RỦI RO ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM - Pdf 27

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT PHAN TRẦN MINH HƯNG
RỦI RO ĐA DẠNG HOÁ SẢN PHẨM CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013

Đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu có tính độc lập, không sao chép bất kỳ tài liệu nào và nội dung luận văn chưa
được công bố bất kỳ công trình khoa học nào, các nguồn số liệu trong luận văn
được trích dẫn rõ ràng có nguồn gốc.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên./.
Tác giả Phan Trần Minh Hưng
DANH MỤC VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
TIẾNG VIỆT
TIẾNG NƯỚC
NGOÀI
ABB Ngân hàng Thương mại Cổ
phần An Bình
An binh Commercial
Joint Stock Bank
ACB Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Á Châu
Asia Commercial Joint
Stock Bank
BARD Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn Việt Nam
Vietnam Bank for
Agriculture and Rural
Development
ATM Máy rút tiền tự động Automatic Teller

MB Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Quân Đội
Military Commercial
Joint Stock Bank
MSB Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Hàng Hải
The Maritime
Commercial Joint Stock
Bank
NAB Ngân hàng Thương mại cổ phần
Nam Á
Nam A Commercial
Joint Stock Bank
NAVIBANK Ngân hàng Thương mại cổ phần
Nam Việt
Nam Viet Commercial
Joint Stock Bank
NH Ngân hàng
NHNG Ngân hàng Nước ngoài
NHLD Ngân hàng Liên doanh
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng Thương mại
NHTMCP Ngân hàng Thương mại Cổ
phần

NHTMCPVN Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Việt Nam

NN Nhà nước
OCB Ngân hàng Thương mại Cổ

TNHH Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ Tài sản cố định
USD Đô la Mỹ
VAB Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Việt Á
Viet A Commercial
Joint Stock Bank
VCB Ngân hàng TMCP Ngoại
Thương Việt Nam
Joint Stock Commercial
Bank for Foreign Trade
of Vietnam
VIB Ngân hàng TMCP Quốc Tế Vietnam International
Commercial Joint Stock
Bank
VIETCAPITALBANK

Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Bản Việt
Viet Capital
Commercial Joint Stock
Bank
VND Việt Nam Đồng Viet Nam Dong

BẢNG BIỂU
Bảng

Nội dung Trang
2.1 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần của các ngân hàng 36
2.2 Tỷ lệ thu nhập từ huy động vốn trên thu nhập từ lãi của các ngân hàng 38

3.1 Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình 70
3.2 Hệ số tương quan riêng và hệ số nhân tử phóng đại phương sai giữa
các biến trong mô hình nghiên cứu
72
3.3 Các nhân tố tác động đến rủi ro đa dạng hóa sản phẩm 74

Mục lục
Mục Nội dung Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Tổng quan về các công trình nghiên cứu 2
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 5
4.1 Đối tượng nghiên cứu 5
4.2 Phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 6
6 Nguồn số liệu thu thập 6
7 Những đóng góp khoa học và điểm mới của luận văn 7
8 Ý nghĩa của luận văn 7
9 Kết cấu luận văn 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM VÀ RỦI RO ĐA
DẠNG HÓA SẢN PHẨM NGÂN HÀNG
1.1 TỔNG QUAN ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM NGÂN HÀNG 9
1.1.1 Khái niệm đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng 9
1.1.2 Tính tất yếu của việc đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng 10
1.1.3 Đo lường mức độ đa dạng hóa 13
1.1.4 Những nhân tố tác động đến việc đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng 16
1.1.4.1

Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng 16


Mô hình nghiên cứu trường hợp Hàn Quốc và Argentina 29
1.3.3
Xây dựng mô hình đo lường rủi ro đa dạng hóa sản phẩm tại các
NHTMCP Việt Nam
31
1.3.3.1

Mô hình cơ bản 31
1.3.3.2

Mô hình cụ thể 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TẠI VIỆT NAM
2.1
THỰC TRẠNG ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Ở VIỆT NAM
36
2.1.1 Hoạt động thu lãi 36
2.1.1.1

Hoạt động huy động vốn 37
2.1.1.2

Hoạt động cho vay 42
2.1.2 Hoạt động thu nhập phi lãi 52
2.1.2.1

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh vàng và ngoại tệ 53


Kiểm định mô hình 67
3.1.2 Mô tả dữ liệu nghiên cứu 69
3.1.2.1

Dữ liệu và xử lý số liệu nghiên cứu 69
3.1.2.2

Kết quả thống kê mô tả 70
3.1.3 Các bước ước lượng mô hình 71
3.1.4 Kết quả mô hình nghiên cứu 72
3.1.4.1

Kiểm định mô hình 72
3.1.4.2

Kết quả ước lượng mô hình và thảo luận kết quả nghiên cứu 73
3.2 HÀM Ý CHÍNH SÁCH 77
3.2.1 Cơ sở để đưa ra hàm ý chính sách
77
3.2.2 Các hàm ý đề xuất cho các nhà quản trị 79
3.2.3 Các giải pháp gợi ý thực hiện chính sách 79
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 87
KẾT LUẬN 88

1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế trong lĩnh vực ngân hàng là xu

cao vị thế, năng lực cạnh tranh hay ngược lại, chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
mang lại lợi nhuận, hạn chế rủi ro và ngược lại có phải là giống nhau đối với các
quốc gia hay mỗi quốc gia khác nhau có những diễn biến khác nhau.
Để trả lời các câu hỏi trên và định lượng tác động đa dạng hóa sản phẩm
đến rủi ro ngân hàng, tác giả đã chọn đề tài nghiên cứu: “Rủi ro đa dạng hóa sản
phẩm của các ngân hàng thương mại cổ phần ở Việt Nam” làm luận văn thạc sĩ.
2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu:
Các công trình nghiên cứu khoa học liên quan đến sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng được thực hiện khá nhiều trong khoảng thời gian gần đây, trong những công
trình khoa học này hầu hết các tác giả đã hệ thống hóa một cách khoa học những
lý thuyết liên quan đến sản phẩm, dịch vụ ngân hàng và đưa ra những quan điểm
khác nhau về sản phẩm, dịch vụ tài chính ngân hàng như sau:
Công trình mang tính quốc tế:
Trong khung nghiên cứu: “Product diversification in the European banking
industry: “Risk and loan pricing implications” của nhóm tác giả Laetitia Lepetit,
Emmanuelle Nys, Philippe Rous, Amine Tarazi, nhóm tác giả đưa ra chỉ số thu
nhập phi lãi để đo lường mức độ đa dạng hóa sản phẩm và điểm thành công lớn
nhất của nghiên cứu này là nhóm tác giả đã xây dựng mô hình kinh tế lượng để đo
lường tác động của đa dạng hóa đến rủi ro ngân hàng và nhóm tác giả phân ra chỉ
số nào dùng để đo lường rủi ro đối nhóm ngân hàng chưa niêm yết và chỉ số nào
sẽ dùng đối với ngân hàng niêm yết, từ mô hình nghiên cứu nhóm tác giả đã đưa
ra được hàm ý chính sách phù hợp để đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng.
Khi nghiên cứu rủi ro đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng tại Trung Quốc
trong bài “The Effects of Focus Versus Diversification on bank Performance:
Evidence from Chinese Banks” của nhóm tác giả Allen N. Berger, Iftekhar Hasan
3

and Mingming Zhou đã thành công khi xây dựng chỉ tiêu khá mới để đo lường
mức độ tập trung vào sản phẩm đó là chỉ số tập trung (FI), cũng tương tự như
nghiên cứu của Nhóm tác giả Laetitia Lepetit, Emmanuelle Nys, Philippe Rous,

Nam. Kế đến, luận án này đã đánh giá được thực trạng đa dạng hóa sản phẩm của
hệ thống NHTM Việt Nam từ năm 2001–2010 để thấy được kết quả đạt được,
những hạn chế cũng như tìm ra nguyên nhân liên quan và trong luận án tác giả
cũng đã tiến hành phát phiếu điều tra, khảo sát thực tế tại các ngân hàng để có nhìn
tổng quát thực trạng đa dạng hóa sản phẩm tại các NHTM Việt Nam; cuối cùng
tác giả cũng đưa ra được rủi ro liên quan đến đa dạng hóa sản phẩm. Trên cơ sở
định hướng phát triển ngành ngân hàng từ 2011–2020 tác giả đã đưa ra những giải
pháp cụ thể như: Giải pháp tổng thể đối NHTM, giải pháp cụ thể cho từng nhóm
sản phẩm dịch vụ, nhóm giải pháp hỗ trợ từ đó, tác giả đưa ra những kiến nghị đối
với cơ quan quản lý nhà nước như Chính phủ, NHNN, Hiệp hội ngân hàng. Điểm
giới hạn của luận án này là tác giả mới chỉ giới thiệu mà chưa đi sâu nghiên cứu
rủi ro đa dạng hóa sản phẩm tại Việt Nam.
Luận văn thạc sĩ: “Rủi ro đa dạng hóa sản phẩm của các ngân hàng thương
mại cổ phần ở Việt Nam” sẽ có những điểm mới so với các công trình nghiên cứu
khoa học trước như: Xem xét sự tác động đa dạng hóa sản phẩm đến rủi ro đối
NHTMCP Việt Nam, từ đó có phương hướng đa dạng hóa sản phẩm một cách phù
hợp hơn, quản trị rủi ro một cách hiệu quả hơn khi mà hoạt động ngân hàng ngày
càng hội nhập sâu và rộng vào thị trường tài chính quốc tế.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở những lý luận về đa dạng hóa sản phẩm và rủi ro đa dạng hóa
sản phẩm, luận văn làm rõ vai trò của đa dạng hóa sản phẩm; tập trung phân tích,
đánh giá thực trạng đa dạng hóa sản phẩm tại các NHTMCP Việt Nam để thấy
được thực trạng các hoạt động trong việc đa dạng hóa sản phẩm của NHTMCP
Việt Nam. Sau đó, luận văn xem xét, đánh giá sự tác động đa dạng hóa sản phẩm
đến rủi ro ngân hàng, trên cơ sở sự tác động đó kết hợp với thực trạng đa dạng hóa
tác giả đưa ra những kiến nghị nhằm giảm thiểu rủi ro khi tiến hành đa dạng hóa
5

sản phẩm. Để đạt được các mục tiêu tổng quát trên, luận văn cần thực hiện các
mục tiêu cơ bản sau:

Về không gian: luận văn chỉ nghiên cứu đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh
và rủi ro đa dạng hóa sản phẩm của nhóm NHTMCP tại Việt Nam.
Về thời gian: để đánh giá thực trạng đa dạng hóa sản phẩm, cũng như xem
xét đánh giá tác động đa dạng hóa sản phẩm đến rủi ro ngân hàng luận văn sử
dụng bộ số liệu không cân bằng từ năm 2006 đến 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: để hoàn thành luận văn này, tác giả đã sử dụng
các phương pháp nghiên cứu phổ biến đang được các nhà nghiên cứu áp dụng hiện
nay là phương pháp định tính kết hợp phương pháp định lượng.
Phương pháp định tính: phương pháp thông kê, tổng hợp, hệ thống hóa,
phân tích, so sánh.
Phương pháp định lượng mà tác giả nghiên cứu trong luận văn này là
phương pháp hồi quy dựa trên bộ dữ liệu bảng không cân bằng của 32 ngân hàng
trong thời gian 7 năm từ năm 2006 đến năm 2012 sử dụng được chạy trên phần
mềm Eview để đo lường tác động của đa dạng hóa sản phẩm được cụ thể bằng hai
chỉ số: Đa dạng hóa tài sản và đa dạng hóa thu nhập đến rủi ro ngân hàng.
Nguồn thông tin nghiên cứu: thu thập từ các NHTM, NHNN Việt Nam,
Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam, Chính Phủ, Đảng cộng sản Việt Nam… thông qua
website các cơ quan, báo chí, tạp chí chuyên ngành tài chính – ngân hàng, tiểu
luận môn học, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ và đề tài nghiên cứu khoa học.
6. Nguồn số liệu thu thập
Số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu thứ cấp được thu thập và tính toán
từ các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, bản cáo bạch, tài liệu đại hội của
đông của các ngân hàng từ năm 2006 – 2012 thông qua trang website các ngân
7

hàng và sở giao dịch chứng khoán TPHCM và Hà Nội và một số website khác.
7. Những đóng góp khoa học và điểm mới của luận văn
Các nghiên cứu về đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng tại Việt Nam trong
những năm gần đây phần lớn tập trung vào phân tích thực trạng đa dạng hóa sản

phù hợp hơn với thực trạng Việt Nam. Ngoài ra, khi ước lượng mô hình nghiên
cứu để tìm ra các yếu tố tác động đến rủi ro đa dạng hóa sản phẩm để từ đó có
cách quản trị rủi ro đa dạng hóa sản phẩm phù hợp nhất.
9. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu, luận văn kết cấu gồm ba
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đa dạng hóa sản phẩm và rủi ro đa dạng hóa
sản phẩm ngân hàng
Chương 2: Thực trạng đa dạng hóa sản phẩm tại các NHTMCP tại Việt
Nam
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và hàm ý chính sách

9

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM
VÀ RỦI RO ĐA DẠNG HÓA SẢN PHẨM NGÂN HÀNG


kinh doanh cho ngân hàng nhưng vẫn đảm bảo ổn định lưu thông tiền tệ, thúc đẩy
tăng trưởng và phát triển kinh tế” [16, tr. 39].
Tuy mỗi tác giả có những khái niệm khác nhau về đa dạng hóa trong nhiều
lĩnh vực khác nhau như: tài chính, ngân hàng, kinh doanh nhưng chung quy lại đa
dạng hóa sản phẩm hay sản phẩm ngân hàng có ba nội dung chính sau:
 Đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng là việc ngân hàng tiến hành mở rộng sản
phẩm của ngân hàng nhằm gia tăng số lượng cũng như chủng loại sản phẩm
ngân hàng.
 Đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng bao hàm cả nâng cao tính tiện ích cũng
như nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của
khách hàng.
 Ngoài ra, đa dạng hóa sản phẩm bao gồm những nội dung như sau: mở rộng
phạm vi hoạt động, quy mô sản phẩm, mở rộng kênh phân phối, hình thức
giao dịch.
1.1.2 Tính tất yếu của việc đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng
Thứ nhất, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong hệ thống NHTM
Để nâng cao năng lực cạnh tranh thì ngân hàng phải cải tiến sản phẩm dịch
vụ nhằm tạo sự tương thích, đa dạng, tiện ích, tạo cho khách hàng sự thoải mái khi
sử dụng sản phẩm dịch vụ và không ngừng đưa ra những sản phẩm mới mang tính
tiện nghi mà cụ thể ở đây là tính hiện đại, đa dạng, đa năng, linh hoạt, thuận tiện
cho khách hàng để nâng cao hiệu năng hoạt động ngân hàng. Ngoài ra, cần gia
tăng các sản phẩm liên kết mà cụ thể ở đây là các ngân hàng liên kết với nhau
thành liên minh thẻ hoặc tham gia vào hiệp hội thẻ quốc gia để tiết giảm chi phí
11

hoạt động và quan trọng hơn là mang lại tiện ích cho khách hàng [4, tr. 167].
Thứ hai, đáp ứng nhu cầu sản phẩm, dịch vụ cho nền kinh tế
Nền kinh tế ngày càng phát triển, hoạt động sản xuất, kinh doanh của các
doanh nghiệp ngày càng được mở rộng cũng như nhu cầu của người dân ngày
càng được nâng cao, ngoài việc cung cấp tối đa sản phẩm cho khách hàng thì phải

Thứ năm, góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn sẽ giúp cho ngân hàng huy động được
nhiều vốn hơn từ các khu vực địa lý khác nhau, từ nhiều thành phần kinh tế khác
nhau như từ dân cư và tổ chức sản xuất kinh doanh…Trong khi đó, đa dạng hóa
sản phẩm cho vay sẽ giúp cho nhiều ngành nghề kinh tế, khu vực trọng điểm tiếp
cận được nguồn vốn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của ngành nghề đó và kết
quả là tăng trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm và nâng cao năng suất lao động
[25, tr. 346].
Thứ sáu, phân tán và giảm thiểu rủi ro
Mục đích của đa dạng hóa sản phẩm là để phân tán rủi ro [52], tránh cho thị
trường của một loại hàng hóa nào đó có biến động, ảnh hưởng đến thu nhập và lợi
nhuận ngân hàng. Khi tiến hành đa dạng hóa sản phẩm thì số lượng cũng như
chủng loại sản phẩm tăng lên, ngân hàng sẽ cung cấp cho khách nhiều sản phẩm
hơn và tránh được tình trạng khi thị trường diễn biến theo chiều hướng xấu tác
động đến một loại sản phẩm cụ thể làm ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của
ngân hàng.
Thứ bảy, phát triển thị trường tài chính
Sản phẩm ngân hàng thực chất là sản phẩm tài chính [22, tr. 32], nên việc
đa dạng hóa sản phẩm ngân hàng là đa dạng hóa sản phẩm tài chính, việc gia tăng
số lượng cũng như chủng loại sản phẩm tài chính sẽ làm cho sản phẩm trên thị
trường tài chính phong phú, đa dạng hơn, tăng tính thanh khoản cho hàng hóa trên
13

thị trường tài chính sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư tham gia thị trường tài chính hơn
và mục đích chính là góp phần thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính.
Thứ tám, đảm bảo quá trình lưu thông tiền tệ, tăng cường kiểm soát của cơ
quan nhà nước
Các sản phẩm thanh toán của ngân hàng ngày càng đa dạng, thời gian thanh
toán nhanh chóng tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch chuyển tiền, dẫn đến
vòng quay của đồng tiền được di chuyển nhanh hơn nhưng vẫn đảm bảo kết quả

Hoạt động phi lãi
Hoạt động chuyển tiền kiều hối: số lượng sản phẩm, lượng kiều hồi về Việt
Nam, lượng kiều hối chuyển qua ngân hàng.
Tài khoản thanh toán và hoạt động thanh toán trong nước: số lượng sản
phẩm chuyển tiền, số lệnh chuyển tiền, doanh số chuyển tiền, doanh số tiền về, số
lệnh chuyển về, số tài khoản thanh toán mở mới, số tài khoản thanh toán đóng, số
tài khoản thanh toán còn lại.
Hoạt động thanh toán quốc tế: số lượng sản phẩm thanh toán quốc tế, thị
phần thanh toán quốc tế, doanh số thanh toán quốc tế, doanh thu từ hoạt động
thanh toán quốc tế, phương thức thanh toán quốc tế…
Hoạt động thẻ: số lượng sản phẩm thẻ (số lượng sản phẩm thẻ nội địa, số
lượng sản phẩm thẻ quốc tế), thị phần thẻ (thị phần thẻ nội địa, thị phần thẻ quốc
tế), số lượng thẻ phát hành (số lượng thẻ quốc tế phát hành, số lượng sản phẩm thẻ
nội địa phát hành), doanh số thẻ (doanh số thẻ nội địa, doanh số thẻ quốc tế), công
nghệ thẻ áp dụng, liên kết thẻ, doanh thu thẻ (doanh thu thẻ nội địa, doanh thu thẻ
quốc tế)…
Hoạt động ngân hàng điện tử: số lượng sản phẩm ngân hàng điện tử, core
banking đang sử dụng, số khách hàng sử dụng ngân hàng điện tử, doanh số thanh
toán qua ngân hàng điện tử, số sản phẩm gia tăng khi sử dụng ngân hàng điện tử,
chất lượng đường truyền khi sử dụng ngân hàng điện tử…
Hoạt động sản phẩm phái sinh: số lượng sản phẩm phái sinh, doanh thu phí
từ sản phẩm phái sinh, số hợp đồng phái sinh được thực hiện, doanh số hợp đồng
15

phái sinh, đối tác hợp đồng phái sinh…
Mở rộng kênh phân phối sản phẩm: địa điểm đặt trụ sở hoạt động, số lượng
chi nhánh và phòng giao dịch, số lượng máy ATM và POS, số lượng kênh ngân
hàng điện tử được sử dụng…
Trong khi đó, nhiều nghiên cứu trên thế giới sử dụng các chỉ số như thu
nhập ngoài lãi, chỉ số tập trung (Focus Index = ∑

Focus Index = ∑
i
5
=1
(Li/Q)
2

và Q =


i
5
=1
Li

Trong đó:
 Li là bộ phận cấu thành dư nợ, tài sản, tiền gửi và nợ phải trả
 Q là dư nợ, tài sản, tiền gửi và nợ phải trả
Và một số tác giả khác sử dụng chỉ số DIV, chỉ số đa dạng hóa, để đo lường
mức độ đa dạng hóa sản phẩm, Trong luận văn này để đo lường mức độ đa dạng
hóa tác giả sử dụng chỉ số đa dạng hóa tài sản và đa dạng hóa thu nhập, Chỉ số này
dao động giữa (0,1), chỉ số đa dạng hóa càng cao thể hiện mức độ dạng hóa càng
lớn, nếu chỉ số bằng 0 thể hiện sự tập trung và bằng 0,5 thể hiện đa dạng hóa hoàn
toàn được giải thích như sau: DIV
rev
= 1 - (SH
2
Net
+ SH
2

thể như sau:
1.1.4.1 Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng
Thứ nhất, quy mô và năng lực tài chính
Quy mô và năng lực tài chính có ý nghĩa quyết định đến việc đa dạng hóa
sản phẩm của NHTM, khi năng lực tài chính của ngân hàng được đảm bảo thì
ngân hàng sẽ tiến hành từng bước trong quy trình đa dạng hóa sản phẩm; nguồn
vốn đảm bảo sẽ dễ dàng hơn trong việc đầu tư, nghiên cứu tạo ra sản phẩm mới,
vốn là nền tảng cho việc đầu tư đổi mới công nghệ hoạt động ngân hàng cũng như
việc mở rộng mạng lưới kênh phân phối sản phẩm.
Thứ hai, nguồn nhân lực
Với đội ngũ nhân sự được đào tạo bài bản, có trình độ chuyên môn cao,
nắm bắt nghiệp vụ, có khả năng giao tiếp tốt, có khả năng vận dụng lý thuyết vào
thực tiễn, áp dụng tốt công nghệ mới cũng như đự đoán được những diễn biến diễn
ra trong tương lai thì ngân hàng đó sẽ thành công trong chiến lược đa dạng hóa sản
phẩm của mình, thực chất các sản phẩm mà các ngân hàng cạnh tranh với nhau
không có nhiều sự khác biệt, nên chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố quyết định
đến việc thành công trong chiến lược cạnh tranh ngân hàng [28, tr. 331].

Trích đoạn Mở rộng kênh phân phối sản phẩm Những yếu tố tích cực trong đa dạng hóa sản phẩm tại NHTMCP Việt Nam Những yếu tố hạn chế, tồn tại trong đa dạng hóa sản phẩm tại NHTMCP Việt Nam Tiếp cận mô hình hồi quy dữ liệu bảng Kiểm định mô hình
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status