Trường Đại Học An Giang
Khoa Nông Nghiệp
Lớp DH11TT
Nhóm 3
Bùi Thanh Điền
Dương Thị Hồng Dung
Nguyễn Thị Kim Huỳnh
Lê Thị Diễm Loan
Nguyễn Thị Kim Yến
GVHD
Lê Hữu Phước
Một số loại thuốc bảo vệ thực vật
của công ty Hóa Nông Lúa Vàng
Nội dung báo cáo
Tính chất sản phẩm:
Ascogold
Là phân
bón qua
lá kích
nẩy mầm,
Kích thích
cây ra
hoa
Liều sử
dụng
thấp, hiệu
quả cao,
dễ sử
dụng
Nên phun Asco Gold vào lúc sáng sớm, hay chiều mát.
Có thể pha trộn Asco Gold với các loại phân khác và với thuốc
- Công dụng: Ridweed RP 480SL là thuốc trừ cỏ
không chọn lọc, dùng để khai hoang. Diệt các cỏ lá
rộng, lá hẹp hàng niên, đa niên ở các Nông
trường, Trang trại, Vườn cây ăn trái, bờ đê, bờ
ruộng
Loại cỏ Liều Lượng Cách phun
Cỏ tranh, cỏ cú 140ml/ 16Lít Phun 2-3 bình 16 lít/1000m
2
Cỏ lá hẹp hằng niên 100ml/16lít Phun 2-3 bình 16 lít/1000m
2
Các loại cỏ khác 100ml/16lít Phun 2-3 bình 16 lít/1000m
2
Hướng Dẫn Sử Dụng
b. Thuốc trừ cỏ Bigsonfit 300EC
Tên sản phẩm: Bigsonfit 300EC
Hoạt Chất:
Pretilachlor: 300g/L
Fenclorim: 100g/L
Công dụng:
Bigsonfit 300EC là thuốc trừ cỏ tiền nẩy mầm,
diệt trừ được các loại cỏ như: cỏ đuôi phụng,
cỏ lồng vực, chác lác, cỏ lá rộng và lúa cỏ.
Hướng Dẫn Sử Dụng
Teapowder 150BR
Toxbait 120B
Toxbait 60B
Oxdie 700WP
Tên sản phẩm: Oxdie 700WP
Hoạt Chất :
khỏang 8 giờ thì tiến hành
phun thuốc với liều lượng
như trên. Giữ nước trong
ruộng 2-3 ngày.
- Tính chất sản phẩm: Teapowder 150BR là dạng thuốc
bả trà hạt mịn nên rất dễ sử dụng. Sử dụng để rải, có thể
kết hợp với phân bón để rải.
- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
Cây trồng Dịch hại Liều lượng & thời gian xử lý
Lúa
Ốc Bươu Vàng - 30kg/ha (3kg/1000m
2
)
- Xử lý thuốc khi mực nước trong
ruộng từ 3-5cm và giữ nước trong
ruộng tối thiểu 2 ngày sau khi rải
thuốc.
- Rải thuốc trực tiếp hoặc trộn với
phân bón để rải.
- CYLUX 500EC
- GAMMALIN SUPER 170EC
- VITA SUPE 250EC
- AZIMEX 20EC
- ETIMEX 2.6EC
- ETOCAP 10G
- TORNADO 25EC
- PHIRONIN 50 SC
……
t
h
u
ố
c
t
r
ừ
s
â
u
t
h
u
ộ
c
n
h
ó
m
c
ú
c
pha 125 - 175 ml/phuy 200 lít.
Phun ướt đều tán lá. Phun khi
cây ra chồi non hay khi dịch hại
mới xuất hiện.
Xoài Rệp sáp
Pha 12 - 16 ml/bình 16 lít hoặc
pha 150 - 200 ml/phuy 200 lít.
Phun ướt đều tán lá. Phun khi rệp
sáp mới gây hại, phun lặp lại nếu
thiết.
Tên sản phẩm
ETIMEX 2.6EC
H
o
ạ
t
c
h
ấ
t
E
m
a
m
e
c
t
g
d
ù
n
g
đ
ể
d
i
ệ
t
s
â
u
c
u
ố
n
l
á
,
n
h
ệ
c
ả
i
;
s
â
u
k
h
o
a
n
g
,
s
â
u
x
a
n
h
h
ạ
i
Tính chất sản phẩm:
Không bị giảm tác
dụng trong điều
kiện nhiệt độ cao,
ánh sáng mạnh của
vùng nhiệt đới như
nước ta.
Là thuốc trừ sâu sinh học, thuộc thế hệ sau của
Abamectin, rất hiệu quả với những loại sâu đã kháng
các loại thuốc thuộc nhóm lân hữu cơ, carbamate, cúc
tổng hợp.