Rèn học sinh yếu của lớp 8 giải bài tập môn hóa học - Pdf 27

SKKN : “Rn hc sinh yu gii bi tp mơn Ha hc” Trư"ng THCS An B&nh
A. MỞ ĐẦU
1. Lí do chn đề ti :
Đảng và nhà nước ta hiện nay đang hết sức quan tâm đến sự nghiệp giáo
dục đào tạo học sinh về nhân cách, trí tuệ, thẩm mỹ để trở thành một con người
phát triển tồn diện. Đây là mục tiêu giáo dục của tất cả các cấp học, bậc học,
ngành học. Do vậy, việc nâng cao chất lượng học sinh ở tất cả các cấp học là rất
quan trọng, đặc biệt là bậc trung học cơ sở. Ở lứa tuổi này, học sinh bắt đầu tìm
tòi, khám phá những kiến thức qua mơn học. Vì vậy, đòi hỏi người giáo viên khi
giảng dạy các bộ mơn cần phải có phương pháp truyền đạt kiến thức phù hợp
đến các đối tượng học sinh, giúp các em lĩnh hội được các kiến thức phổ thơng
cơ bản.
Qua thực tế giảng dạy mơn Hóa học lớp 8 trường THCS An Bình. Tơi
nhận thấy, các dạng bài tập mơn hóa học rất phong phú và đa dạng nên học sinh
thường cảm thấy khó hiểu, bế tắc trong việc tìm lời giải, nhất là đối với học sinh
yếu kém, do các em mới bắt đầu làm quen và tiếp cận với bộ mơn hóa học. Từ
đó gây khó khăn cho việc giải các bài tập mơn hóa học.
Để giải quyết vấn đề trên, tơi quyết định chọn giải pháp: “Rn hc sinh
yu của lớp 8 gii bi tp mơn ha hc” nhằm giúp học sinh yếu nắm được
kiến thức cơ bản và thơng thạo kĩ năng làm bài tập mơn hóa học, từ đó các em sẽ
học tốt hơn và u thích mơn Hóa học hơn.
2. Đối tượng nghiên cứu:
Qua thực tế giảng dạy mơn Hóa học ở trường THCS An Bình nói chung,
khối 8 nói riêng, bản thân tơi nhận thấy lớp 8A
1
, 8A
2
có nhiều học sinh yếu, kém
mơn hóa học.Vì vậy, tơi quyết định chọn học sinh yếu kém lớp 8A
1
, 8A

cán bộ quản lí giáo dục. Thực hiện đầy đủ đúng hướng dẫn nội dung chương
trình theo sách giáo khoa, sách giáo viên và chuẩn kiến thức kĩ năng mơn Hóa
học 8 theo tinh thần đổi mới.
Để đạt được mục tiêu của Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục đề ra, đòi
hỏi chất lượng dạy và học cần phải có kết quả ngày càng cao, giảm tỉ lệ học sinh
yếu kém. Đối với mơn Hóa học, kỹ năng giải bài tập là vấn đề quan trọng. Các
em nắm vững ngơn ngữ hóa học này thì mới có thể học tốt mơn Hóa học.
II. Cơ sở thực tiễn:
Hố học là mơn học thực nghiệm kết hợp lý thuyết, thực tế việc giải các
bài tập hố học đối với học sinh lớp 8 còn gặp rất nhiều khó khăn vì đây là mơn
học học sinh mới được tiếp cận. Qua thực tế giảng dạy và kiểm tra mơn hóa học
giữa học kì I, tỉ lệ học sinh yếu, kém lớp 8A
1
, 8A
2

khá cao. Đa số học sinh còn
lúng túng trong việc làm bài tập hố học và chủ yếu học sinh chưa phân biệt
được các loại bài tập và chưa định hướng được phương pháp giải các bài tập gặp
phải. Trước tình hình học tập của học sinh lớp 8 hiện nay, bản thân là giáo viên
phụ trách bộ mơn Hóa học, tơi nhận thấy việc cần thiết là phải hướng dẫn học
sinh cách nhận biết các loại bài tập hố học và phương pháp chung để giải các
bài tập thuộc mỗi loại. Từ đó giúp học sinh học tập tốt hơn đối với mơn hóa học.
Trước thực trạng trên, làm thế nào để giúp học sinh có phương pháp giải
được các loại bài tập hóa học, là vấn đề rất cần thiết của người giáo viên dạy
mơn Hóa học. Vì vậy, tơi quyết định chọn giải pháp “ Rn hc sinh yu của lớp
8 gii bi tp mơn ha hc ”
III. Nội dung vấn đề :
1/ Vấn đề đặt ra:
Bài tập hố học là cơ sở để hình thành kiến thức kỹ năng giải các bài tập

của các ngun tố :
* Cơ sở lí thuyt :
. Tìm khối lượng mol phân tử A
x
B
y
hoặc A
x
B
y
C
z
. áp dụng cơng thức :
. %A =
yx
BA
A
M
Mx.
.100% (1)
%B =
yx
BA
B
M
My.
. 100% (2)
hoặc : %B = 100% - % A
Ví dụ :Tính thành phần % khối lượng của các ngun tố trong hợp chất CaCO
3

16.3
x 100% = 48 %
hoặc %O = 100- ( 40 + 12 )= 48%
2.1.2. Bit thnh phần các ngun tố, xác định cơng thức ha hc của hợp
chất:

* Cơ sở lí thuyt :
Giả sử : cơng thức hóa học của một hợp chất là A
x
B
y
.
Biết : %A và %B . Xác định x, y .
Cụ thể như sau :
= (1)  x
= (2)  y
 Cơng thức hóa học của hợp chất.
Ví dụ :Xác định cơng thức phân tử một oxit của sắt, biết phân tử khối của
oxit là 160 và thành phần phần trăm về khối lượng của sắt là 70%.
Định hướng :
- Giáo viên u cầu học sinh nhớ lại ngun tử khối của các ngun tố
trong bảng 1 SGK Hóa 8 : Fe và O .
- Học sinh lập tìm thành phần phần trăm về khối lượng của O trong hợp
chất oxit : %O = 100% - %Fe.
- Học sinh áp dụng cơng thức (1), (2) để tìm chỉ số ngun tử : x, y.
- Học sinh thế x, y vừa tìm được vào cơng thức chung để tìm cơng thức hóa
học đúng của oxit.
- Giáo viên sửa sai (nếu có).
Gii :
Người thực hiện : Đặng Thò Hồng Hạnh

=  y = 3
Vậy cơng thức hóa học của sắt oxit là : Fe
2
O
3
.
* Giáo viên cũng cần lưu ý cho học sinh phương pháp xác định cơng thức
hóa học khác: Nếu đề bài chỉ cho phần trăm của các ngun tố, khơng cho biết
trước phân tử khối thì ta giải như sau :
Giả sử : cơng thức hóa học của một hợp chất là A
x
B
y
.
Ta lập tỉ lệ :
x : y = : (*)
Ta suy ra : x, y
 Cơng thức hóa học đúng của hợp chất.
* Lưu ý : Trường hợp này cũng đúng đối với hợp chất : A
x
B
y
C
z
,
Ví dụ 1 : Xác định cơng thức hóa học của hợp chất X, biết X có chứa 70%
Fe và 30% oxi.
Ví dụ 2 : Xác định cơng thức của hợp chất có thành phần gồm Na, Al và O
với tỉ lệ % theo khối lượng của các ngun tố tương ứng là : 28% , 33%, 39%.
Định hướng :

160
x
70
100
.16
160
y
30
100
%
A
A
M
%
B
B
M
70
56
30
16
SKKN : “Rn hc sinh yu gii bi tp mơn Ha hc” Trư"ng THCS An B&nh
Giả sử cơng thức hóa học của hợp chất là : Na
x
Al
y
O
z
.
x : y : z = : :

B%
:
C
M
C%
(1)
hoặc =
A
A
M
m
:
B
B
M
m
:
C
C
M
m
= a : b : c ( tỉ lệ các số ngun, dương )
Cơng thức hóa học : A
a
B
b
C
c
- Nếu đề bài cho dữ kiện M :
. Gọi cơng thức cần tìm : A

100
zyx
CBA
M
(2)
. Giải ra tìm x, y, z
Ví dụ 1: Một hợp chất có thành phần % về khối lượng các ngun tố : 70%Fe,
30%O .Hãy xác định cơng thức hóa học của hợp chất đó.
Định hướng :
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định đây là dạng bài khơng cho dữ kiện M.
- Giáo viên u cầu học sinh tìm cơng thức dạng chung của hợp chất : Fe
x
O
y
.
- Học sinh áp dụng cơng thức (1) để tìm x, y
=> Cơng thức hóa học của hợp chất.
- Giáo viên sửa sai (nếu có).
Gii

Gọi cơng thức hợp chất là : Fe
x
O
y
Ta có tỉ lệ : x : y =
56
70
:
16
30

x
O
y
.
Ta có tỉ lệ khối lượng các ngun tố :

100
64
50
16
50
32
==
yx
=> x =
1
32.100
64.50
=
y =
16.100
64.50
= 2
Vậy cơng thức hóa học của hợp chất là : SO
2
2.2. Bi tp tính theo phương tr&nh ha hc :

* Khi giải bài tốn tính theo phương trình hóa học cần thực hiện các bước
cơ bản :
- Lập phương trình hóa học.

Ví dụ: Cho 13g Zn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl, sau phản ứng thu
được H
2
và dung dịch muối. Hãy tính :
a/ Thể tích khí H
2
thu được ở đktc.
b/ Khối lượng dung dịch muối tạo thành.
Gii

- Số mol Zn tham gia phản ứng :
Zn
n
=
Zn
Zn
M
m
=
65
13
= 0,2 (mol)
- Phương trình hóa học :
Zn + 2HCl

ZnCl
2
+ H
2


2.2.2. Cho bit khối lượng của 2 chất tham gia, t&m khối lượng của chất tạo
thnh :
* Cơ sở lí thuyt :
Người thực hiện : Đặng Thò Hồng Hạnh
8
SKKN : “Rn hc sinh yu gii bi tp mơn Ha hc” Trư"ng THCS An B&nh
Loại này, trước hết phải xác định xem trong 2 chất tham gia, chất nào phản
ứng hết, chất nào còn dư. Sản phẩm chỉ được tính theo chất tham gia nào phản
ứng hết (áp dụng như dạng 1).
- Cách thực hiện :
Giả sử có phản ứng : mA + nB

pC + qD
Với số mol cho ban đầu của A là a mol, của B là b mol.
So sánh hai tỉ số Chất phn ứng ht Sn phẩm tính theo
Nếu :
m
a
=
n
b
A, B đều hết A hoặc B
m
a
>
n
b
B hết Theo B
m
a

2
Do :
1
2,0
<
2
5,0
nên Fe phản ứng hết, HCl còn dư .
Theo phương trình phản ứng, số mol HCl phản ứng gấp đơi số mol Fe.
Nên :
HCl
n

( phản ứng)
= 2 . 0,2 = 0,4 (mol)
=>
HCl
n
(dư)
= 0,5 - 0,4 = 0,1 (mol)
Và :
2
FeCl
n
=
2
H
n
=
Fe

a/ Nếu hiệu suất tính theo chất sản phẩm ( C hoặc D ) :
H% =
Suy ra :
Lượng sản phẩm thực tế =
b/ Nếu hiệu suất tính theo chất ban đầu ( A hay B) :
- Phải tính theo chất ban đầu nào phản ứng thiếu.
H% =
- Cần nhớ : H% ≤ 100%.
Ví dụ : Người ta điều chế vơi sống (CaO) bằng cách nung đá vơi (CaCO
3
).
Lượng vơi sống thu được từ 1 tấn đá vơi có chứa 10% tạp chất là 0,45 tấn. Hãy
tính hiệu suất phản ứng.
Gii

3
CaCO
m
(tinh khiết)
= 1
×
100
90
= 0,9 (tấn)
Phương trình phản ứng :
CaCO
3

→
0


Khối lượng tạp chất : 200
×

100
5
= 10g
=>
3
CaCO
m
= 200 - 10 = 190 g
Phương trình phản ứng :
CaCO
3

→
0
t
CaO + CO
2
Tỉ lệ : 100(g) 56(g)
Cho : 190(g) x ? (g)
CaO
m
(lí thuyết)
= x =
100
190.56
= 106,4 g

2
2(mol) 6(mol)
0,4(mol) x ?(mol)
=>
HCl
n
= x =
2
6.4,0
= 1,2 (mol)
V
HCl

(phản ứng)
=
2
2,1
= 0,6 (lít)
V
HCl

(dư)
= 0,6 .
100
5
= 0,03 (lít)
V
HCl

(đã dùng)

CuO + 2HCl

CuCl
2
+ H
2
O
CuCl
2
+ 2NaOH

Cu(OH)
2


+ 2NaCl
Dựa vào tỉ lệ biến đổi từ Cu đến Cu(OH)
2
(kết tủa B) ta có sơ đồ hợp thức :
Cu

CuCl
2


Cu(OH)
2


Tỉ lệ : 1mol 1mol

H
n
=
4,22
44,13
= 0,6 (mol)
- Đặt : x là số mol của Al, y là số mol của Mg.
Người thực hiện : Đặng Thò Hồng Hạnh
12
SKKN : “Rn hc sinh yu gii bi tp mơn Ha hc” Trư"ng THCS An B&nh
- Các phản ứng xảy ra :
2Al + 6HCl

2AlCl
3
+ 3H
2
x(mol) 3x(mol) x(mol)
2
.3 x
(mol)
Mg + 2HCl

MgCl
2
+ H
2
y(mol) 2y(mol) y(mol) y(mol)
(Giáo viên nên lưu ý cho học sinh : 13,44lít H
2

=> m
Al
= 27x = 27. 0,2 = 5,4 (g)
%Al =
6,12
4,5
. 100% = 42,86%
% Mg = 100% - %Al = 100% - 42,86% = 57,14%
Người thực hiện : Đặng Thò Hồng Hạnh
13
SKKN : “Rn hc sinh yu gii bi tp mơn Ha hc” Trư"ng THCS An B&nh
3/ Kt qu cụ thể :
Sau khi áp dụng giải pháp trên vào thực tế giảng dạy ở lớp 8A
1
, 8A
2
, tơi
đã đạt được kết quả cụ thể như sau:
Th"i
điểm
kho
sát
Lớp Tổng
số
hc
sinh
Giỏi Khá Trung
b&nh
Yu Kém
SL Tỉ lệ

8A
2
22 4 18,2 7 31,8 6 27,3 5 22,7 0 0
Giữa
HKII
8A
1
22 4 18,2 6 27,3 7 31,8 5 22,7 0 0
8A
2
22 5 22,7 8 36,4 5 22,7 4 18,2 0 0
Người thực hiện : Đặng Thò Hồng Hạnh
14
SKKN : “Rn hc sinh yu gii bi tp mơn Ha hc” Trư"ng THCS An B&nh
C. KẾT LUẬN
1. Bi hc kinh nghiệm:
Khi thực hiện đề tài trên, tơi nhận thấy :
- Là giáo viên trong q trình giảng dạy phải cho học sinh nắm thật chắc
các kiến thức cơ bản đã học, để từ đó học sinh có thể vận dụng kiến thức vào
thực hành, giúp học sinh làm được các bài tập từ đơn giản đến phức tạp.
- Ln khuyến khích, động viên, giúp đỡ học sinh giải các bài tập trên
lớp và ở nhà; Thường xun kiểm tra bài, đặt câu hỏi phải phù hợp với từng học
sinh; Sử dụng triệt để, linh hoạt đồ dùng dạy học và phương pháp dạy học, đặc
biệt là phương pháp trực quan: tranh ảnh phóng to, thí nghiệm biểu diễn, giúp
học sinh nắm được kiến thức và nhớ lâu.
- Bản thân giáo viên phải ln trao dồi kiến thức, học hỏi kinh nghiệm
nhằm nâng cao trình độ chun mơn và là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.
2. Hướng phổ bin áp dụng đề ti :
Với sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu trường trung học cơ sở An
Bình cùng giáo viên bộ mơn, tơi đã áp dụng giải pháp : “ Rèn học sinh yếu lớp

Đặng Thị Hồng Hạnh
Người thực hiện : Đặng Thò Hồng Hạnh
16
SKKN : “Rn hc sinh yu gii bi tp mơn Ha hc” Trư"ng THCS An B&nh
Người thực hiện : Đặng Thò Hồng Hạnh
17
SKKN : “Rn hc sinh yu gii bi tp mơn Ha hc” Trư"ng THCS An B&nh
MỤC LỤC
Trang
A. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Đối tượng nghiên cứu 1
3. Phạm vi nghiên cứu 1
4. Phương pháp nghiên cứu 1
B. NỘI DUNG
I. Cơ sở lí luận 2
II. Cơ sở thực tiễn 2
III. Nội dung vấn đề 2
1. Vấn đề đặt ra 2
2. Giải pháp 3
3. Kết quả cụ thể 15
C. KẾT LUẬN
1. Bài học kinh nghiệm 16
2. Hướng phổ biến, áp dụng đề tài 16
3. Hướng nghiên cứu tiếp của đề tài 16
Người thực hiện : Đặng Thò Hồng Hạnh
18
SKKN : “Rn hc sinh yu gii bi tp mơn Ha hc” Trư"ng THCS An B&nh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Sách giáo khoa và sách giáo viên Hóa học 8 (Nhà xuất bản giáo dục)


Xếp loại:

Người thực hiện : Đặng Thò Hồng Hạnh
20
SKKN : “Rn hc sinh yu gii bi tp mơn Ha hc” Trư"ng THCS An B&nh
Chủ tịch Hội đồng khoa học
PHIẾU ĐIỂM
TIÊU CHUẨN NHẬN XÉT ĐIỂM
1. Giải pháp mới.
(25 điểm)
/ 25
Điểm
2. Hiệu quả áp dụng
(50 điểm)
/ 50
Điểm
3. Phạm vi phổ biến
(25 điểm)
/ 25
Điểm

2
trường THCS An Bình.
2.2. Phương pháp:
-Đọc, nghiên cứu tài liệu.
Người thực hiện : Đặng Thò Hồng Hạnh
22
SKKN : “Rn hc sinh yu gii bi tp mơn Ha hc” Trư"ng THCS An B&nh
-Điều tra , đàm thoại.
-Dự giờ thăm lớp,kiểm tra,đối chiếu so sánh.
-Khảo sát chất lượng học sinh.
-Phân tích tổng hợp.
3. Đề ti đưa ra gii pháp mới:
Vận dụng các phương pháp dạy học tích cực để rèn học sinh yếu lớp 8 giải
bài tập mơn Hóa học.
4. Hiệu qu áp dụng:
- Học sinh giải được các loại bài tập mơn Hóa học.
- Chất lượng học tập của học sinh đã nâng cao đáng kể với kết quả đạt
được.
5. Phạm vi áp dụng:
- Giải pháp này đã được áp dụng cụ thể ở lớp 8A
1
, 8A
2
trường THCS An
Bình, tơi sẽ tiếp tục thực hiện đến cuối năm.
An Bình , ngày 16 tháng 04 năm 2012
Người thực hiện
Đặng Thị Hồng Hạnh
Người thực hiện : Đặng Thò Hồng Hạnh
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status