GIẢI BÀI TẬP VẬT LÝ LỚP 7
CHƯƠNG III: ĐIỆN HỌC.
Bài 17. Sự nhiễm điện do cọ xát.
17.1. Những vật bị nhiễm điện là : Vỏ bút bi nhựa, lược nhựa.
Những vật không bị nhiễm điện là : Bút chì vỏ gỗ, lưỡi kéo cắt giấy, chiếc thìa kim loại, mảnh giấy.
17.2. D.
17.3.a) Khi thước nhựa chưa cọ xát, tia nước chảy thẳng.
Khi thước nhựa được cọ xát, tia nước bị hút, uốn cong về phía thước nhựa.
b) Thước nhựa sau khi bị cọ xát đã bị nhiễm điện (mang điện tích).
17.4.Khi ta cử động cũng như khi cởi áo, do áo len (dạ hay sợi tổng hợp) bị cọ xát nên đã nhiễm điện, tương tự
như những đám mây dông bị nhiễm điện. Khi đó giữa các phần bị nhiễm điện trên áo len và áo trong xuất hiện
các tia lửa điện là các chớp sáng li ti, không khí khi đó bị dãn nở phát ra tiếng lách tách nhỏ.
17.5. C.
17.6. D.
17.7. B.
17.8.Thanh thủy tinh bị hút về phía thước nhựa vì thước nhựa nhiễm điện có khả năng hút các vật nhỏ nhẹ
khác.
17.9. Khi chải các sợi vải thì các sợi vải bị nhiễm điện do cọ xát nên các sợi vải có thể hút nhau và bị rối.
Biện pháp khắc phục hiện tượng này:
Người ta dùng bộ phận chải các sợi vải được cấu tạo bằng chất liệu có tác dụng khi sợi vải chạy qua bộ phận
chải thì không còn bị nhiễm điện nữa.
Bài 18. Hai loại điện tích.
18.1. D.
18.2.
a) : Ghi dấu “ + ” cho vật B.
b) : Ghi dấu “ – ” cho vật C.
c) : Ghi dấu “ – ” cho vật F.
d) : Ghi dấu “ + ” cho vật H.
18.3.
a) Tóc bị nhiễm điện dương. Khi đó êlectrôn dịch chuyển từ tóc sang lược nhựa (lược nhựa nhận thêm êlectrôn,
còn tóc mất bớt êlectrôn).
b) Hai cực của mỗi pin hay acquy là các cực dương và âm của nguồn điện đó.
c) Dòng điện có thể chạy lâu dài trong dây điện nối liền các thiết bị điện với hai cực của nguồn điện.
19.2. C.
19.3. a) Sự tương tự :
Nguồn điện tương tự như máy bơm nước.
Ống dẫn nước tương tự như dây nối (dây dẫn điện).
Công tắc điện tương tự như van nước.
Bánh xe nước tương tự như quạt điện.
Dòng điện tương tự như dòng nước.
Dòng nước là do nước dịch chuyển, còn dòng diện là do các điện tích dịch chuyển.
b) Sự khác nhau :
Ống nước bị hở hay bị thủng thì nước chảy ra ngoài, còn mạch điện bị hở thì không có dòng điện (không có
dòng các điện tích dịch chuyển có hướng).
19.4. D.
19.5. D.
19.6. C.
19.7. C.
19.8. D.
19.9. B.
19.10. C.
19.11. D.
19.12.
Để thắp sáng một bóng đèn pin cần có : 1 cục pin 1,5V, dây điện nối các bộ phận lại tạo thành mạch kín thì
trong mạch xuất hiện dòng điện.
19.13. Dụng cụ điện sử dụng nguồn điện là acquy : Xe máy, xe ô tô, đèn thắp sáng.
Bài 20. Chất dẫn điện và chất cách điện. Dòng điện trong kim loại.
20.1.
a) Các điện tích có thể dịch chuyển qua : Vật dẫn điện, vật liệu dẫn điện, chất dẫn điện.
b) Các điện tích không thể dịch chuyển qua : Vật cách điện, vật liệu cách điện, chất cách điện.
c) Kim loại là chất dẫn điện vì trong đó có các êlectrôn tự do có thể dịch chuyển có hướng.
4 – e : Dòng điện trong kim loại là do các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng.
20.16.
a) Bánh đĩa gắn liền với bàn đạp của xe đạp tương tự như nguồn điện trong mạch điện kín.
b) Bánh răng (còn gọi là líp) gắn liền với bánh xe sau của xe đạp tg tự như quạt điện lắp trong mạch điện kín.
c) Dây xích vòng qua và khép kín giữa bánh đĩa và bánh răg của xe đạp tg tự như dây dẫn trong mạch điện kín.
d) Các mắt xích của dây xích trog xe đạp tg tự như êlectrôn tự do có tại mọi nơi trogdây dẫn của mạch điện kín.
e) Khi đạp bàn đạp thì bánh xe sau của xe đạp lập tức chuyển động, tương tự như khi đóng công tắc thì quạt
điện lắp trong mạch điện kín lập tức quay. Thật đúng là “ nhanh như điện”
Bài 21. Sơ đồ mạch điện - Chiều dòng điện.
21.1.
21.2.
Sơ đồ 21.1
Sơ đồ 21.2
21.3.
a) Dây thứ hai chính là khung xe đạp (thường bằng sắt) nối cực thứ hai của đinamô (vỏ của đinamô) với đầu
thứ hai của đèn.
b) đinamô có cực dương và cực âm thay đổi luân phiên (dòng điện xoay chiều).Vẽ: HS tự vẽ
21.4. B.
21.5. D.
21.6. A.
21.7a) Các êlectrôn tự do trong dây dẫn dịch chuyển có hướng từ cực âm qua các vật sang cực dương của
nguồn điện.
b) Chiều dịch chuyển có hướng của các êlectrôn trong câu trên là ngược chiều với chiều quy ước của dòng điện.
Bài 22. Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện.
22.1.
Tác dụng nhiệt của dòng điện là có ích trong hoạt động của nồi cơm điện, ấm điện.
Tác dụng nhiệt của dòng điện là không có ích trong hoạt động của quạt điện, máy thu hình và máy thu thanh.
22.2.
a) Khi còn nước trong ấm, nhiệt độ của ấm cao nhất là 1000C (nhiệt độ nước đang sôi).
b) Ấm điện bị cháy, hỏng. Vì khi cạn hết nước, do tác dụng nhiệt của dòng điện, nhiệt độ của
23.9. C.
23.10. C.
23.11. Câu sai : a, b, c, d, e. Câu đúng : a, h.
23.12.
1* Bóng đèn bút thử điện phát sáng là do d* Tác dụng phát sáng của dòng điện.
2* Có thể mạ một lớp kim loại cho bề mặt của các đồ vật là do c* Tác dụng hóa học của dòng điện.
3* Cơ bị co khi có dòng điện đi qua là do e* Tác dụng sinh lí của dòng điện.
4* Bóng đèn dây tóc phát sáng là do b* Tác dụng nhiệt của dòng điện.
5* Chuông điện kêu liên tiếp là do a* Tác dụng từ của dòng điện.
23.13.
Khi đóng công tắc K thì bóng đèn Đ nhấp nháy, lúc sáng, lúc tắt là vì :
Khi đóng công tắc K – mạch điện kín dòng điện chạy qua bóng đèn làm cho đèn sáng cùng lúc đó dòng điện
chạy qua cuộn dây, cuộn dây trở thành nam châm điện hút miếng sắt lúc đó miếng sắt và tiếp điểm bị hở bóng
đèn tắt nam châm điện cũng bị ngắt , miếng sắt lại trở về tì vào tiếp điểm. Mạch kín, bóng đèn lại sáng.
Hiện tượng cứ xảy ra liên tục khi khóa K còn đóng.
Bài 24. Cường độ dòng điện.
24.1.
a) 0,35A = 350mA. b) 425mA = 0,425A.
c) 1,28A = 1280mA. d) 32mA = 0,032A.
24.2.
a) GHĐ : 1,6A.
b) ĐCNN : 0,1A.
c) Số chỉ của ampe kế khi kim ở vị trí (1) là : I1 = 0,4A.
d) Số chỉ của ampe kế khi kim ở vị trí (2) là : I2 = 1,3A.
24.3.
Chọn ampe kế 3) 0,5A là phù hợp nhất để đo dòng điện a) 0,35A.
Chọn ampe kế 1) 50mA là phù hợp nhất để đo dòng điện b) 12mA.
Chọn ampe kế 4) 1A là phù hợp nhất để đo dòng điện c) 0,8A.
Chọn ampe kế 2) 1,5A là phù hợp nhất để đo dòng điện d) 1,2A.
24.4.
25.10.
1. Đơn vị đo cường độ dòng điện là e) ampe (A).
2. Đơn vị đo trọng lượng là d) niutơn (N).
3. Đơn vị đo tần số của âm là g) héc (Hz).
4. Đơn vị đo hiệu điện thế là a) vôn (V).
5. Đơn vị đo độ to của âm là b) đêxiben (dB).
25.11.
1. Đo cường độ dòng điện bằng d) ampe kế.
2. Đo trọng lượng bằng e) lực kế.
3. Đo hiệu điện thế bằng a) vôn kế.
4. Đo nhiệt độ bằng g) nhiệt kế.
5. Đo khối lượng bằng c) cân.
25.12. Số vôn này có ý nghĩa là giá trị hiệu điện thế giữa hai cực của acquy khi chưa mắc vào mạch là 12V.
25.13. Số chỉ vôn kế và số vôn kế ghi trên vỏ của pin là bằng nhau.
Bài 26. Hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện.
26.1. Các trường hợp có hiệu điện thế (khác không) là : a), c), d).
26.2.
a) Trong SBT.
b) * Trong sơ đồ a) vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện.
* Trong sơ đồ b) vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch kín (hoặc giữa hai cực của nguồn
điện trong mạch kín).
* Trong sơ đồ c) vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện trong mạch kín (hoặc giữa hai đầu bóng
đèn trong mạch kín).
* Trong sơ đồ d) vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của nguồn điện.
26.3. Trong sơ đồ d) vôn kế có số chỉ bằng không
26.4. D.
26.5. C.
26.6. D.
26.7. C.
26.8. A.
Trên 25mA Làm tổn thương tim
Trên 70mA Làm tim ngừng đập
Trên 10mA Co giật các cơ.
29.3. D.
29.4. Các việc làm b, c, e.
29.5. D.
29.6. B.
29.7. A.
29.8. D.
29.9. C.
29.10. B.
29.11.
1* nối với c.
2* nối với d.
3* nối với e.
4* nối với b.
29.12.
Người ta mắc cầu chì thích hợp cho mỗi thiết bị hoặc dụng cụ điện trong mạch vì để khi dòng điện có cường độ
vượt quá định mức của thiết bị sử dụng thì cầu chì tự động bị đứt – mạch hở. Không gây nguy hiểm cho các
thiết bị điên.
29.13. Bởi vì phòng khi dây điện bị hở và truyền điện qua khăn ướt, quần áo ướt đến tay người gây nguy hiểm
cho cơ thể người.
29.14. Bởi vì nếu cầm tay người đó thì cơ thể ta cũng bị điện giật do dẫn điện.