SKKN Sử dụng sơ đồ, đồ thị để giải bài tập vật lý - Pdf 27

KINH NGHIỆM: Sử dụng sơ đồ, đồ thị để giải bài tập vật lý

GV: Trần Ngọc Thanh Trang 1
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh
MỤC LỤC

A/. Đặt Vấn Đề trang 1
I/. Lý do chọn đề tài trang 2
II/. Yêu cầu trang 2
III/. Đối tượng và thời gian nghiên cứu trang 2
IV/. Tài liệu tham khảo trang 2
B/. Nội Dung trang 3
I/. Cơ sở lý luận trang 3
II/. Thực trạng vấn đề trang 3
III/. Giải quyết vấn đề trang 3 10
IV/. Hiệu quả của đề tài trang 10
C/. Kết Luận trang 11
Ở đề tài này tôi sẽ giới thiệu về sử dụng sơ đồ, đồ thị để giải các bài toán chuyển động.

II/. Yêu cầu:
Đưa ra được các dạng toán, được biểu thị trên sơ đồ. Hướng dẫn học sinh các dạng toán đó
và áp dụng sơ đồ để giải một cách thuận tiện mà nhanh nhất.
- Khai thác các bài toán khó đã áp dụng từ sơ đồ đã vạch ra.
- Áp dụng bồi dưỡng HS giỏi và khai thác một cách triệt để các kiến thức đặt ra trong
chương trình.

III/. Đối tượng và thời gian nghiên cứu:
- Đối tượng: Kỹ năng giải bài tập Vật lý, học sinh khối 8
- Thời gian áp dung: Một năm học ( 2010 - 2011)

IV/.Tài liệu tham khảo.
1. SGK Vật lý 8
2. SGK Vật lý 9
3. Sách Vật lý nâng cao 8
4. Sách Vật lý nâng cao 9
5. Chuyên đề bồi dưỡng HS giỏi vật lý 8
6. Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý 9.
7. 121 bài tập vật lý nâng cao 8
KINH NGHIỆM: Sử dụng sơ đồ, đồ thị để giải bài tập vật lý

GV: Trần Ngọc Thanh Trang 3
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh
8. 121 bài tập vật lý nâng cao 9
B/. NỘI DUNG


Dạng 1: Hai vật chuyển động cùng chiều trên một đường thẳng .
B

A

C (Ch

g

p nhau)

Xe 1

Xe 2

KINH NGHIỆM: Sử dụng sơ đồ, đồ thị để giải bài tập vật lý

GV: Trần Ngọc Thanh Trang 4
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh * Loại 1: Hai vật chuyển động cùng chiều gặp nhau (dạng toán hiệu vận tốc)


v
1
và v
2

Ví dụ 1: Hai vật xuất phát cùng lúc từ A và B cách nhau 340m chuyển động cùng chuều
theo hướng từ A đến B. Vật thứ nhất chuyển động đều từ A với vận tốc v
1
vật thứ hai
chuyển động đều với vận tốc . Biết rằng sau 136 giây hai vật gặp nhau. Tính vận
tốc của mỗi vật ?
Hướng dẫn giải:
áp dụng sơ đồ trên ta có: AC = AB + BC
=> S
1
= AB + S
2

=> v
1
t = AB + v
2
t
=> (v
1
- v
2
)t = AB
=> (m/s)
Mà => = 2,5 => v
* Loại 2 : Hai vật chuyển động cùng chiều không gặp nhau Với dạng này cũng có thể yêu cầu học sinh tìm các đại lượng vật lý như trên song cách lập
luận hướng dẫn thực hiện như sau:
S
1
(AC) + CD = AB + S
2
(BD)
v
1
t + CD = AB + v
2
t
(v
1
- v
2


B C
D
E
Xe 1
Xe 2
24 km
A

B

D

C

S
1

S
2
K/c 2 xe sau 45 phút
KINH NGHIỆM: Sử dụng sơ đồ, đồ thị để giải bài tập vật lý

GV: Trần Ngọc Thanh Trang 6
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh
=> AC + CD = AB + BD
=> S
1
+ CD = AB + S
2

Tất cả các bước giải trên giáo viên cho học sinh vẽ và nghiên cứu trực tiếp trên sơ đồ.

Dạng toán trên có thể hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị như sau: Dạng 2: Chuyển động ngược chiều

* Loại 1: Chuyển động ngược chiều gặp nhau.
t
2

(t/g gặp nhau)
t
1
= 0,75h


g

p
nhau
của 2 xe
KINH NGHIỆM: Sử dụng sơ đồ, đồ thị để giải bài tập vật lý

GV: Trần Ngọc Thanh Trang 7
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh Giả sử hai vật cùng xuất phát từ A và B gặp nhau tại C với các yêu cầu tìm các đại lượng
v
1
, v
2
, AB hoặc AC và CB ta dựa vào các lập luận sau:
AB = AC + CB
=> AB = v
1
t + v
2
t => AB = (v
1
+ v
2

1
= 25 . 2 = 50(km) (đây là dạng toán tổng vận tốc)

* Loại 2: Chuyển động ngược chiều chưa gặp nhau.

Giả sử 2 vật cùng xuất phát từ A và B sau một thời gian còn cách nhau một đoạn
CD.
Hướng dẫn giải.

AB = AC + CD + DB
=> AB - CD = AC + DB.
=> AB - CD = S
1
+ S
2
A

B

C

Xe 1

Xe 2

Ch

g

p


Ví dụ 4: Hai vật chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng, nếu đi ngược chiều
để gặp nhau thì sau 10 giây khoảng cách giữa 2 vật giảm 12m. Nếu đi cùng chiều thì sau
10 giây khoảng cách giữa 2 vật chỉ giảm 5m. Hãy tìm vận tốc của mỗi vật và tính quãng
đường mỗi vật đã đi được sau thời gian 30 giây.
Hướng dẫn giải: Gọi S
1
; S
2
là quãng đường đi được của các xe
Ta có S
1
= v
1
t và S

= (v
1
- v
2
) t = 5 => (2)
Lấy (1) + (2) => 2 v
1
= 1,7 => v
1
= 0,85(m/s)
Vận tốc của vật thứ 2: v
2
= 1,2 - 0,85 = 0,35(m/s)

A

B

A

B

S
1
S
1
S
2
S
2

Từ sơ đồ trên ta lập luận và hướng dẫn cho học sinh giải bài toán như sau:

Gọi vận tốc của M là v
1
, của N là v
2
ứng với các khoảng thời gian là t
1
và t
2
ta có:
S
1
= v
1
t
1
và S
2
= v
2
t
2

Mà v
1
t
1
= v
2


B
8h30

N T
C

Q/đường M đi được tới khi gặp tàu
S
M

Q/đường N đi được tới khi gặp tàu
S
N
Q/đường tàu đi được từ khi gặpN tới khi gặp
M
S
T
KINH NGHIỆM: Sử dụng sơ đồ, đồ thị để giải bài tập vật lý

GV: Trần Ngọc Thanh Trang 10
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh
Ta có: S
T
= S
N
+ S
M

( vì vt của tàu bằng 2/3 vt của M)

Yếu, Kém 5,5% 3,6% KINH NGHIỆM: Sử dụng sơ đồ, đồ thị để giải bài tập vật lý

GV: Trần Ngọc Thanh Trang 11
Trường THCS Nguyễn Chí Thanh

C/. KẾT LUẬN

Chúng ta thấy rằng Vật lý không chỉ dừng lại ở kết quả của một bài tập mà kết quả
đó còn là cơ sở thực tiễn tạo tiền đề cho con người đi vào cuộc sống, xã hội. Để làm được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status