BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP Điạ điểm thực tập Trường Đại Học Xây Dựng - Pdf 27

HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KHOA QUẢN LÝ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Điạ điểm thực tập:
Trường Đại Học Xây Dựng
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Bích Thủy
Lớp : QLGD_2B
Vị trí thực tập : Khoa Sau Đại Học
Người hướng dẫn : PGS.TS.Hà Thế Truyền
Hà Nội, tháng2/2012
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……………………………………………………………… 3
LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………….4
PHẦN MỞ ĐẦU: 5
1.Tổng quan về trường Đại học Xây dựng…………………………… 5
1.1. Qúa trình hình thành và phát triển của trường Đại học Xây dựng 5
1.2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý……………………………………… 9
1.3.Cơ sở vật chất và quy mô…………………………………………… 10
1.4.Nhân sự…………………………………………………………………11
2.Tổng quan về khoa đào tạo Sau đại học……………………………… 17
PHẦN 2. NỘI DUNG:…………………………………………………… 20
1.Cơ sở pháp lý……………………………………………………… 20
2. Cơ sở lý luận……………………………………………………… 22
3. Các kết quả thu được trong quá trình thực tập……………………….29
PHẦN 3. BÀI HỌC KINH NGHIỆM VÀ KIẾN NGHỊ:…………… 41
1.Tóm tắt các công việc đã làm………………………………………… 41
2.Bài học kinh nghiệm…………………………………………………… 42
3.Kiến nghị…………………………………………………………………44
KẾT LUẬN………………………………………………………… 45
PHỤ LỤC………………………………………………………………… 47

thực tập tốt nghiệp giúp sinh viên có dịp quan sát, tiếp cận và tìm hiểu các
hoạt động quản lý giáo dục trong thực tế hoạt động của một cơ quan quản lý
giáo dục, của nhà trường, của các cơ sở giáo dục khác. Ngoài ra sinh viên
còn có thêm hiểu biết về các mặt tổ chức hoạt động của 1 cơ sở giáo dục.
Thông qua đó sinh viên có điều kiện được tiếp thu những kỹ năng nghề
nghiệp ở đơn vị thực tập; củng cố, khẳng định và bổ sung thêm những kiến
thức cơ bản về quản lý và quản lý giáo dục cũng như ý thức nghề nghiệp
trong tương lai.
Ngoài ra sinh viên biết liên hệ vận dụng các kiến thức về quản lý và
quản lý giáo dục đã học để phân tích và đánh giá các hoạt động của một nhà
trường, cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý giáo dục. Biết xác định những
kiến thức cần quan tâm, tìm hiểu ở những kỳ học tiếp theo.
Đồng thời sinh viên sẽ có ý thức trách nhiệm, thái độ đúng đắn trong
các hoạt động thực tiễn, có ý thức học tập, rèn luyện để chuẩn bị kiến thức và
kĩ năng nghề nghiệp trong tương lai cũng như thực hiện tốt các nội dung và
yêu cầu của đợt thực tập.
Đơn vị em lựa chọn thực tập là Trường đại học Xây dựng và cụ thể hơn
là khoa Sau đại học, trường Đại học Xây dựng.
Báo cáo của em là sự kết hợp giữa lý luận và kiến thức thực tế. Cấu trúc
của bài báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về địa điểm thực tập.
Phần 2: Cơ sở pháp lý và những kết quả đạt được tại cơ sở thực tập.
Phần 3: Kết luận và bài học kinh nghiệm.

4
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tổng quan về trường đại học Xây dựng.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường đại học Xây dựng
Khái quát về trường đại học xây dựng.
Địa chỉ: Số 55, đường Gỉai Phóng, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

tạo, đóng góp nhiều cán bộ có chuyên môn tốt cho ngành xây dựng trong toàn
quốc, phục vụ đăc lực cuộc kháng chiến chống Mỹ. Có nhiều đề tài phục vụ
sản xuất và chiến đấu. Nổi bật là các đề tài cầu phao, cầu cáp treo, đường giao
thông phục vụ cho chiến trường của khoa Cầu đường, các đề tài về đảm bảo
giao thông đường thuỷ, hàn khẩu đê khi bị ném bom phá hoại, thiết kế thi
công hệ thống dẫn xăng dầu vào chiến trường cũng góp phần tích cực vào
thắng lợi chung của dân tộc trong cuôc kháng chiến.
Giai đoạn 1971-1983 là giai đoạn để lại nhiều dấn ấn trong lịch sử phát
triển của nhà trường. Tại địa điểm Hương Canh, Vĩnh Phú, ngày 9/10/1972
nhà trường đã bị máy bay Mỹ ném bom đánh phá, 61 cán bộ công nhân viên
và sinh viên đã hy sinh. Vượt qua khó khăn, thiếu thốn, bằng mồ hôi và cả
xương máu, sinh viên và cán bộ đã xây dựng trường ĐHXD tại Hương Canh
tuy đơn sơ chủ yếu nhà tranh mái lá nhưng đồng bộ với đủ các cơ sở lớp học,
sân khấu ngoài trời, sân thể thao, bệnh xá, ký túc xá. Hoạt động đào tạo quy
củ, chất lượng đào tạo được giữ vững. Phong trào văn nghệ, thể thao sôi nổi,
tình cảm sinh viên và giáo viên gắn bó. Bên những đồi cây Bạch Đàn không
bao giờ thiếu những lời ca tiếng hát, để lại nhiều kỷ niệm sâu sắc trong lòng
cán bộ và cựu sinh viên của trường
Giai đoạn 1983 đến nay là sự ổn định và phát triển. Trải qua những năm
đầu vất vả xây dựng lại cơ sở vật chất ở địa điểm mới số 55 đường Gỉai
Phóng, phường Đồng Tâm. Đến nay nhà trường cơ bản đã tạo dựng được cơ
sở vật chất của một ngôi trường hiện đại, đáp ứng được các yêu cầu mới về
quy mô và chất lượng đào tạo. Dịên tích đất toàn trường 4,2 ha, có Nhà làm
việc 6 tầng, các nhà học 4-6 tầng, hội trường 900 chỗ, nhà Thí nghiệm 10 tầng
và một số phòng Thí nghiệm với các thiết bị hiện đại.
Số lượng sinh viên tuyển sinh tăng dần.
Giai đoạn 1966-1971 quy mô đào tạo 1000-1200sv
Từ năm 1995 nhà trường triển khai đào tạo theo tín chỉ. Đào tạo nhiều
hệ: Đại học, sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ), tại chức, đào tạo ngắn hạn, cử
tuyển, văn bằng 2, liên thông.

xây dựng nhiệt đới. Tháng 11/2001 thành lập Công ty tu vấn ĐHXD.
Các Trung tâm hiện đang được chuyển đổi thành các viện KHCN theo
định hướng thành các doanh nghịêp KHCN. Một số Viện mới được thành lập
từ năm 2005 đến nay như Viện Quy hoạch và Kiến trúc, Viện Địa kỹ thuật và
công trình, Viện Cảng và Kỹ thuật hàng hải, Các Trung tâm. Viện, Công ty đã
7
đóng góp nhiều vào sự phát triển khoa học công nghệ chung của đất nước, là
cầu nối giữa đào tạo trong nhà trường và thực tế.
Các cán bộ và sinh viên nhà trường đã tham gia nhiều đề tài NCKH và
hoạt động tư vấn trong phạm vi toàn quốc. Trong những năm 1970 đề tài nhà
ở lắp ghép tấm lớn với sự chủ trì của các cán bộ trường đã được triển khai
thực hịên nhân rộng trên địa bàn thành phố Hà Nội. Nhiều đề tài về sử dụng
vật liệu địa phương, nghiên cứu các công trình thuỷ lợi được áp dụng có
hiệu quả. Gần đây với tốc độ đô thị hoá nhanh, nhà trường đã tham gia tích
cực hoạt động NCKH và dịch vụ tư vấn trong các lĩnh vực xây dựng mới như
các công trình ngầm, kết cấu nhà cao tầng, các công trình xây dựng ngoài
khơi, xử lý ô nhiễm môi trường, quản lý dự án, bất động sản Nhiều đề tài đã
được áp dụng vào thực tiến thành công và tạo dựng uy tín cho nhà trường
trong các lĩnh vực xây dựng cơ bản.
Quan hệ quốc tế của nhà trường rất phát triển trong những năm gần đây.
Nhà trường đã thiết lập các quan hệ quốc tế với hơn 30 trường đại học và các
tổ chức quốc tế ở châu Âu, châu Mỹ, châu Á, châu Úc. Nhiều dự án quốc tế
được triển khai, hoạt động hội thảo quốc tế, trao đổi sinh viên thường xuyên
được tổ chức. Một số khoá học đào tạo bằng đại học và thạc sỹ quốc tế đã
được thiết lập:
- Lớp chuyên ngành Pháp ngữ (1995).
- Lớp kỹ sư Chất lượng cao theo dự án Việt Nam – Pháp (từ 1999)
- Lớp đào tạo thạc sỹ liên kết với NTU Đài Loan. (2008)
- Lớp đào tạo bằng 2 về Quán lý và Đầu tư bất động sản, liên kết với
CHLB Nga (MSU).

1.3.Cơ sở vật chất và quy mô:
- Cơ sở vật chất: Khuôn viên của Trường Đại học Xây dựng hiện nay nằm
ở số 55 đường Giải Phóng, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà nội. Tổng mặt
bằng có diện tích khoảng 2 ha, nằm kẹp giữa đường Giải Phóng và đường
Trần Đại Nghĩa. Cổng phía Tây quay ra mặt đường Giải Phóng, cổng mặt phía
Đông quay ra đường Trần Đại Nghĩa. Hiện nay, trường Đại học Xây dựng
gồm: 2 giảng đường H
1
(6 tầng) và H
2
(4 tầng), 1 hội trường lớn G
3
, 1 nhà Thư
viện (4 tầng), 1 nhà hành chính A
1
(6 tầng), 1 nhà Thí nghiệm (11 tầng). Ngoài
ra, trong khuôn viên trường còn có 1 cơ sở của viện Kỹ thuật Môi trường và 1
10
tòa nhà của dự án hợp tác Việt Nam-Nhật Bản trong kiến trúc. Ký túc xá sinh
viên của trường nằm cách trường qua đường Lê Thanh Nghị, quay mặt ra
đường Trần Đại Nghĩa và nằm cạnh trường Đại học kinh tế quốc dân.Do tách
từ trường Đại học Bách khoa Hà Nội, nên ngày nay trường Đại học Xây dựng
còn được sở hữu một cơ sở Thí nghiệm và Kiểm định Công trình nằm trong
khuôn viên trường Đại học Bách khoa Hà Nội.
- Quy mô:
Hiện nay, Trường Đại học Xây dựng có tổng số giảng viên và nhân viên là
875 người, trong đó có 661 làm công việc giảng dạy, 214 nhân viên, 4 tiến sĩ
khoa học, 144 tiến sĩ, 2 giáo sư, 317 thạc sĩ, 67 phó giáo sư, 6 nhà giáo nhân
dân, 202 giảng viên chính, 55 nhà giáo ưu tú 55. Ngoài ra có 62 nhà giáo
(trong đó có 42 giáo sư và phó giáo sư) đã nghỉ hưu nhưng ký hợp đồng tiếp

Viện Xây dựng Công trình biển
Viện Khoa học Kỹ thuật Môi trường
Ban quản lý và đạo tạo kỹ sư chất lượng cao
Trung tâm Đào tạo thường xuyên
Các phòng thí nghiệm và thực hành.
Phòng máy chủ internet (thuộc khoa CNTT)
12
Phòng máy chủ Thư viện
Phòng Thực hành Tin học 212 - H1
Phòng thí nghiệm Điện - Điện tử
Phòng thí nghiệm Địa chất Công trình
Phòng thí nghiệm Công trình
Phòng thí nghiệm Cơ đất nền móng
Phòng thí nghiệm Máy xây dựng
Phòng thí nghiệm Sức bền
Phòng thí nghiệm Thuỷ lực
Phòng thí nghiệm Vật liệu
Phòng Thực hành Tin học tầng 4 Nhà thí nghiệm
Xưởng cơ khí
Các trung tâm, công ty
NCKH và triển khai ứng dụng các tiến bộ KHCN
Viện Nghiên cứu KH Công trình thuỷ
Trung tâm Nghiên cứu Cơ điện xây dựng
Trung tâm Nghiên cứu Đầu tư xây dựng
Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Kỹ thuật XD
Trung tâm Nghiên cứu và thiết kế các dự án Kiến trúc XD
Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Vật liệu xây dựng nhiệt đới
13
Trung tâm Nghiên cứu tư vấn Kỹ thuật an toàn giao thông
Viện KH Kỹ thuật Nền móng công trình

Máy Xây dựng
Tin học XD Công trình
Tin học
Công nghệ phần mềm
Các chuyên ngành đào tạo sau đại học:
Chương trình đào tạo ngắn hạn, cấp chứng chỉ
Giám sát thi công XD công trình DD,CN & hạ tầng kỹ thuật;
Giám sát thi công XD công trình giao thông;
Giám sát thi công XD công trình Thuỷ lợi, Thuỷ điện;
Quản lý dự án đầu tư XD;
15
Đấu thầu XD;
Quản lý đất đai, nhà ở và XD công trình;
Hoạt động kinh doanh bất động sản;
Các phần mềm XD và ứng dụng
Chuyên ngành đào tạo Thạc sĩ
Xây dựng công trình DD&CN;
Địa kỹ thuật xây dựng;
XD Đường ô tô và Đường thành phố;
Xây dựng Cầu, hầm;
XD Công trình biển;
XD Công trình thuỷ;
Cơ học vật thể rắn;
Toán ứng dụng;
Kiến trúc;
Vật liệu và Công nghệ VLXD;
Công nghệ Môi trường;
Kinh tế Xây dựng;
Kỹ thuật Máy và thiết bị XD, nâng chuyển ;
Cấp thoát nước

Việt Nam, Lào và Campuchia.
Quy mô đào tạo hiện nay 18 chuyên ngành tiến sỹ và 14 chuyên ngành thạc
sỹ, với 70 nghiên cứu sinh và khoảng 1100 học viên cao học.
Trường Đại học Xây dựng tự hào đã và đang góp phần đào tạo cán bộ kỹ thuật
trình độ cao cho đất nước nói chung và trong lĩnh vực xây dựng nói riêng, tự
hào tham gia xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy cho nhiều Trường Đại học,
Cao đẳng trong cả nước, là đối tác tiềm năng, tin cậy trong các dự án đào tạo
Quốc tế.
Đào tạo Sau Đại học là lĩnh vực đào tạo quan trọng nhất để thực hiện mục
tiêu: “Xây dựng và phát triển Trường Đại học xây dựng thành một trung tâm
đào tạo và NCKH đầu ngành có chất lượng cao trong lĩnh vực xây dựng cơ
bản, từng bước hoà nhập vào hệ thống các trường đại học khu vực và thế giới
về năng lực của đội ngũ cán bộ được đào tạo”.
17
Tóm tắt quá trình đào tạo sau đại học
1. Đào tạo tiến sỹ
Năm 1977, tại QĐ số 97/TTg ngày 11/3/1977 Trường Đại học Xây dựng được
Nhà nước giao nhiệm vụ đào tạo NCS trong nước. Các Phó tiến sỹ bảo vệ
trong nước đầu tiên của Việt Nam là người của trường ĐHXD. Đó là các thầy
giáo Hồ Anh Tuấn, Phạm Khắc Hùng, Trần Văn Hãn, Dương Học Hải, Hoàng
Văn Quý, Nguyễn Như Khải và Vũ Công Ngữ. Đây là những PTS KH kỹ
thuật đầu tiên được đào tạo trong nước nên đã được Chính phủ tổ chức trọng
thể lễ trao bằng tại Nhà hát lớn Thành phố Hà Nội và Phó Thủ tướng Võ
Nguyên Giáp đã trực tiếp trao bằng.
Từ năm 2000, theo Qui chế Đào tạo sau đại học, tên học vị Phó tiến sỹ được
đổi thành Tiến sỹ chuyên ngành, gọi tắt là Tiến sỹ.
Đến tháng 12 năm 2009 đã có 142 NCS đã bảo vệ thành công luận án tiến sỹ
tại trường ĐHXD. Các luận án tiến sỹ đều có những đóng góp mới và nhiều
kiến nghị được áp dụng. Các tiến sỹ tốt nghiệp là CBGD của trường phát huy
tốt vai trò của mình. Đặc biệt, tháng 6/2001 NCS Say Khong Saynasine cán bộ

3. Đào tạo liên tục
Từ năm 1987 sau khi Khoa Đào tạo sau đại học được thành lập, các hoạt động
Bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho kỹ sư được đẩy mạnh. Nhà trường xây
dựng các chuyên đề về tin học trong xây dựng, nâng cấp các chương trình bổ
túc kỹ sư. Các lớp bồi dưỡng sau đại học thuộc lĩnh vực truyền thống: xây
dưng dân dụng, xây dựng cầu đường và một ngành mới của Trường ra đời là
Xây dựng công trình thềm lục địa, tiền đề cho ngành xây dựng công trình biển
ngày nay.
Năm 2001, Trường chủ trương xây dựng, phát triển hệ đào tạo liên tục theo
đặt hàng của Bộ Xây dựng, Nhà trường đã huy động các GS đầu ngành, các
chuyên gia nhiều kinh nghiệm để xây dựng bộ gồm 24 chuyên đề thuộc các
lĩnh vực xây dựng, kiến trúc quy hoạch và quản lý.
Tháng 6 năm 2005 Bộ Xây dựng đã ra Quyết định công nhận Trường Đại học
Xây dựng là cơ sở có đủ khả năng và điều kiện bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát
thi công xây dựng công trình của 3 lĩnh vực: Công trình Dân dụng, Công
nghiệp và Hạ tầng kỹ thuật; Giao thông; Thuỷ lợi, Thủy điện. Trường Đại học
xây dựng là cơ sở đươc người học đánh giá cao, nhất là về chương trình đào
tạo. Cán bộ của Trường đã xây dựng một chương trình đào tạo hấp dẫn, có
tính hệ thống, đáp ứng khả năng nhiều mặt của nghề xây dựng, hiện nay
trường đang mở các lớp đào tạo liên tục sau:
1. Bồi dưỡng nghiệp vụ Giám sát thi công xây dựng công trình: dân dụng,
công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật; Giao thông; Thủy lợi, thủy điện.
2. Bồi dưỡng nghiệp vụ Quản lý dự án và đầu tư xây dựng công trình
3. Bồi dưỡng nghiệp vụ Đấu thầu Xây dựng.
4. Bồi dưỡng nghiệp vụ Môi giới, Định giá, Quản lý và điều hành Sàn Giao
dịch Bất động sản.
5. Bồi dưỡng về Phần mềm XD và Ứng dụng
6. Các chuyên đề bồi dưỡng sau đại học
19
Triển khai Quyết định trên, từ tháng 6/2005 đến 12/2009, Trường đã đào tạo

đại học chính quy bao gồm các nội dung: tổ chức đào tạo, kiểm tra và thi học
phần, xét và công nhận tốt nghiệp.
21
Thông báo về việc triển khai thực hiện “Quy chế đào tạo đại học và cao
đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ” ban hành kèm theo quyết định số
43/2007/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Quy chế 43 quy định đào tạo đại học hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ tại
trường Đại học Xây dựng, bao gồm: tổ chức đào tạo; kiểm tra và thi học phần;
xét và công nhận tốt nghiệp.
2. Cơ sở lý luận
2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm huy động, tổ chức, điều phối,
giám sát một cách hiệu quả các nguồn lực cho giáo dục và các hoạt động
phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội.
Quản lý giáo dục có 4 chức năng cơ bản: Chức năng kế hoạch, chức
năng tổ chức, chức năng chỉ đạo, và chức năng kiểm tra.
2.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo:
- Nguyên tắc chung:
+ Kế hoạch đào tạo là bản thiết kế để thi công đào tạo của một cơ sở
đào tạo. Do đó kế hoạch đào tạo phải được thiết kế theo thời gian và cho từng
khóa học tương ứng với từng phương thức đào tạo (chính quy và không chính
quy)
+ Theo chiều thời gian: kế hoạch đào tạo được thiết kế theo thời gian
(năm học, theo học kỳ hay theo khóa đào tạo), theo khóa học
+ Theo chiều chương trình đào tạo: Chương trình đào taọ chính quy, phi
chính quy, bồi dưỡng ngắn hạn.
22
+ Đảm bảo các yêu cầu: tính chính xác (tên từng môn học, từng giờ học,

và thiếu nguồn nhân lực.
+ Kế hoạch đào tạo của một năm học thực chất là kế hoạch hoạt động
của cơ sở đào tạo trong năm học đó, bao gồm các nội dung chính sau đây:
• Trách nhiệm của các bộ phận trong và ngoài của cơ sở đào tạo: một kế
hoạch năm học tốt là kế hoạch đầy đủ, chi tiết đến cả nguồn lực được điều
động như thế nào, ai phụ trách và có khả năng theo dõi tiến độ thực hiện của
từng công việc trước và sau hoàn thành.
• Trình tự thời gian về các hoạt động đào tạo: nhập học, sinh hoạt chính
trị đầu năm, khai giảng cho khóa học mới kèm theo tổng kết khen thưởng cho
năm học cũ, thời gian bắt đầu và kết thúc học của mỗi học kỳ, thời gian thi
học kỳ và thi lại, thời điểm bảo vệ khóa luận tốt nghiệp, thời điểm thi tuyển và
chấm thi, thời gian nghỉ hè, ngoài ra còn thời điểm diễn ra các hội nghị, hội
thảo về đào tạo và nghiên cứu khoa học.
- Kế hoạch cho một học kỳ:
+ Kế hoạch cho một học kỳ là cụ thể hóa kế hoạch của một năm học và
của một khóa học. Nhờ kế hoạch này chúng ta tổ chức triển khai các hoạt
động đào tạo được đúng tiến độ, đầy đủ nội dung và khối lượng đào tạo của
một khóa học và năm học.
+ Kế hoạch học kỳ cũng thường xuyên phải được thiết kế sớm trước ít
nhất 2 tháng kể từ thời điểm bắt đầu học kỳ, có như vậy mới đủ thời gian để
phổ biến, điều chỉnh và hoàn thiện. Đặc biệt là các bộ phận trong cơ sở đào
tạo mới đủ thời gian và dữ liệu để xây dựng kế hoạch học kỳ cho mình và
chuẩn bị nguồn lực để triển khai tốt cho học lỳ mới.
24
+ Kế hoạch cho một học kỳ luôn luôn phải đạt được các yêu cầu chính
sau đây: đảm bảo tính chính xác (tên từng môn học, từng giờ học, buổi học,
ngày giờ, năm tháng, địa điểm), đảm bảo tuân theo đúng kế hoạch đào tạo của
khóa học hay chương trình đào tạo, phù hợp với kế hoạch năm học đã thiết kế,
đảm bảo khả năng kiểm tra, thanh tra, thực hiện triển khai.
2.3. Tổ chức đào tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status