO Đ

NG CNTT TP. H

cần phải chuẩn bị một cách khoa học, đầy đủ và chính xác nhằm tránh những rủi
ro khi thực hiện đầu tư. Việc thực hiện đó được thông qua quá trình lập các dự
án đầu tư.
Bên cạnh đó, để dự án đi vào hoạt động tốt, với kết quả cao, cần phải tiến
hành thẩm định các chỉ tiêu của dự án trước khi đầu tư, như: chỉ tiêu về thị
trường, chỉ tiêu kỹ thuật, chỉ tiêu tài chính, chỉ tiêu về kinh tế - xã hội, cùng các
chỉ tiêu về độ nhạy và rủi ro của dự án. Do vậy, việc tính toán các chỉ tiêu trên
trong dự án là rất quan trọng đối với nhà quản trị dự án.
Bài giảng Quản trị dự án này được biên soạn nhằm đáp ứng nhu cầu kiến
thức về quản trị dự án đối với sinh viên ngành quản trị kinh doanh. Bài giảng
được biên soạn theo hướng lý thuyết, ví dụ minh họa, tình huống và bài tập.
Vì khả năng và thời gian còn hạn chế, nên việc biên soạn tài liệu này không
tránh những thiếu sót nhất định. Rất mong nhận được sự đóng góp của quí đồng
nghiệp và sinh viên nhà trường.
Xin chân thành cảm ơn!
3

NỘI DUNG HỌC PHẦN
Chương 1: Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư
1.1 Khái niệm và phân loại đầu tư
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Phân loại đầu tư
1.1.3 Đầu tư phát triển
1.2 Dự án đầu tư

Bài tập chương 4
Chương 5: Phân tích tài chính của dự án
5.1 Vai trò của phân tích tài chính của dự án
5.2 Lập báo cáo tài chính cho từng năm, từng giai đoạn của dự án
5.2.1 Xác định nguồn tài trợ cho dự án
5.2.2 Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án
5.2.3 Dự tính chi phí sản xuất của dự án
5.2.4 Dự tính mức lãi lỗ của dự án
5.2.5 Dự tính cân đối dòng tiền của dự án
5.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án
5.3.1 Một số chỉ tiêu cơ bản dùng để phân tích tài chính
5.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án
Bài tập chương 5
5

Chương 6: Phân tích lợi ích kinh tế xã hội của dự án
6.1 Khái niệm về lợi ích kinh tế xã hội
6.2 Mục tiêu và các tiêu chuẩn đánh giá lợi ích kinh tế xã hội của dự án
6.2.1 Mục tiêu
6.2.2 Các tiêu chuẩn đánh giá
6.3 Phương pháp đánh giá lợi ích kinh tế xã hội do dự án mang lại
6.3.1 Xuất phát từ góc độ nhà đầu tư
6.3.2 Xuất phát từ góc độ quản lý vĩ mô
6.4 Sự khác nhau giữa phân tích tài chính với phân tích lợi ích kinh tế xã hội của
dự án đầu tư
Bài tập chương 6
Chương 7: Phân tích độ nhạy và rủi ro của dự án
7.1 Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án
7.1.1 An toàn về nguồn vốn
7.1.2 An toàn về khả năng thanh toán nghĩa vụ tài chính và khả năng trả nợ 7

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 KHÁI NIỆM & PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ
1.1.1 Khái niệm
Theo nghĩa hẹp: Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài nguyên và lao
động để sản xuất kinh doanh trong một thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi
nhuận và lợi ích kinh tế xã hội.
Theo nghĩa rộng: Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành
các hoạt động nào đó, nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai với
mong muốn kết quả lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra.
Theo luật đầu tư Việt Nam năm 2006: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn
bằng các loại tài sản hữu hình hay vô hình để hình thành tài sản, bằng việc tiến
hành các hoạt động đầu tư theo qui định của pháp luật.
1.1.2 Phân loại đầu tư
Có nhiều cách phân loại đầu tư khác nhau, căn cứ trên các góc độ khác
nhau.
Thứ nhất, Căn cứ dưới góc độ sở hữu & quản lý, người ta chia đầu tư ra
làm các loại sau:
Đầu tư trực tiếp : Người bỏ vốn đầu tư và quản lý vốn là một chủ thể. Đầu
tư trực tiếp có thể là đầu tư trong nước hoặc đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
theo Luật đầu tư của Việt Nam.
Đầu tư gián tiếp : Là loại đầu tư mà người bỏ vốn và người sử dụng vốn
không phải là một chủ thể. Trường hợp cần quan tâm nhất là đầu tư gián tiếp
bằng vốn của nước ngoài. Đó là loại vốn hỗ trợ cho phát triển chính thức (ODA)

đẩy quá trình lưu thông của cải vật chất.
Đầu tư phát triển: là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến
hành các hoạt động nhằm tạo ra của cải cho nền kinh tế, làm tăng tiềm lực sản
xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác. Điều kiện chủ yếu để tạo việc
làm, nâng cao đời sống của người dân.
Các hoạt động gồm: bỏ tiền ra để xây dựng, sữa chữa nhà cửa và kết cấu hạ
tầng, mua sắm trang thiết bị, máy móc và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực,
thực hiện các chi phí thường xuyên,…
Như vậy đầu tư phát triển với đầu tư tài chính và đầu tư thương mại, có các
điểm khác nhau thể hiện:
Đầu tư phát triển không chỉ làm tăng tài sản của chủ đầu tư mà của cả nền
kinh tế.
Đầu tư tài chính và đầu tư thương mại là các loại đầu tư chỉ trực tiếp làm
tăng tài sản tài chính của người đầu tư, tác động gián tiếp đến làm tăng tài sản
của nền kinh tế.
Tuy nhiên, Ba loại đầu tư trên có mối quan hệ tương hỗ nhau. Đầu tư phát
triển tạo tiền đề để tăng tích lũy, phát triển hoạt động đầu tư tài chính và đầu tư
thương mại. Ngược lại, đầu tư tài chính và đầu tư thương mại lại hỗ trợ, tạo điều
kiện để tăng cường đầu tư phát triển.
1.1.3 Đầu tư phát triển
a. Đặt điểm của đầu tư phát triển:
10

Thứ nhất, Đầu tư phát triển cần một lượng vốn lớn và kéo dài trong suốt
quá trình đầu tư;
Thứ hai, thời gian tiến hành một công cuộc đầu tư cho đến khi các thành
quả của nó phát huy tác dụng thường đòi hỏi nhiều năm (thường tư 02 năm đến
50 năm, có thể dài hơn nhưng không quá 70 năm) với nhiều biến động
Thứ ba, thời gian thu hồi vốn phải mất nhiều năm do đó không tránh khỏi
những biến động của tự nhiên, chính trị, xã hội, kinh tế.

Thực thi một phương pháp quản lý mới …
Theo World Bank (WB): dự án đầu tư là tổng thể các chính sách, hoạt động
và chi phí liên quan đến nhau, được hoạch định nhằm đạt được những mục tiêu
nào đó trong thời gian nhất định.
Theo nghị định 88/CP ngày 01/09/1999: dự án là tập hợp những đề xuất để
thực hiện một phần hay toàn bộ công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó.
Từ những định nghĩa trên, ta có định nghĩa về dự án đầu tư một cách chung
nhất như sau: dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liêu trình bày một cách chi tiết và
hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch của một công cuộc đầu tư
phát triển, nhằm đạt được những kết quả nhất định và thực hiện được những
mục tiêu xác định trong tương lai lâu dài.
1.2.2 Sự cần thiết phải thiết lập dự án đầu tư
Thứ nhất, đối vớ Nhà nước, dự án là cơ sở để thẩm định và ra quyết định
đầu tư;
12

Thứ hai, đối với các định chế tài chính, dự án là cơ sở để thẩm định và ra
quyết định tài trợ cho dự án đó;
Thứ ba, đối với các chủ đầu tư, dự án là cơ sở để : Xin giấy phép đầu tư và
giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, xin hưởng
các khoản ưu đãi về đầu tư, xin gia nhập các khu chế xuất, các khu công nghiệp,
xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài nước, kêu gọi góp vốn
hoặc phát hành trái phiếu, cổ phiếu … .
CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1
1. Đầu tư là gì? Các loại hình đầu tư?
2. Phân biệt giữa đầu tư tài chính, đầu tư thương mại và đầu tư phát triển?
3. Nội dung của đầu tư phát triển là gì? Tại sao đầu tư phát triển lại quan
trong đối với nền kinh tế?
4. Dự án đầu tư là gì? Tại sao phải lập dự án trước khi bắt đầu tiến hành
một công cuộc đầu tư?

Vận hành kết quả đầu tư: (1) Sử dụng chưa hết công suất, (2) Sử dụng công
suất ở mức cao nhất, và (3) Công suất giảm dần và thanh lý.
14

Trong ba giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu tư là tiền đề và quyết định
sự thành công hay thất bại của dự án về sau.
2.2.2 Các bước của quá trình soạn thảo dự án đầu tư
Soạn thảo dự án nằm trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư. Công tác soạn thảo
dự án được tiến hành qua 3 mức độ nghiên cứu:
(1) Nghiên cứu các cơ hội đầu tư;
(2) Nghiên cứu tiền khả thi;
(3) Nghiên cứu khả thi.
a. Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư:
Nghiên cứu các cơ hội đầu tư là nghiên cứu các khả năng và điều kiện để
chủ đầu tư có thể đưa ra quyết định sơ bộ về đầu tư.
Một phương án đầu tư được coi là thuận lợi hay không thuận lợi thường
được xem xét trên 3 yếu tố cơ bản sau:
(1) Đầu vào cho phương án đó có lợi hay không? Như: máy móc, công
nghệ, lao động, NVL, vốn …
(2) Đầu ra cho phương án đó có thuận lợi hay không?
(3) Phương án đó có phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của đơn vị thực hiện
đầu tư hay không?
Khi nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư phải xuất phát từ các căn cứ
sau:
Thứ nhất, Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, địa phương
hoặc chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, của cơ sở.
15

Thứ hai, Các chủ trương chính sách của nhà nước có liên quan đến lĩnh vực
đầu tư trong từng giai đoạn.

hết sức cần thiết. Từ đó khẳng định lại qui mô của dự án và thời gian hoạt động
của dự án bao nhiêu là tối ưu, hoặc phải thực hiện chiến lược marketing như thế
nào để tiêu thụ hết sản phẩm và dự án có lãi.
Nghiên cứu đầu vào của nguyên liệu đặc biệt quan trọng đối với các dự án
phải sử dụng nguyên vật liệu với khối lượng lớn, mà việc cung cấp có nhiều trở
ngại như phụ thuộc vào nhập khẩu, điều kiện tự nhiên …
Các nghiên cứu hỗ trợ có thể được tiến hành song song với nghiên cứu khả
thi hoặc có thể tiến hành sau nghiên cứu khả thi, tùy thuộc vào thời điểm phát
hiện các khía cạnh cần phải tổ chức nghiên cứu sâu hơn.
c. Nghiên cứu khả thi (Luận chứng kinh tế kỹ thuật):
Đây là khâu sàng lọc cuối cùng để lựa chọn dự án tối ưu. Ở giai đoạn này
phải khẳng định cơ hội đầu tư có khả thi hay không?
Ở bước này, Nội dung nghiên cứu cũng giống như giai đoạn tiền khả thi,
nhưng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn, chính xác hơn. Mọi khía cạnh nghiên
cứu đều phải xem xét ở trạng thái động, tức là có xét đến các yếu tố bất định có
thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu.
17

Ở Việt Nam, giai đoạn này được gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật.
2.3 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA MỘT BÁO CÁO KHẢ THI
Một báo cáo khả thi thường trình bày những vấn đề sau:
Phần 1: Căn cứ lập báo cáo khả thi
- Căn cứ pháp lí: luật, các văn bản pháp lí, các quyết định của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền …
- Căn cứ thực tế: bối cảnh hình thành dự án đầu tư, mục tiêu đầu tư, năng
lực đầu tư.
- Các nguyên tắc chỉ đạo cho toàn bộ quá trình hình thành và thực hiện dự
án đầu tư.
Phần 2: Sản phẩm
Giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ đã được lựa chọn vào sản xuất kinh

- Tính toán tổng quĩ lương hàng năm trong từng giai đoạn của dự án
- Tổ chức các bộ phận trực tiếp sản xuất
- Tổ chức hệ thống cung ứng, hệ thống tiêu thụ
- Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất
19

- Phương thức tổ chức thực hiện việc thiết kế, xây dựng, mua sắm, lắp đặt
thiết bị, chuyển giao công nghệ đào tạo …
Phần 8: Tiến độ thực hiện
- Thời hạn thực hiện đầu tư, từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành
- Tiến độ thực hiện các công việc chủ yếu và các điều kiện để đảm bảo tiến
độ
- Biểu đồ tiến độ thực hiện các công việc chủ yếu
- Tiến độ sử dụng vốn: Xác định nhu cầu sử dụng vốn theo thời gian, lịch
trình sử dụng vốn.
Phần 9: Tổng kết nhu cầu về vốn đầu tư và các nguồn vốn
- Xác định tổng vốn đầu tư cần thiết cho dự án
- Nguồn vốn: vốn cổ phần, vốn vay, vốn góp ….
- Hình thái vốn: tiền Việt Nam, ngoại tệ, bằng hiện vật hay các tài sản khác
Phần 10: Phân tích tài chính
- Dự kiến doanh thu
- Dự kiến chi phí sản xuất, dịch vụ
- Bảng dự trù lỗ lãi
- Bảng dự trù cân đối thu chi
- Bảng dòng tiền của dự án
- Bảng chỉ tiêu BEP, NPV, IRR …
- Bảng kế hoạch trả nợ …
20

2.4 BẢNG PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM TRONG VIỆC LẬP DỰ ÁN


Phát h

a ý t
ư

ng đ

u tư t


m

t
công cuộc kinh doanh
- Phát họa quy mô kinh doanh
- Chứng minh ban đầu về tính
cần thiết của việc đầu tư
-

Ch


đ

u tư

- Ban giám đốc
- Chuyên viên
nghiên cứu chiến

-

Chuyên viên k


thuật của cty
- Chuyên viên tư
vấn kỹ thuật thuê
bên ngoài
- Chuyên viên nhân
sự của công ty
3. Thông tin v


chi
phí sản xuất kinh
doanh (input)

-

Tìm ki
ế
m và xác đ

nh nhà cung
cấp nguyên vật liệu, giá cả,
chủng loại
- Xác định các định mức tiêu hao,
nhu cầu về nguyên vật liệu
-



năng
tiêu thụ sản phẩm của dự án
- Xác định đơn giá sản phẩm

-

Chuyên viên
phòng kinh doanh
+ phòng kế toán
- Chuyên viên tư
vấn kinh doanh
thuê bên ngoài
5. Phương án tài
chính của dự án

-

Xác đ

nh qui mô t

ng v

n đt và
cơ cấu vốn đtư
- Xác định doanh thu, chi phí, lợi
nhuận, khả năng trả nợ
- Xác định hiệu quả tài chính của


23

CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT
TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ THỊ TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN
3.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI TỔNG QUÁT CÓ LIÊN
QUAN ĐẾN DỰ ÁN
Tình hình kinh tế xã hội là nền tảng của dự án đầu tư. Nó thể hiện khung
cảnh chung của đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và hiệu
quả kinh tế, tài chính của toàn bộ dự án đầu tư.
Tình hình kinh tế xã hội bao gồm các vấn đề sau:
Thứ nhất, điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất … ) có
liên quan đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án sau này.
Thứ hai, điều kiện về dân số và lao động có liên quan đến nhu cầu và
khuynh hướng tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án.
Thứ ba, tình hình chính trị, các chính sách và luật lệ có ảnh hưởng đến sự
an tâm của nhà đầu tư.
Thứ tư, tình hình phát triển kinh tế xã hội, đất nước và địa phương, tình
hình phát triển sản xuất kinh doanh của ngành, của cơ sở (GDP, GDP/đầu người,
tỷ lệ đầu tư so với GDP, lãi suất cơ bản trên thị trường, tình hình sản xuất kinh
doanh nói chung…)
Thứ năm, tình hình ngoại hối : tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán ngoại
hối, dự trữ ngoại tệ, nợ nần và tình hình thanh toán nợ …), đặt biệt những dự án

- Yếu tố nào quyết định qui mô cầu về số lượng sản phẩm: giá cả, mẫu
mã, khuyến mãi, phong tuc tập quán …
Thứ hai, nhu cầu về chất lượng sản phẩm:
- Sản phẩm của dự án có giá trị sử dụng như thế nào? Nhằm thỏa mãn nhu
cầu gì?
- Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng như thế nào đến chi phí đầu tư, chi
phí sx và giá thành sản phẩm?
- Việc áp dụng tiến bộ kỹ thuật có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng
và giá thành sản phẩm?
b. Cung thị trường
• Tình hình cung ứng của sản phẩm hiện tại trên thị trường
• Sản phẩm của dự án sẽ cung ứng cho thị trường là bao nhiêu?
• Sự khác biệt của sản phẩm của dự án so với các sản phẩm cùng loại đang
có trên thị trường là gì?
c. Phân khúc thị trường
- Tìm hiểu vùng thị trường tiêu thụ sản phẩm hiện nay như thế nào?
- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ trong từng vùng là bao nhiêu?
- Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm tiêu thụ của từng vùng?
d. Nghiên cứu vấn đề tiếp thị và khuyến thị

Trích đoạn Tuyển dụng đào tạo và phát triển nguồn nhân lự Thứ nhất, Tuyển dụng:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status