báo cáo tốt nghiệp: Những nội dung đã thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai - Pdf 27

Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
LỜI NÓI ĐẦU
Theo kế hoạch của Khoa Tài Chính – Ngân Hàng trường đại học Kinh
Doanh & Công Nghệ Hà Nội chúng em được đi thực tập thực tế. Đây chính là cơ
hội cho chúng em được tiếp cận với thực tế, quan sát học tập phong cách và kinh
nghiệm làm việc, được áp dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trường và
quan trọng nhất đây cũng là thời gian để thực tập sinh tìm cho mình cơ hội việc
làm sau khi ra trường cũng như. Được sự đồng ý của ban lãnh đạo Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai, em được tới đây thực tập.
Trong quá trình thực tập, em đã được tập sự tại một số phòng ban như: Tổ
thẻ, Phòng kế toán…Được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ làm việc tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai và sự hướng dẫn của
thầy giáo PGS.TS Thái Bỏ Cẩn, em có điều kiện nắm bắt tổng quát chung về tình
hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng
Mai và hoàn thành báo cáo thực tập của mình.
Kết cấu báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh Hoàng Mai
Chương II: Những nội dung đã thực tập tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Chương III: Một số kiến nghị và các giải pháp khắc phục
Mặc dù em đã hết sức cố gắng nhưng trình độ hiểu biết có hạn, thời gian
thực tập không nhiều cho nên báo cáo thực tập của em còn nhiều khiếm khuyết.
Mong các thầy cô chỉ bảo để em rút kinh nghiệm, chuẩn bị tốt hơn cho luận văn
nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Thái Bỏ Cẩn và các cán bộ ở
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai đã giúp em
hoàn thành bản báo cáo này.
Em xin trân thành cảm ơn!
1
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
CHƯƠNG I

Từ những lợi thế có sẵn, và biết khắc phục khó khăn Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai không ngừng phát triển về nhiều
phương diện như tổ chức cán bộ, dịch vụ, chiến lược khách hàng, không ngừng
nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ công nhân viên, ứng dụng tin học và
công nghệ mới vào ngân hàng.
Với xu thế thuận lợi khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập với các tổ chức kinh tế
lớn, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai đã dần tự
chủ trong kinh doanh, đứng vững trong cạnh tranh, kinh doanh có lãi, ổn định và
phát triển. Mạng lưới, cơ cấu tổ chức của chi nhánh được cải tiến cho phù hợp với
kinh tế thị trường, phát huy và khai thác triệt để các lợi thế của mình trong mọi
hoạt động huy động vốn cũng như sử dụng vốn.
1.1.3.CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
1.1.3.1.CƠ CẦU TỔ CHỨC
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai gồm 21 phòng
ban, 11 phòng giao dịch trong đó: 03 phòng giao dịch loại 1, 08 phòng giao dịch
loại 2. Đến nay Quỹ tiết kiệm số 43, 48, 65 và 68 đã chuyển đổi thành phòng giao
dịch.
Chi nhánh có một Giám đốc, hai Phó giám đốc công tác tại Chi nhánh Hoàng Mai
và 117 lao động chính thức và 18 lao động ngắn gọn công tác tại chi nhánh, các
phòng và điểm giao dịch.
3
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Sơ đồ 01 : Sơ đồ tổ chức của NHTMCP công thương Việt Nam
chi nhánh Hoàng Mai
4
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
(Sơ đồ tổ chức NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai)
1.1.3.2.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
5
BAN GIÁM ĐỐC

Số 28
P.GIAO DỊCH
Số 18
Tổ thẻ
P.Kiểm tra kiểm soát
nội bộ
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và hai phó giám đốc.
Giám đốc ngân hàng là người đứng đầu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình theo quy định của pháp luật và của ngân hàng cấp trên. Giám đốc chịu trách
nhiệm về hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Hoàng Mai.
Giám đốc có quyền phân công, uỷ quyền cho các phó giám đốc giải quyết và
ký một số văn bản thuộc thẩm quyền của mình.
Ban giám đốc điều hành công việc theo chương trình, kế hoạch tháng, quý,
năm theo quy định của ngân hàng cấp trên.
Phó giám đốc là người trợ giúp công việc của Giám đốc, phụ trách điều hành
một số nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị và phải chịu trách nhiệm trước
Giám đốc, trước pháp luật về việc thực hiện các nghiệp vụ được phân công.
Trưởng phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ban lãnh đạo chỉ đạo điều hành
hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về trách nhiệm của người đứng đầu phòng trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng phụ trách.
Các phòng ban khác: Thực hiện chuyên môn nghiệp vụ riêng làm nhiệm vụ
tham mưu, quản lý, giám sát, điều hành và triển khai các chính sách về tiền tệ, tín
dụng của Chi nhánh theo chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên và theo định hướng của
NHNN Việt nam. Các phòng ban :
- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
- Phòng Khách hàng Cá nhân
- Tổ thẻ

tệ, Tiết kiệm dự thưởng, Tiết kiệm tích lũy Ngoài ra, phát hành kỳ phiếu, trái p
ếu
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND và ngại tệ . Tài trợ xuất,
nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất. Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối
với những dự án ớn, t hời gian hoàn vốndài, c ho vay tài trợ, uỷ thác và các hiệp
7
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
định tín dụng khung Thấu chi, cho vay tiêu dùng. Hùn vốn liên doanh, liên kết với
các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế Đầu tư trên thị
trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và u
tế .
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh than
toán.
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu. Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối
phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A). Chuyển tiền trong
nước và quốc tế Chuyển tiền nhanh Westernion . Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi, séc. Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoả,qua ATM , Chi trả
iề hi…
1. 1. 5.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG
− NH DOANH
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai hoạt động dưới
mô hình ngân hàng chi nhánh cấp một của Ngân hàng Công thưn
− Việt Nam .
Được thành lập theo quyết định số 269 HĐQT – NHCT1 ngày 6 tháng 11 năm
2006 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thưn
− Việt Nam .
Đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam là đơn vị
hạch toán phụ thuộc trong hệ thốn Ngân hàng T MCP Công thơng Việt Nam ,

và doanh nghiệp .
Ngoài ra có Vốn đi vay là nguồn vốn được Ngân hàng đi vay của các tổ chức tn
- ụng khác hoặc NHTƯ .
Vay các TCTD khác trong trường hợp không đủ đáp ứn
- nhu cầu thanh khoản.
Vay NHTƯ dưới hình thức tái cấp vốn, vay thanh toán,
10
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
g
Bảng 0 1 : Kết quả huy động vốn n
2008, 2009, 201
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng nguồn vốn kinh doanh
4595 4992 5294
Nguồn vốn huy động
1375 1426 1850
Tỷ trọng = Nguồn vốn huy động :
Tổng nguồn vốn kinh doanh x 100%
30 % 28,8 % 34,9 %
Đơn vị : Tỷ đồng
(Nguồn : Báo cáo thường niên năm
008, 2009, 2010)
Dựa vào bảng 01 ta có thể thấy được mặc dù nguồn vốn huy động có tăng dần
qua các năm nhưng sự tăng trưởng dường như bị chậm ở năm 2009 với tỷ trọng
nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn kinh donh năm 2008 là 30 % giảm nhẹ
vàonăm 2009 với 28,8 %. Đây là hệ quả của việc lãi suất NH không tăng, cho đến
tháng 10/2009 rất ít NH dám đẩy lãi suất tiền gửi dài hạn lên tới 10%/năm (sát
mức trần 10,
/năm của NHNN).
11

TT
(%)
1 2 3 4 5 6 7
8=4–
2
9=8 :
2
10=6-
4
11 =
10 : 4
Tổng nguồn vốn
huy động
1375 100 1426 100 1850 100 51 3,71 424 29,7
Theo loại tiền
Tiền gửi nội tệ 663 48,2 592 41,5 386 20,9 -71 -10,71 -206 -34,8
Tiền gửi ngoại tệ 712 51,8 834 58,5 1464 79,1 122 17,13 630 75,5
Theo đối tượng
12
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Tiền gửi của dân cư 970 70,5 1180 82,7 1200 64,9 210 21,6 20 1,69
Tiền gửi của TCKT 350 25,5 201
14,
1
577 31,2 - 105 - 0,3 376 187
Kỳ phiếu 55 4 45 3,2 73 3,9 - 10 - 18,2 28 62,2
Theo kỳ hạn
Không kỳ hạn 356 25,9 223
15,
6

với USD so với lãi suất tiền gửi VND khoảng 12%/năm thì lượng tiền gửi nội tệ
năm 2010 vẫn tiếp tục giảm xuống còn 389 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 20,9% giảm
206 tỷ đồng (34,8%
s với năm 2009.
T heo đó tiền gửi ngoại tệ tăng mạnh từ 712 tỷ đồng năm 2008 tăng 112 tỷ
đồng (17,13%) ở năm 2009 và tiếp tục tăng vọt thêm 630 tỷ đồng (75,
) trong năm 2010.
Trong cơ cấu vốn của Chi nhánh Hoàng Mai chủ yếu là tiền gửi ủa khách
hàng dân cư , tiền gửi của doanh nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ hơn và biến động
không liên tục, phức tạp. Theo như phân tích ở trên thì dòng tiền chảy vào chứng
khoán mạnh nên lượng tiền huy động được từ khách hàng dân cư có tăng nhưng ít
còn tiền gửi huy động từ doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế thì giảm 105 tỷ đồng
ở năm 2009 so với năm 2008, xuống mức 201 tỷ đồng chiếm tỷ trọng
ơng đối thấp 14,1%.
Thị trường chứng khoán là một thị trường hết sức nhạy cảm với những biến
động của chính sách, tỷ giá nên tình hình trên được cải thiện ngay ở năm 2010 khi
có những động thái từ Chính phủ và NHNN, lượng tiền huy động được từ doanh
nghiệp đã ở mức 557 tỷ đồng, tăng 376 tỷ đồng so với năm 2009. Như ta cũng
thấy, kênh huy động từ kỳ phiếu chiếm tỷ trọng rất nhỏ cũng chịu ảnh hưởng trên
và biến động bất thường như kênh huy động t
doanh nghiệp, TCKT.
Qua đó nhận ra rằng công tác quản lý tiền gửi dân cư được Chi nhánh Hoàng
Mai thực hiện thường xuyên thông qua công các kiểm tra với nhiều hình thức, kịp
14
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
thời chỉ đạo các quỹ tiết kiệm thực hiện đúng quy trình, chế độ nghiệp vụ, khắc
phục những sai sót, đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửi dân cư, nâng cao uy
tín của
ân hàng với khách hàng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng của ngân hàng, nó mang lại thu

ST
TT
(%)
ST
TT
(%)
(+)/
(-)
TT
(%)
(+)/
(-)
TT
(%)
1 2 3 4 5 6 7
8
=4-2
9
=8:2
10
=6-4
11
=10:4
Tổng dư nợ cho
vay
1491 100 2050 100 2107 100 559
37,4
9
57 2,78
Theo loại tiền

- 87 -16,35
Theo kỳ hạn
Dư nợ ngắn hạn
923
61,
9
1.15
0
56,1
1.09
3
51,9 227 24,59 - 57 - 4,97
Dư nợ trung hạn
262
17,
6
429 20,9 325 15,4 167
63,7
4
- 104 - 24,24
Dư nợ dài hạn
306 20,5 471 23 689 32,7 165 53,92 218 46,28
2010./.
16
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Đơn vị : Tỷ đồng
(Nguồn : Báo cáo thư
g niên năm 2008, 2009, 2010)
Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tính đến 31/12/2009 đạt 2050 tỷ đồng, tăng
559 tỷ đồng, tương đương tăng 37,49% so với 31/12/200. Đến năm 2010 thì tăng

đẩy cho vay nền kinh tế, dư nợ cho vay doanh nghiệp quốc doanh là 412 tỷ đồng,
tăng 44 tỷ đồng, tương ứng với 11,96% so với năm 2009. Dư nợ cho vay doanh
nghiệp ngoài quốc doanh vẫn tăng trong năm 2010 với 1250 tỷ đồng, tăng 100 tỷ
đồng, tư
g ứng với 8,69% so với năm 2009.
Ngoài ra, kênh cho vay tư nhân, cá thể chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng biến động
bất thường chịu ảnh hưởng mạnh bởi yếu tố tâm lý và kỳ vọng. Năm 2009 dư nợ
cho vay tư nhân, cá thể tăng vọt lên 532 tỷ đồng, tăng 350 tỷ đồng, tương ứng
192,3% so với năm 2008. Nhưng đến năm 2010 thì bị chững lại do lãi suất cho vay
của Ngân hàng quá cao, có Ngân hàng nâng lên tới 26%/năm (bằng 371,4% so với
lãi suất cơ bản). Cụ thể, dư nợ cho vay tư nhân, cá thể năm 2010 là 445 tỷ đồng,
giảm 87 tỷ đồng, tương ứn
với mức giảm 16,35% so với năm 2009.
Khi tình hình kinh tế đến năm 2010 dần ổn định, Chi nhánh Hoàng Mai cũng
tăng cường, nỗ lực trong công tác đảm bảo an toàn vốn cho vay mà cơ cấu cho vay
dần chuyển sang cho vay dài hạn. Cụ thể, dư nợ dài hạn năm 2010 là 689 tỷ đồng,
tăng 218 t
đồng, tương ứng 46,28% so với năm 2009.
Từ bản trên ta thấy, dư nợ ngắn hạn, trung hạn tăng vào năm 2009 khi nền
kinh tế chưa được ổn định, ngân hàng tập trung vào cho vay ngắn hạn và trung hạn
để tăng khả năng đảm bảo an toàn vốn so với dài hạn. Dư nợ ngắn hạn năm 2009 là
1150 tỷ đồng, tăng 227 tỷ đồng, tương ứng 24,49% so với năm 2008. Dư nợ trung
hạn năm 2009 là 429 tỷ đồng, tăng 167 t
đồn,tương ứng 63,74% so với năm 2
18
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
.
2.3 . CÁC HOẠT ĐỘNG KIN
DOANH KHÁC
2 .3.1.HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

ÌNH HÌHQUẢN LÝ VÀ PHÒNG NGỬA RỦI RO
Bảng 0 4 : T
h hình nợ quá hạ
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh
2009/2008
So sánh
2010/2009
ST
TT
(%)
ST
TT
(%)
ST
TT
(%)
(+)/
(-)
TT
(%)
(+)/
(-)
TT
(%)
1 2 3 4 5 6 7 8=4-2 9=8:2
10=6-
4
11=10:4

So sánh
2010/2009
ST ST ST (+)/(-) TT(%) (+)/(-) TT(%)
Tổng thu 108,16 125,03 139,01 16,97 15,7 13,98 11,18
Tổng chi 85,05 90,29 75.34, 5,24 6,16 -14,95 -16,6
Lợi
nhuận
23,11 34,74 63,67 11,63 50,3 28,93 83,3
doanh 2008, 2009, 2010
Đơn vị : Tỷ đồng
(Nguồn
o cáo thường niên năm 2008, 2009, 2010)
Qua bảng 05 ta thấy doanh thu các năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước,
cụ thể năm 2009 tăng 15,7% so với năm 2008 tưng ứng là 16,97 tỷ đồng so với
năm 2008. T ổng thu năm 2010 đạt 139,01 tỷ đồng, tăng 13,98 tỷ đồng, tương đư
g với mức tăng là 11,18% so với năm 2009.
Tổng chi phí năm 2009 tăng 6,16% tương ứng với 5,24 tỷ đồng so với năm
2008. Năm 2010 tổng doanh thu tăng lên và tổng chi phí giảm xuống còn 75,34 tỷ
đồn
tương ứng với giảm 16,6% so với năm 2009.
Nhìn chung trên bảng chênh lệch thu – chi đó phản ánh tình
ình inh doanh của Ngân hàng khá ổn định.
.6. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠ
ĐỘNG KINH DOANH
2.6.1.THÀNH QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
Sau bốn năm thành lập, tổng nguồn vốn huy động đã tăng đều qua các năm, chứng
tỏ hiệu quả huy động vốn của Chi nhánh. Năm 2010 tổng nguồn vốn huy động đạt
21
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
1850 tỷ đồng, tăng 424 tỷ đồng so với năm 2009. Chi nhánh Hoàng Mai không

Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
g còn nhiều bất cập về số lượng và chất lượng.
- Dịch vụ chăm sóc khá
23
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
hàng chưa chuyên
hiệp, còn nhiều thiếu sót.
2
.3.NGUYÊN NHÂN
2.6.3.1. NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN
Trong giai đoạn này, nền kinh tế thế giới lâm vào khủngNam hoảng, ảnh
hưởng không nhỏ tới nền kinh tế Việt và dẫn đến tình trạn
biến động trong cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng.
Cho đến nay, chính sách của Nhà nước và các văn bản của các ngành chư a
đồng bộ và chưa phù hợp với tình hình phát triển hiện nay. Các văn bản quy định
của ngành
gân hàng cho các nghiệp vụ chưa đáp ứng đầy đủ.
Trong thời kỳ mở cửa, lợi dụng kẽ hở của hành lang pháp lý và cán bộ kém
năng lực, nhiều cá nhân, doanh nghiệp, vay vốn Ngân hàng s
dụng sai mục đích, đồng thời không trả nợ được.
Sự cạnh
ranh của các Ngân hàng diễn ra hết sức gay gắt.
Khi công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, không ít hacker tấn công
vào thẻ tín dụng đánh cắp thông tin, gây tổn thất cho chủ thẻ và từ đó dẫn đến
mất lòng tin của khách hàng
i với Ngân hàng.
2.6.3.2. NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN
Những chính sách của Ngân hàng nhằm cải thiện tình hình biến động về cơ
cấu nguồn vốn của Ngân hàng chưa thực sự hiệu quả, chỉ
óp phần giảm bớt ảnh hưởng của tình trạng trên.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status