1
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Từ những năm 90 trở về trước trong điều kiện đất nước ta mới giành
được độc lập nên còn rất nhiều khó khăn bởi vậy du lịch còn là rất xa xỉ đối
với quần chúng nhân dân nói chung.
Trong điều kiện ngày nay, điều kiện kinh tế thị trường, đổi mới, hơn nữa
khi đất nước ta gia nhập WTO, APEC,AFTA… nền kinh tế của đất nước ta có
thể nói đang có sự thăng hoa phát triển theo su thế chung của thế giới. Do đó
những người dân cũng có mức thu nhập khá hơn còn có của ăn của để thì họ
sẽ nghĩ đến những thú vui, giải trí mà một trong những yếu tố tạo nên thú vui
của cuộc sống chính là đi du lịch. Do vậy du lịch có thể nói là món ăn tinh
thần của đại đa số quần chúng nhân dân.
Để góp phần phục vụ đời sống tinh thần của mỗi người dân nói riêng và
để hòa nhập theo xu thế phát triển của thời đại nói chung. Công ty du lịch và
thương mại Dân Chủ hay trung tâm du lịch Dân Chủ đã và đang tích cực phát
triển hoạt động kinh doanh du lịch của mình; một mặt tạo công ăn việc làm
cho nhiều lao động; mặt khác góp phần thực hiện nhiệm vụ đó là cùng tạo nên
một động lực chung của đất nước - phát triển kinh tế đồng thời giúp cho cộng
đồng loài người xích lại gần nhau hơn. Nhưng để thành công hơn nữa thì hiệu
quả hoạt động kinh doanh của trung tâm phải được chú trọng đề cao, điều này
luôn là mục tiêu hàng đầu trong kinh doanh. Chính vì vậy đây là điều Em
đang chú ý và quan tâm.
1
SV: Phạm Trọng Điệp Lớp Du Lịch 45B
2
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
CHƯƠNG 1
Những lí luận cơ bản về kinh doanh và hiệu quả kinh
doanh trong doanh nghiệp lữ hành.
1.1 Những khái niệm về lữ hành.
Kinh doanh du lịch lữ hành: hoạt động này như là hoạt động buôn bán
do vậy cũng có tính rủi ro cao. Hoạt động kinh doanh du lịch cũng làm tăng
thêm về giá trị của tài nguyên nên góp phần làm tăng thêm về cung của hàng
hoá. hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành chủ yếu là gắn kết các chương
trình du lịch đơn lẻ thành các tour trọn gói. Hoạt động này thì thường tính giá
của các sản phẩm đơn lẻ gộp thành giá của một sản phẩm gộp đó chính là điều
kiện để kinh doanh lữ hành.
Kinh doanh lữ hành tổng hợp: hoạt động này bao gồm vừa sản xuất trực
tiếp vừa liên kết các dịch vụ. Do đó hoạt động này thường diễn ra ở các công
ty và người ta gọi đó là các công ty du lịch.
Căn cứ vào phương thức và phạm vi hoạt động thì có:
Kinh doanh lữ hành gửi khách: đây là hoạt động bao gồm cả gửi khách
nội địa và gửi khách quốc tế. Hoạt động này chủ yếu là thu hút khách du lịch
về phía các công ty du lịch để tổ chức cho họ đến các điểm du lịch nổi tiếng.
Kinh doanh lữ hành nhận khách: bao gồm cả nhận khách nội địa và nhân
khách quốc tế. Hoạt động này là nhận khách trực tiếp từ các công ty gửi
khách thông qua việc xây dựng các chương trình du lịch của mình để bán cho
khách. Do đó các đơn vị này được gọi là các công ty nhận khách.
Kinh doanh lữ hành kết hợp: Đây là hoạt động kết hợp giữa kinh doanh
lữ hành gửi khách và kinh doanh lữ hành nhận khách. thường thì các công ty
này phải có quy mô lớn có đủ mạnh về tài chính thì mới đảm đương được
3
SV: Phạm Trọng Điệp Lớp Du Lịch 45B
4
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
trách nhiệm này. Do đó các công ty du lịch này thường được gọi là các tập
đoàn du lịch.
1.1.2 Những khái niệm và phân loại về chương trình du lịch.
Định nghĩa về chương trình du lịch.
Có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về chương trình du lịch ở đây xin đưa
(nguồn: giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành-ĐHKTQD
chủ biên: Ts.Nguyễn văn Mạnh – NXB khoa học và kỹ thuật).
Theo nhóm tác giả của của bộ môn du lịch của trường Đại học Kinh Tế
Quốc Dân: “chương trình du lịch trọn gói là những nguên mẫu để căn cứ vào
đó người ta tổ chức các chuyến du lịch với mức giá đã được xác định trước.
Nội dung của chương trình du lịch thể hiện lịch trình chi tiết các hoạt động từ
vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí đến tham quan. Mức giá của
chương trình du lịch bao gồm giá của toàn bộ hàng hoá phát sinh trong quá
trình thực hiện chuyến hành trình”.
(nguồn: giáo trình quản trị kinh doanh lữ hành-ĐHKTQD
chủ biên: Ts.Nguyễn văn Mạnh – NXB khoa học và kỹ thuật).
Phân loại chương trình du lịch.
Có nhiều tiêu thức để phân loại chương trình du lịch.
Căn cứ vào các thành tố dịch vụ cấu thành và hình thức tổ chức chương
trình du lịch, người ta chia thành 2 loại:
Chương trình du lịch trọn gói: Đây là chương trình du lịch nhằm thoả
mãn cho khách du lịch với các dịch vụ: vận chuyển, lưu trú, ăn uống, tham
quan giải trí, quản lí hướng dẫn với một mức giá trọn gói.
Chương trình du lịch không trọn gói: chương trình này không đầy đủ các
dịch vụ mà được khách tiêu dùng một cách đơn lẻ nhưng với mức giá cao hơn.
Căn cứ vào nguồn gốc phát sinh:
5
SV: Phạm Trọng Điệp Lớp Du Lịch 45B
6
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Chương trình du lịch chủ động: chương trình này chủ động nghiên cứu
thị trường xây dựng các chương trình du lịch theo một lịch trình nhất định vá
chờ khách đến.
Chương trình du lịch bị động: chương trình này thì bị động chờ khách
đến tức là theo nhu cầu của khách để liên kết với các công ty hoặc với các tổ
chuyển, chi phí hướng dẫn, chi phí về thuê bao khác như suất diễn …
Chi phí biến đổi(Vc): là những chi phí của tất cả các hàng hoá và dịch vụ
trong chương trình du lịch mà đơn giá của chúng được tính riêng cho từng
khách. Đây là các chi phí gắn liền với sự tiêu dùng trực tiếp với người tiêu
dùng riêng biệt của từng khách du lịch. Các chi phí biến đổi: chi phí lưu trú,
bữa ăn, bảo hiểm cá nhân, vé tham quan……
Tổng chi phí là toàn bộ chi phí cố định và chi phí biến đổi của một
chuyến đi.
Công thức tính giá thành cho một khách và tổnh chi phí cho đoàn khách.
Tính giá thành cho một khách:
Z/khách = Vc +
Q
Fc
Tính tổng chi phí cho đoàn khách:
Tc = Vc*Q + Fc
Hoặc Tc = Z/khách*Q
Trong đó:
Vc: chi phí biến đổi cho một khách.
7
SV: Phạm Trọng Điệp Lớp Du Lịch 45B
8
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
Fc: Tổng chi phí cố định cho cả đoàn.
Tc: Tổng chi phí.
Q: Số khách tham gia tối ưu = 80% công suất thiết kế.
1.1.3.2 Định giá bán.
Công thức tổng quát:
G = Z + T+ Cb + Ck + P
Trong đó:
G: giá bán theo chương trình du lịch cho khách.
=
n
i
Ui
1
Trường hợp 3: áp dụng VAT
G = Z + T + Cb + Ck + P + VAT.
1.1.3.3 Điểm hoà vốn.
Khái niệm: Điểm hoà vốn là điểm tại đó một số khách tham gia nhất định, với
mức giá bán dự kiến để doanh thu từ việc bán chương trình du lịch đúng bằng
toàn bộ chi phí tổ chức chương trình. Đó là điểm doanh nghiệp không có lãi
mà cũng không bị lỗ.
Công thức tính giá khách tham gia hoà vốn.
Qhv = Fc/(P – Vc)
Trong đó:
Qhv: Số lượt khách tham gia đạt điểm hoà vốn.
P: mức giá bán dự kiến.
Fc: tổng chi phí cố định.
Vc: chi phí biến đổi với một khách.
9
SV: Phạm Trọng Điệp Lớp Du Lịch 45B
10
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh các nguồn lực của
doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với
tổng chi phí thấp nhất. Vì vậy để đánh giá hoạt động kinh doanh chương trình
du lịch của doanh nghiệp lữ hành có thể dựa trên hai hệ thống chỉ tiêu sau
đây:
SV: Phạm Trọng Điệp Lớp Du Lịch 45B
11
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
1.2.1.2 Chỉ tiêu tổng chi phí.
chỉ tiêu này phản ánh chi phí để thực hiện chương trình du lịch trong kì kinh
doanh để phân tích.
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
TC = TC1+TC2 + TC3 +…+ TCn =
∑
=
n
i
TCi
1
Trong đó:
TC: Tổng chi phí kinh doanh các chương trình du lịch.
TCi: chi phí chương trình du lịch thứ i.
n: số chuyến đi du lịch mà công ty thực hiện.
1.2.1.3 Chỉ tiêu lợi nhuận thuần.
Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
LN = TR – TC
Trong đó:
LN: là lợi nhuận thuần.
TR: tổng doanh thu của chương trình du lịch được thực hiện trong kì.
TC: tổng chi phí của chương trình du lịch được thực hiện trong kì.
1.2.1.4 Chỉ tiêu tổng số lượt khách.
chỉ tiêu này phản ánh tổng số lượng khách tham gia vào số lần thực hiện của
chương trình du lịch trong kì phân tích.
chỉ tiêu này được tính như sau:
∗
Doanh thu trung bình một ngày khách.
chỉ tiêu này được tính như sau:
R
=
TSNK
TR
(đơn vị tiền tệ / ngày khách)
trong đó:
R
: doanh thu trung bình 1 ngày khách.
TR: Tổng doanh thu của chương trình du lịch được thực hiện trong kì.
TSNK: tổng số ngày khách.
∗
Chi phí trung bình trên một ngày khách.
C
=
TSNK
TC
trong đó:
C
: chi phí trung bình.
12
SV: Phạm Trọng Điệp Lớp Du Lịch 45B
13
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
TC: Tổng chi phí của chương trình du lịch được thực hiện trong kì.
TSNK: tổng số ngày khách của các chương trình du lịch trong kì.
∗
Lợi nhuận thuần trung bình trên một ngày khách.
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
TR: tổng doanh thu của toàn ngành kinh doanh chương trình du lịch
trong kì nghiên cứu.
Ngoài ra, còn có cách tính thị phần của doanh nghiệp mang tính sát thực hơn.
TP =
TSK
tsk
%100
×
trong đó:
TP: thị phần của doanh nghiệp trong kì nghiên cứu.
tsk: tổng số lượng khách tham gia chương trình du lịch của doanh
nghiệp trong kì ngiên cứu.
TSK: tổng số lượng khách tham gia chương trình du lịch của toàn
ngành trong kì nghiên cứu.
1.2.2.2 Chỉ tiêu tốc độ phát triển.
Chỉ tiêu này phản ánh vị thế tương lai của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
thông qua tốc độ phát triển về doanh thu hoặc về khách. Có các hệ thống chỉ
tiêu đánh giá như sau:
∗
chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn:
phản ánh sự biến động của các yếu tố qua các thời kì liên tiếp nhau.
Ta có công thức sau:
ai
ti =
ai-1
trong đó:
SV: Phạm Trọng Điệp Lớp Du Lịch 45B
16
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
1.2.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá trình độ quản lí của doanh nghiệp.
Để đánh giá trình độ quản lí của doanh nghiệp lữ hành thì phải dựa vào các
chỉ tiêu sau: chỉ tiêu hiệu quả tổng quát, chỉ tiêu doanh lợi, chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng vốn lưu động. Bởi các chỉ tiêu trên chính là chỉ tiêu hiệu quả kinh
doanh của một doanh nghiệp nói chung.
∗
Chỉ tiêu hiệu quả tổng quát.
Được tính theo công thức như sau:
HQ =
TC
TR
trong đó:
HQ: hiệu quả kinh doanh trong kì nghiên cứu.
TR: tổng doanh thu từ chương trình kinh doanh du lịch kì nghiên cứu.
TC: tổng chi phí cho việc kinh doanh chương trình du lịch của kì
nghiên cứu. Hệ số hiệu quả kinh doanh phải lớn hơn 1 thì kinh doanh chương
trình du lịch mới có hiệu quả. Hệ số này càng lớn hơn 1 thì hiệu quả kinh
doanh càng cao và ngược lại nếu hệ số này càng thấp hơn 1 thì hiệu quả kinh
doanh càng kém đi.
∗
Chỉ tiêu doanh lợi.
Đây là chỉ tiêu phản ánh cứ một đơn vị tiền vốn cho việc kinh doanh du lịch
thì đem lại bao nhiêu phần trăm lợi nhuận.
Chỉ tiêu này được tính như sau:
DL =
100.
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đơn vị tiền doanh thu đạt được thì có bao
nhiêu phần trăm lợi nhuận thuần.
∗
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trong thời đại như ngày nay đồng vốn là một trong những nguồn lực quan
trọng để doanh nghiệp tận dụng để phát triển kinh doanh. Do vậy việc quay
vòng vốn là một trong những chỉ tiêu rất quan trọng để doanh nghiệp hướng
tới để tái đầu tư tiếp. Vốn quay vòng càng trong chu kì ngắn thì càng có hiệu
17
SV: Phạm Trọng Điệp Lớp Du Lịch 45B
18
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
quả sử dụng cao nhất là đối với những doanh nghiệp kinh doanh còn đang
trong tình trạng thiếu vốn để tái đầu tư hoặc mở rộng quy mô của mình.
Gồm các chỉ tiêu sau:
∗
Chỉ tiêu số vòng quay của vốn lưu động: chỉ tiêu này cho biết vốn lưu
động được quay mấy vòng trong kì phân tích.
Tổng mức luân chuyển vốn
Số vòng quay của vốn lưu động =
Vốn lưu động bq trong kì phân tích
∗
Chỉ tiêu thời gian của một vòng luân chuyển: chỉ tiêu này phản ánh thời
gian cần thiết để cho vốn lưu động quay trong một vòng. Thời gian của kì phân tích
Thời gian của một vòng =
Số vòng quay của vốn lưu động trong kì
lịch Hà Nội năm 1963 bắt đầu làm lữ hành ở Hà Nội (bây giờ được nói
đến là tập đoàn du lịch Hà Nội). Được đổi tên là Dân Chủ JSC từ 2004
và là một thành viên của tập đoàn Du Lịch Hà Nội. khách sạn Dân Chủ
xây dựng thành khách sạn 4 sao tiêu chuẩn quốc tế vào năm 2008.
2.1.2 Loại hình Du Lịch doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Du lịch và thương mại dân chủ trực thuộc tổng công ty
Du Lịch Hà Nội là loại hình công ty cổ phần do đó phần vốn góp là cổ
phần của nhà nước và của các cổ đông.
19
SV: Phạm Trọng Điệp Lớp Du Lịch 45B
20
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
2.1.3 Nghành nghề kinh doanh.
- kinh doanh dịch vụ khách sạn nhà hàng.
- Du Lịch lữ hành nội địa, quốc tế và các dịnh cụ khách Du Lịch.
- Vận chuyển hành khách.
- Kinh doanh khu vui chơi giải trí.
- Cho thuê phương tiện vận tải.
- Đại lý bán vé máy bay.
- Đại lý mua, đại lý bán kí gửi hàng hóa.
- Tổ chức hội nghị hội thảo và xúc tiến thương mại.
- Mua bán thiết bị dụng cụ phục vụ nhà hàng, khách sạn.
- Mua bán các loại hàng tiêu dùng, điện tử, điện lạnh.
- Kinh doanh bất động sản.
- Tư vấn Du học .
- Tư vấn quản lý kinh doanh khách sạn Du Lịch.
- Dịch vụ sông hơi, xoa bóp, vật lí trị liệu (không bao gồm Dịch vụ châm
cứu, bấm huyệt, xông hơi, bằng thuốc y học cổ truyền.
- Dịch vụ giặt khô là hơi.
- Dịch vụ cắt tóc, làm đầu và thẩm mỹ viện.
Hội đồng quản trị
Công ty CPDL – TM Dân Chủ
Travel Disk 84
ngọc khánh
Trụ sở chính
27 hàng chiếu
Nhà hàng
Cảm hội
Nhà hàng
Điện lực
Khách sạn ngọc khánh
TT Du Lịch
Dân Chủ
BQL Dự án XD khách sạn Dân Chủ
Phòng Kế Toán
tổng GĐ công ty
Phó tổng GĐ công ty
Dịch Vụ
Massage sauna
22
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
2.2. Tổ chức lao động của doanh nghiệp.
2.2.1 sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty cổ phần du lịch & thương
mại Dân Chủ.
* Đối với trung tâm Du Lịch Dân Chủ gồm có.
- Giám đốc trung tâm.
- Phó giám đốc trung tâm.
- Bộ phận điều hành. Out bound + Nội địa
In bound + Cao cấp
+ Cheap tour.
Thông báo kế hoạch các đoàn khách , nội dung hợp đồng cần thiết cho
việc phục vụ khách với việc điều hành các bộ phận có liên quan. Phối hợp
23
SV: Phạm Trọng Điệp Lớp Du Lịch 45B
24
Chuyên Đề Thực Tập Tốt Nghiệp
chặt chẽ với bộ phận điều hành trong việc theo dõi quá trình thực hiện chương
trình và chất lượng phục vụ các đoàn khách.
Chăm sóc, xây dựng và duy trì mối quan hệ của Trung tâm du lịch với
các nguồn gửi khách. Thường xuyên liên lạc, cập nhập thông tin cho các
nguồn gửi khách
NHIỆM VỤ KHÁC:
Chủ động, sáng tạo đưa ra những ý tưởng mới trong các chương trình Du
lịch của Trung tâm: Phải thường xuyên làm mới các trương trình Du lịch, chủ
động khảo sát, xây dựng và khai thác các tuyến điểm mới để không những thu
hút khách mới mà cả những khách đã đi tour với trung tâm sẽ quay lại trong
tương lai.
Phối hợp với bộ phận kế toán trong việc theo dõi thanh toán công nợ với
khách hàng.
Đề xuất các phương án, chiến lược Marketing ngắn và dài hạn, xây dựng
thị trường mục tiêu tiềm năng cho Trung tâm để trung tâm ngày một lớn
mạnh.
BP ĐIỀU HÀNH:
Đây là bộ phận chuẩn bị, tổ chức thực hiện cho các chương trình Du lịch.
Điều phối cho các sản phẩm bán, đặt các dịch vụ (Email, Fax, điện thoại ) với
các nhà cung cấp(Khách sạn, ăn uống, vận chuyển… ), lo các thủ tục giấy
tờ(visa, các loại giấy phép……………)trên cơ sở các thông tin trong PNK
hoặc theo hợp đồng Du lịch đã ký kết với khách hoặc trên cơ sở kế hoạch,
thông báo do Bộ phận Sales và Marketing gửi tới (Số lượng khách, mức chất
lượng phục vụ mà khách đã chọn lựa).