báo cáo thực tập kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn quảng cáo màu xanh - Pdf 27

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KẾ TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO MÀU XANH
GVHD: Thạc sĩ Nguyễn Thị Triều
SVTH: Phạm Thị Thủy Tiên
MSSV: 21280410
Lớp: 12KK2C
TP.HCM – THÁNG 05/2015
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

BCTT
0,5 0,5
2 Tuân thủ theo đề cương chi tiết do
GVHD phê duyệt (1,0)
Tuân thủ theo đề cương chi tiết mà
GV đã hướng dẫn và đã phê duyệt
Chủ động, tự giác và có những suy
nghĩ độc lập, sáng tạo phù hợp với
yêu cầu của BCTT
0,75

0,25
0,5
3 Chương 1: Giới thiệu đơn vị thực tập
(0,5)
1.1. Lịch sử hình thành …
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất,
kinh doanh và bộ máy tổ chức tại đơn
vị thực tập
0,5
4 Chương 2: Giới thiệu bộ phận thực
tập (1,0)
2.1. Giới thiệu chung về bộ phận
thực tập (thông thường là bộ phận kế
toán)
Trong mục này SV cần trình bày sơ
lược về sự hình thành của bộ phận
thực tập này …
2.2. Tổ chức công tác kế toán tại
đơn vị thực tập (Ít nhất phải trình bày

+ Nếu làm đề tài kiểm toán:
Giới thiệu QT kiểm toán chung tại
đơn vị
Quy trình KT khoản mục… tại đơn vị
Quy trình kiểm toán khoản mục… tại
công ty áp dụng cho khách hàng
ABC…
Tuân thủ các mục theo đề cương
chi tiết của GVHD với nội dung
trình bày theo đề cương một cách
đầy đủ, rõ ràng, minh họa cụ thể, ý
tứ mạch lạc.
Có những nội dung bổ sung khác
hay và phù hợp với mục tiêu của
chương và đơn vị thực tập. Đồng
thời thể hiện kiến thức chuyên
môn và nhận thức thực tế tốt.
3,0
0,5
6 Chương 4: Nhận xét–Kiến nghị (1,5)
- Nhận xét (1,0)
Nêu ưu điểm, nhược điểm và nguyên
nhân tồn tại liên quan đến các vấn đề
nghiên cứu ở chương 3 (nội dung
nhận xét chỉ liên quan đến tổ chức
công tác kế toán và đề tài kế toán đang
thực hiện).
Sinh viên tự đưa ra những suy nghĩ
của bản thân
- Kiến nghị (0,5)

11 Kiểm tra nội dung BCTT và khả
năng nắm bắt nội dung đề tài
Nắm bắt tốt nội dung đề tài đã
trình bày trong BCTT và hiểu rõ
công tác KT tại đơn vị thực tập
4,5
Tổng điểm phần 2 9,0 9,0
Điểm tổng cộng = Điểm phần 1+Điểm phần 2 (trong đó: Điểm phần 2=(GVPB+GVHD)/2)
3- Điểm tổng cộng: ………………. Bằng chữ: ……….………………………
Ngày …. Tháng … năm …
GVHD GVPB
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………

4. Phụ lục số 04 46
5. Phụ lục số 05 47
6. Phụ lục số 06 48
7. Phụ lục số 07. Bảng lương 49
8. Phụ lục số 08. Bảng phụ cấp tiền cơm 50
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
QUẢNG CÁO MÀU XANH
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
QUẢNG CÁO MÀU XANH 1
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 1
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu ngành nghề của công ty 1
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ 1
1.2.2. Mục tiêu của ngành nghề 2
1.2.3. Vấn đề tổ chức bộ máy trong Công ty 2
1.3. Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển của công ty 5
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 7
2.1. Giới thiệu chung về Phòng kế toán 7
2.2. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 7
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 7
2.2.2. Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban 9
2.2.3. Tổ chức chứng từ 10
2.2.4. Hình thức kế toán áp dụng 10
2.2.5. Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty 11
2.2.6. Hệ thống báo cáo tài chính 12
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY 13
3.1. Kế toán doanh thu bán hàng 13
3.1.1. Hình thức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty 13

3.8.3. Thủ tục kế toán áp dụng 29
3.9. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 29
3.9.1. Tài khoản và chứng từ sử dụng 29
3.9.2. Thủ tục kế toán áp dụng 29
3.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 31
3.10.1. Tài khoản sử dụng 30
3.10.2. Trình tự hạch toán Sơ đồ kế toán 30
CHƯƠNG 4: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 35
4.1. Nhận xét 35
4.1.1. Ưu điểm 35
4.1.2. Nhược điểm 36
4.2. Kiến nghị 37
KẾT LUẬN 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 42
LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mở cửa như hiện nay, sự cạnh tranh sản
phẩm trên thị trường là một yếu tố khách quan. Các doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế đang gặp phải sự cạnh tranh gay gắt trong một thị trường của nhiều loại
hàng hóa phong phú, đa dạng trong nước cũng như ngoài nước
Bất kỳ doanh nghiệp nào khi tham gia vào thương trường luôn hướng tới mục
tiêu cuối cùng là đạt lợi nhuận tối đa. Để đạt được lợi nhuận tối đa đó là cả một quá
trình khó khăn, phức tạp. Doanh nghiệp phải tính toán, cân nhắc từng quyết định, vì
chúng quyết định sự sống còn của doanh nghiệp. Lợi nhuận được gắn liền cả một quá
trình bao gồm nhiều khâu có quan hệ ràng buộc lẫn nhau, nhưng cốt lõi của nó vẫn là
mối quan hệ giữa chi phí sản xuất – sản phẩm – lợi nhuận. Vì vậy vấn đề đặt ra cho
doanh nghiệp là với một lượng vốn có hạn, doanh nghiệp phải sử dụng một cách có
hiệu quả nhất bằng cách sản xuất ra khối lượng sản phẩm với chi phí thấp nhất, đồng
thời mang lại lợi nhuận cao nhất.
Trong thời điểm hiện nay, tiết kiệm tối đa chi phí của loại sản phẩm hàng hóa

em được hoàn thiện và giúp em củng cố lại kiến thức chuyên môn.
Cuối cùng, em xin cảm ơn quý Thầy Cô và Giám Đốc cùng các anh chị nhân
viên phòng kế toán của Công ty TNHH Quảng Cáo MÀU XANH, kính chúc mọi
người luôn mạnh khỏe và hạnh phúc.
EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN QUẢNG CÁO
MÀU XANH
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Quảng Cáo MÀU XANH là doanh nghiệp có năng lực hoạt
động mạnh về nhiều mặt, có tư cách pháp nhân đầy đủ, được sử dụng con dấu và tài
khoản riêng tai Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu – Chi Nhánh Cộng Hòa tại
thành phố Hồ Chí Minh. Với đội ngũ cán bộ có trình độ, năng lực cao và nhiều kinh
nghiệm cho nên từ khi thành lập đến nay công ty luôn phát triển đi lên, làm ăn có lãi
và đóng góp vào nguồn thu đáng kể cho Ngân sách nhà nước.
Công ty TNHH Quảng Cáo MÀU XANH được thành lập theo giấy đăng ký
dinh doanh số 4102053070 ngày 20 tháng 08 năm 2007 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư
Thành phố Hồ Chí Minh (đã hoạt động 8 năm).
- Giám đốc: Phan Thị Dạ Thảo.
- Địa chỉ công ty: 163/5/1 Nguyễn Phúc Chu, Phường 15, Quận Tân Bình, Tp.
Hồ Chí Minh.
- Tên giao dịch: BLUEADVERTISING CO.,LTD.
- Mã số thuế: 0305160135.
- Điện thoại: (08) 38 155 877.
- Fax : (08) 38 155 877.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu ngành nghề của công ty
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ
Công TNHH Quảng Cáo MÀU XANH là đơn vị kinh tế có tư cách pháp nhân
đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập. Công ty là một pháp nhân kinh tế hoạt động theo

đưa uy tín của công ty lên cao.
1.2.3. Vấn đề tổ chức bộ máy trong công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy trong công ty
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG THIẾT KẾ
ĐỘI SẢN XUẤT
THỦ KHO
15
Sơ đồ 1.1. Tổ chức bộ máy trong công ty
Chức năng của các phòng ban
 Giám đốc:
• Chức năng:
- Là người đại diện có tư cách pháp nhân của công ty.
- Là người điều khiển các hoạt động kinh doanh của công ty.
- Chịu trách nhiệm trước Nhà nước và pháp luật về những hoạt động kinh
doanh của công ty.
• Nhiệm vụ:
- Trực tiếp điều hành công ty, có quyền hạn cao nhất chịu trách nhiệm về mọi
kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
- Ban hành nội quy quản lý công ty.
- Đứng đầu trong việc xây dựng tổ chức bộ máy công ty.
- Bảo tồn và phát triển vốn cũng như đời sống của cán bộ công nhân viên. Giám
đốc công ty có quyền quyết định tố chức bộ máy quản lý và sản xuất kinh doanh của
công ty, để đảm bảo có hiệu lực phù hợp với nhu cầu sản xuất, và đạt hiệu quả kinh tế
cao nhất.
 Phòng kinh doanh:
• Chức năng:
- Tham mưu cho Giám đốc việc quản lý các lĩnh vực như: xây dựng kế hoạch

- Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra tài chính.
 Phòng kỹ thuật:
• Chức năng:
- Thực hiện thiết kế mẫu sản phẩm để sẵn, hoặc thiết kế theo yêu cầu của khách
hàng.
- Tư vấn cho khách hàng để có những mẫu sản phẩm đẹp về hình thức và bảo
đảm về chất lượng.
• Nhiệm vụ:
- Sáng tạo trong việc thiết kế, nghiên cứu về chất lượng sản phẩm, ngày càng
tạo ra sự đa dạng và uy tín.
17
- Tự trau dồi kiến thức bản thân, học hỏi từ nhiều nguồn khác nhau để có nhiều
ý tưởng sáng tạo hơn, phục vụ tốt cho công ty.
 Đội sản xuất:
• Chức năng:
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn được giao cho sản xuất.
- Nhận và thực hiện sản xuất các hợp đồng được giao từ Phòng kinh doanh.
• Nhiệm vụ:
- Các đội sản xuất không có tư các pháp nhân riêng mà phải chịu sự chỉ đạo trức
tiếp của công ty.
- Đội trưởng là người thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền hạn trước công ty
như: xây dựng kế hoạch do công ty giao, thực hiện chế độ báo cáo về an toàn lao động,
về chất lượng công việc cũng như chất lượng đời sống của nhân viên trong đội.
 Thủ kho:
• Chức năng:
- Theo dõi tình xuất – nhập kho nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ dụng cụ, tài
sản cố định.
- Kiểm tra chứng từ, chất lượng, số lượng nguyên vật liệu, hàng hóa, công cụ
dụng cụ. tài sản cố định nhập kho có đẩy đủ, chính xác hay không.
• Nhiệm vụ:

2.1. Giới thiệu chung về phòng kế toán
- Phòng kế toán là bộ phận quan trọng được cấu thành trong tổ chức bộ máy
quản lý của công ty. Phòng tế toán có vai trò thực hiện chức năng nhiệm vụ quản lý tài
chính, Phòng kế toán đã và đang thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn, quản lý tài chính
hiệu quả, đáp ứng nhu cầu thu chi ngày càng cao của công ty. Khi công ty mới thành
lập thì bộ phận kế toán cũng được hình thành, và do tầm hoạt động của công ty ở quy
mô nhỏ, nên Phòng kế toán còn nghèo nàn về mặt nhân sự, một nhân viên kế toán phải
đảm nhiệm nhiều công việc. Sau tám năm hoạt động trên thị trường, hiện giờ nguồn
lực của bộ phận này đã được bổ sung thêm, hiện nay phòng kế toán có 3 người.
- Phương tiện để xử lý số liệu vừa làm công việc ghi sổ thủ công vừa xử lý số
liệu bằng máy vi tính với phần mềm LEMON.
- Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung.
- Theo hình thức này thì mọi công việc kế toán được thực hiện tập trung tại
Phòng Kế Toán của công ty, các bộ phận trực thuộc công ty không có tổ chức kế toán
riêng mà bố trí nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện hạch toán ban
đầu, thu thập, kiểm tra chứng từ và định kỳ gửi chứng từ về Phòng kế toán công ty.
2.2. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
2.2.1. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
THỦ QUỸ
20
Sơ đồ 2.1. Tổ chức bộ máy kế toán
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận Kế Toán.
 Kế Toán Trưởng:
• Chức năng:
- Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán sao cho phù hợp với quy mô hoạt
động của công ty
- Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc và các cơ quan chức năng của Nhà

- Xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính để nộp cho kế toán trưởng.
- Hàng quý, lập các tờ khai, chứng từ liên quan đến các loại thuế tạm nộp cho
cơ quan thuế.
- Cuối năm lập quyết toán năm, xác định thuế phải nộp thêm hoặc được hoàn trả
lại.
 Thủ quỹ:
• Chức năng:
- Là bộ phận trực tiếp quản lý tài sản tại công ty.
- Theo dõi thu chi thực tế cẩn thận để đối chiếu với quỹ tiền mặt trên sổ sách.
- Người làm thủ quỹ không được tham gia vào quá trình hạch toán kế toán liên
quan đến các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền mặt.
- Chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng, giám đốc, pháp luật về sự mất mát
bằng tiền về các nguyên nhân.
• Nhiệm vụ:
- Có nhiệm vụ cất giữ, theo dõi, thu chi cẩn thận chính xách các khoản tiền mặt
khi có chứng từ thu tiền, chi tiền mặt.
- Liên hệ trực tiếp với ngân hàng để gửi hoặc rút tiền mặt.
- Phải thường xuyên kiểm kê số tiền mặt tồn quỹ thực tế.
2.2.2. Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban
 Đối với ban giám đốc:
- Kế toán kết hợp với ban giám đốc xác định kế hoạch hoạt động của công ty.
- Tham gia công việc xác định phương án, xác định hiệu quả hoạt động kinh
doanh của công ty.
22
- Cùng tham gia thanh lý tài sản và nghiệm thu tài sản mới.
- Kết hợp với ban giám đốc trong việc tính toán, phân bổ chi phi và hàng tồn
kho sao cho có hiệu quả nhất.
 Đối với phòng kinh doanh:
- Kế toán cung cấp cho phòng tổ chức hành chính công việc tính toán các khoản
nộp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

Sổ Nhật ký đặc biệt
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Bảng tổng hợp chi tiết
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
24
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra

Ñoái chieáu, kieåm tra
Ghi chú:
Trình tự ghi sổ
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn
vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì sau khi ghi sổ Nhật ký chung, kế toán ghi vào các
sổ chi tiết liên quan
- Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc
biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10, … ngày) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ
phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù
hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lập do một số nghiệp vụ được ghi đồng
thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên Sổ Cái Cái và bảng
tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo
cáo tài chính. Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng phát sinh Có trên bảng cân
đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status