Báo cáo thực tập tổng hợp Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai - Pdf 26

Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
LỜI NÓI ĐẦU
Theo kế hoạch của Khoa Tài Chính – Ngân Hàng trường đại học Kinh
Doanh & Công Nghệ Hà Nội chúng em được đi thực tập thực tế. Đây chính là cơ
hội cho chúng em được tiếp cận với thực tế, quan sát học tập phong cách và kinh
nghiệm làm việc, được áp dụng những lý thuyết mình đã học trong nhà trường và
quan trọng nhất đây cũng là thời gian để thực tập sinh tìm cho mình cơ hội việc
làm sau khi ra trường cũng như. Được sự đồng ý của ban lãnh đạo Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai, em được tới đây thực tập.
Trong quá trình thực tập, em đã được tập sự tại một số phòng ban như: Tổ
thẻ, Phòng kế toán…Được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ làm việc tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai và sự hướng dẫn của
thầy giáo PGS.TS Thái Bá Cẩn, em có điều kiện nắm bắt tổng quát chung về tình
hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng
Mai và hoàn thành báo cáo thực tập của mình.
Kết cấu báo cáo gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –
Chi nhánh Hoàng Mai
Chương II: Những nội dung đã thực tập tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
Chương III: Một số kiến nghị và các giải pháp khắc phục
Mặc dù em đã hết sức cố gắng nhưng trình độ hiểu biết có hạn, thời gian
thực tập không nhiều cho nên báo cáo thực tập của em còn nhiều khiếm khuyết.
Mong các thầy cô chỉ bảo để em rút kinh nghiệm, chuẩn bị tốt hơn cho luận văn
nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS TS Thái Bá Cẩn và các cán bộ ở
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai đã giúp em
hoàn thành bản báo cáo này.
Em xin trân thành cảm ơn!
1
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
CHƯƠNG I

Từ những lợi thế có sẵn, và biết khắc phục khó khăn Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai không ngừng phát triển về nhiều
phương diện như tổ chức cán bộ, dịch vụ, chiến lược khách hàng, không ngừng
nâng cao trình độ nghiệp vụ cho các cán bộ công nhân viên, ứng dụng tin học và
công nghệ mới vào ngân hàng.
Với xu thế thuận lợi khi nền kinh tế Việt Nam hội nhập với các tổ chức kinh tế
lớn, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai đã dần tự
chủ trong kinh doanh, đứng vững trong cạnh tranh, kinh doanh có lãi, ổn định và
phát triển. Mạng lưới, cơ cấu tổ chức của chi nhánh được cải tiến cho phù hợp với
kinh tế thị trường, phát huy và khai thác triệt để các lợi thế của mình trong mọi
hoạt động huy động vốn cũng như sử dụng vốn.
1.1.3.CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
1.1.3.1.CƠ CẦU TỔ CHỨC
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai gồm 21 phòng
ban, 11 phòng giao dịch trong đó: 03 phòng giao dịch loại 1, 08 phòng giao dịch
loại 2. Đến nay Quỹ tiết kiệm số 43, 48, 65 và 68 đã chuyển đổi thành phòng giao
dịch.
Chi nhánh có một Giám đốc, hai Phó giám đốc công tác tại Chi nhánh Hoàng Mai
và 117 lao động chính thức và 18 lao động ngắn gọn công tác tại chi nhánh, các
phòng và điểm giao dịch.
3
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Sơ đồ 01 : Sơ đồ tổ chức của NHTMCP công thương Việt Nam
chi nhánh Hoàng Mai
4
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
(Sơ đồ tổ chức NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai)
1.1.3.2.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
5
BAN GIÁM ĐỐC

Số 28
P.GIAO DỊCH
Số 18
Tổ thẻ
P.Kiểm tra kiểm soát
nội bộ
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Ban giám đốc: Gồm một giám đốc và hai phó giám đốc.
Giám đốc ngân hàng là người đứng đầu, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của
mình theo quy định của pháp luật và của ngân hàng cấp trên. Giám đốc chịu trách
nhiệm về hoạt động của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Hoàng Mai.
Giám đốc có quyền phân công, uỷ quyền cho các phó giám đốc giải quyết và
ký một số văn bản thuộc thẩm quyền của mình.
Ban giám đốc điều hành công việc theo chương trình, kế hoạch tháng, quý,
năm theo quy định của ngân hàng cấp trên.
Phó giám đốc là người trợ giúp công việc của Giám đốc, phụ trách điều hành
một số nghiệp vụ hoạt động kinh doanh của đơn vị và phải chịu trách nhiệm trước
Giám đốc, trước pháp luật về việc thực hiện các nghiệp vụ được phân công.
Trưởng phòng có trách nhiệm tham mưu cho Ban lãnh đạo chỉ đạo điều hành
hoạt động kinh doanh của Chi nhánh theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Chịu
trách nhiệm trước Giám đốc về trách nhiệm của người đứng đầu phòng trong
phạm vi chức năng, nhiệm vụ của phòng phụ trách.
Các phòng ban khác: Thực hiện chuyên môn nghiệp vụ riêng làm nhiệm vụ
tham mưu, quản lý, giám sát, điều hành và triển khai các chính sách về tiền tệ, tín
dụng của Chi nhánh theo chỉ đạo của Ngân hàng cấp trên và theo định hướng của
NHNN Việt nam. Các phòng ban :
- Phòng Khách hàng Doanh nghiệp
- Phòng Khách hàng Cá nhân
- Tổ thẻ

tệ, Tiết kiệm dự thưởng, Tiết kiệm tích lũy Ngoài ra, phát hành kỳ phiếu, trái
phiếu
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND và ngoại tệ. Tài trợ xuất,
nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất. Đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối
với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài, cho vay tài trợ, uỷ thác và các hiệp
7
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
định tín dụng khung Thấu chi, cho vay tiêu dùng. Hùn vốn liên doanh, liên kết với
các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế Đầu tư trên thị
trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu. Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối
phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A). Chuyển tiền trong
nước và quốc tế Chuyển tiền nhanh Western Union. Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi, séc. Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM, Chi trả
Kiều hối…
1.1.5.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
− Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
hoạt động dưới mô hình ngân hàng chi nhánh cấp một của Ngân hàng Công
thương Việt Nam.
− Được thành lập theo quyết định số 269 HĐQT – NHCT1 ngày 6
tháng 11 năm 2006 của Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam.
− Đại diện theo uỷ quyền của Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam là đơn vị hạch toán phụ thuộc trong hệ thống Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam, có con dấu riêng, có bảng cân đối kế toán.
− Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
trực tiếp hoạt động ngân hàng theo uỷ quyền của tổng giám đốc Ngân hàng

qua các năm nhưng sự tăng trưởng dường như bị chậm ở năm 2009 với tỷ trọng
nguồn vốn huy động trong tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2008 là 30% giảm
nhẹ vào năm 2009 với 28,8%. Đây là hệ quả của việc lãi suất NH không
tăng, cho đến tháng 10/2009 rất ít NH dám đẩy lãi suất tiền gửi dài hạn lên
tới 10%/năm (sát mức trần 10,5%/năm của NHNN).
Để ngăn dòng tiền chảy vào chứng khoán và phá tan bức tường ngăn tiền
chảy vào ngân hàng thì trong năm 2010 các NH đã đẩy dần lãi suất lên tới 12-
13%/năm và cho tới 12/2010 thì lãi suất tiền gửi đã lên tới 14%/năm.
Ngoài ra kết hợp với một số chương trình khuyến mãi như tặng quà, tặng
tiền, tặng lãi suất, rút thăm trúng thưởng Với nỗ lực đó mà tỷ trọng nguồn vốn
huy động trong tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2010 đã tăng vọt tới 34,9%.
Bảng 02 : Tình hình huy động vốn năm 2008, 2009, 2010./.
Đơn vị : Tỷ đồng
10
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng nguồn vốn kinh doanh
4595 4992 5294
Nguồn vốn huy động
1375 1426 1850
Tỷ trọng = Nguồn vốn huy động :
Tổng nguồn vốn kinh doanh x 100%
30 % 28,8 % 34,9 %
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
(Nguồn : Báo cáo thường niên năm 2008, 2009, 2010)
Theo số liệu bảng 2 ta thấy: tổng nguồn vốn huy động năm 2008 là 1375 tỷ
đồng, năm 2009 là 1426 tỷ đồng tăng 51 tỷ đồng (3,71%) so với năm 2008. Năm
2010 tổng nguồn vốn Chi nhánh Hoàng Mai đã huy động được là 1850 tỷ đồng
tăng 424 tỷ đồng (29,7%) so với năm 2009. Điều này cho thấy Chi nhánh Hoàng
Mai những năm qua ngày càng chú trọng đến công tác huy động vốn, uy tín của
Vietinbank ngày càng nâng lên trên thị trường và dần khẳng định được thương

4
11 =
10 : 4
Tổng nguồn vốn
huy động
1375 100 1426 100 1850 100 51 3,71 424 29,7
Theo loại tiền
Tiền gửi nội tệ 663 48,2 592 41,5 386 20,9 -71 -10,71 -206 -34,8
Tiền gửi ngoại tệ 712 51,8 834 58,5 1464 79,1 122 17,13 630 75,5
Theo đối tượng
Tiền gửi của dân cư 970 70,5 1180 82,7 1200 64,9 210 21,6 20 1,69
Tiền gửi của TCKT 350 25,5 201
14,
1
577 31,2 - 105 - 0,3 376 187
Kỳ phiếu 55 4 45 3,2 73 3,9 - 10 - 18,2 28 62,2
Theo kỳ hạn
Không kỳ hạn 356 25,9 223
15,
6
426 23,02 - 133 - 37,4 203 91,03
Kỳ hạn dưới 12 tháng 578 42 788 55,3 873 47,2 210 36,3 85 10,79
Kỳ hạn trên 12 tháng 441
32,
1
415 29,1 551 29,78 - 26 - 5,9 136 32,77
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Khi giá vàng và USD trên thị trường liên tục tăng, sự biến động này là bất
thường, chủ yếu do yếu tố tâm lý đầu cơ tích trữ USD. Chính vì lãi suất tiền gửi
ngoại tệ cao sẽ tạo chỗ trũng cho việc đầu tư, đầu cơ găm giữ USD từ

TCKT.
Qua đó nhận ra rằng công tác quản lý tiền gửi dân cư được Chi nhánh Hoàng
Mai thực hiện thường xuyên thông qua công các kiểm tra với nhiều hình thức, kịp
thời chỉ đạo các quỹ tiết kiệm thực hiện đúng quy trình, chế độ nghiệp vụ, khắc
phục những sai sót, đảm bảo an toàn tuyệt đối nguồn tiền gửi dân cư, nâng cao uy
tín của ngân hàng với khách hàng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng của ngân hàng, nó mang lại thu
nhập lớn nhất cho ngân hàng. Do đó, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt nam –
Chi nhánh Hoàng Mai có nhiều biện pháp nhằm mở rộng quy mô gắn liền với nâng
cao chất lượng cho vay, đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro.
2. 2.THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì việc sử dụng vốn là hoạt
động mang tính chất sống còn của bất cứ Ngân hàng nào. Trong những năm vừa
qua, mặc dù gặp phải những khó khăn không nhỏ, nhưng với nỗ lực trong hoạt
động kinh doanh của mình, Chi nhánh Hoàng Mai đã đạt được nhiều thành tích
đáng khích lệ.
Hoạt động sử dụng vốn của Ngân hàng là nghiệp vụ tín dụng còn các nghiệp
vụ khác như mua bán kinh doanh ngoại tệ, đầu tư chứng khoán….chỉ chiếm tỷ
trọng nhỏ. Do đó, Ngân hàng TMCP Công Thương – Chi nhánh Hoàng Mai đã có
nhiều biện pháp nhằm mở rộng quy mô gắn liền với nâng cao chất lượng cho vay,
đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi ro.
13
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Bảng 03: Tình hình cho vay năm 2008, 2009, 2010./.
Đơn vị : Tỷ đồng
(Nguồn : Báo cáo thường niên năm 2008, 2009, 2010)
Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế tính đến 31/12/2009 đạt 2050 tỷ đồng, tăng
559 tỷ đồng, tương đương tăng 37,49% so với 31/12/2008. Đến năm 2010 thì tăng
nhẹ 57 tỷ đồng, tương đương 2,78% so với cùng kỳ năm 2009.
14

11
=10:4
Tổng dư nợ cho
vay
1491 100 2050 100 2107 100 559
37,4
9
57 2,78
Theo loại tiền
Dư nợ nội tệ
1.14
1
76,5 1.265 61,3 1.428 67,8 115 10,8 172 13,69
Dư nợ ngoại tệ
350 23,5 794 38,7 679 32,2 444
126,
8
- 115 - 14,48
Theo thành
phần kinh tế
Doanh nghiệp
quốc doanh
358 24 368 17,95 412 19,55 10 2,79 44 11,96
Doanh nghiệp
ngoài quốc
doanh
951
63,
8
1.15

306 20,5 471 23 689 32,7 165 53,92 218 46,28
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Dư nợ nội tệ năm 2009 là 1265 tỷ đồng, tăng 115 tỷ đồng, tương ứng với 10,8% so
với năm 2008. Năm 2010 dư nợ nội tệ đạt 1428 tỷ đồng, tăng 172 tỷ đồng, tương
ứng với 13,69%. Điều này cho thấy công tác tín dụng và các chính sách khuyến
khích vay vốn tiêu dùng, vay vốn kinh doanh tỏ ra khá hiệu quả.
Dư nợ ngoại tệ năm 2009 là 794 tỷ đồng, tăng 444 tỷ đồng, tương ứng với
126,8% so với năm 2008. Diễn biến bất thường này là do hệ quả của tỷ giá
VND/USD trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng và trên thị trường chợ đen tăng
cao, kết hợp với một số nguyên nhân khác như: tâm lý kỳ vọng, giá vàng trong
nước chênh lệch cao hơn giá thế giới, nhu cầu ngoại tệ thanh toán tiền hàng xuất
nhập khẩu của doanh nghiệp tăng cao vào dịp cuối năm. Tuy nhiên tình hình này
không kéo dài quá, năm 2010 dư nợ ngoại tệ là 679 tỷ đồng, giảm 115 tỷ đồng,
tương ứng mức giảm 14,48% so với năm 2009.
Trong cơ cấu cho vay theo thành phần kinh tế thì doanh nghiệp quốc doanh
chiếm tỷ trọng nhỏ hơn doanh nghiệp ngoài quốc doanh, do tâm lý e ngại doanh
nghiệp quốc doanh của phần đa Ngân hàng, bởi vì doanh nghiệp quốc doanh có
nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là nhờ vốn vay Ngân hàng và vốn chiếm dụng, có
cơ cấu tài chính không hợp lý dễ phát sinh rủi ro về cân đối dòng tiền, nợ phải trả
cao gấp nhiều lần vốn chủ sở hữu gây ra tình trạng thanh khoản thấp.
Cụ thể, dư nợ doanh nghiệp quốc doanh năm 2009 là 368 tỷ đồng, tăng 10 tỷ
đồng, tương ứng 2,79% so với năm 2008. Trong khi đó, dư nợ doanh nghiệp ngoài
quốc doanh năm 2009 là 1150 tỷ đồng, tăng 199 tỷ đồng, tương ứng với 20,92% so
với năm 2008.
Đến năm 2010 với những nỗ lực cải thiện tâm lý trên của Ngân hàng và thúc
đẩy cho vay nền kinh tế, dư nợ cho vay doanh nghiệp quốc doanh là 412 tỷ đồng,
tăng 44 tỷ đồng, tương ứng với 11,96% so với năm 2009. Dư nợ cho vay doanh
nghiệp ngoài quốc doanh vẫn tăng trong năm 2010 với 1250 tỷ đồng, tăng 100 tỷ
đồng, tương ứng với 8,69% so với năm 2009.
Ngoài ra, kênh cho vay tư nhân, cá thể chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng biến động

2006. Bội thu tiền mặt năm 2009 chỉ đạt 214 tỷ đồng trong khi năm 2008 đạt 340
tỷ đồng.
Trả tiền thừa cho khách hàng năm 2010 là 68 món, năm 2009 là 70 món.
16
Bỏo cỏo thc tp Sinh viờn: Trng Yờn
Công tác tiền tệ kho quỹ của ngân hàng đợc quản lý chặt chẽ, đáp ứng tốt nhu
cầu về tiền mặt của khách hàng, đảm bảo an toàn kho quỹ tuyệt đối, chấp hành
nghiêm quy trình nghiệp vụ.
2.3.3.CC HOT NG DCH V KHC
Tuy khụng phi l hot ng chớnh ca ngõn hng nhng cỏc hot ng ny
mang li doanh thu khụng nh cho ngõn hng bờn cch ú cỏc hot ng ny to
s thun tin trong kinh doanh cho khỏch hng nh: thu t nghip v bo lónh
tng t 294 t ng nm 2009 lờn 402 t ng nm 2010. Thu t dch v ngõn
qu tng t 134 t ng nm 2009 lờn 258 t ng nm 2010. Thu t kinh doanh
ngoi t tng t 1,402 t ng lờn 1,548 t ng nm 2010
2.4.TèNH HèNH QUN Lí V PHềNG NGA RI RO
Bng 04: Tỡnh hỡnh n quỏ hn 2008, 2009, 2010./.
n v : T ng
Ch tiờu
Nm 2008 Nm 2009 Nm 2010
So sỏnh
2009/2008
So sỏnh
2010/2009
ST
TT
(%)
ST
TT
(%)

17
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Công Thương Việt Nam như: tháng 10/2010 đã tăng vốn điều lệ lên 15.000 tỷ đồng,
từ đó bổ sung vốn đệm dự phòng tài chính đảm bảo bằng vốn chủ sở hữu….
2.5.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Bảng 05: Kết quả hoạt động kinh doanh 2008, 2009, 2010
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh
2009/2008
So sánh
2010/2009
ST ST ST (+)/(-) TT(%) (+)/(-) TT(%)
Tổng thu 108,16 125,03 139,01 16,97 15,7 13,98 11,18
Tổng chi 85,05 90,29 75.34, 5,24 6,16 -14,95 -16,6
Lợi
nhuận
23,11 34,74 63,67 11,63 50,3 28,93 83,3
(Nguồn : Báo cáo thường niên năm 2008, 2009, 2010)
Qua bảng 05 ta thấy doanh thu các năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước,
cụ thể năm 2009 tăng 15,7% so với năm 2008 tương ứng là 16,97 tỷ đồng so với
năm 2008. Tổng thu năm 2010 đạt 139,01 tỷ đồng, tăng 13,98 tỷ đồng, tương
đương với mức tăng là 11,18% so với năm 2009.
Tổng chi phí năm 2009 tăng 6,16% tương ứng với 5,24 tỷ đồng so với năm
2008. Năm 2010 tổng doanh thu tăng lên và tổng chi phí giảm xuống còn 75,34 tỷ
đồng tương ứng với giảm 16,6% so với năm 2009.
Nhìn chung trên bảng chênh lệch thu – chi đã phản ánh tình hình kinh doanh
của Ngân hàng khá ổn định.
2.6.ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

- Bộ phận phát triển nghiệp vụ thẻ của ngân hàng còn nhiều bất cập về số lượng và
chất lượng.
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng chưa chuyên nghiệp, còn nhiều thiếu sót.
19
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
2.6.3.NGUYÊN NHÂN
2.6.3.1. NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN
Trong giai đoạn này, nền kinh tế thế giới lâm vào khủng hoảng, ảnh hưởng
không nhỏ tới nền kinh tế Việt Nam và dẫn đến tình trạng biến động trong cơ cấu
nguồn vốn của Ngân hàng.
Cho đến nay, chính sách của Nhà nước và các văn bản của các ngành chư a
đồng bộ và chưa phù hợp với tình hình phát triển hiện nay. Các văn bản quy định
của ngành ngân hàng cho các nghiệp vụ chưa đáp ứng đầy đủ.
Trong thời kỳ mở cửa, lợi dụng kẽ hở của hành lang pháp lý và cán bộ kém
năng lực, nhiều cá nhân, doanh nghiệp, vay vốn Ngân hàng sử dụng sai mục đích,
đồng thời không trả nợ được.
Sự cạnh tranh của các Ngân hàng diễn ra hết sức gay gắt.
Khi công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, không ít hacker tấn công
vào thẻ tín dụng đánh cắp thông tin, gây tổn thất cho chủ thẻ và từ đó dẫn đến sự
mất lòng tin của khách hàng đối với Ngân hàng.
2.6.3.2. NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN
Những chính sách của Ngân hàng nhằm cải thiện tình hình biến động về cơ
cấu nguồn vốn của Ngân hàng chưa thực sự hiệu quả, chỉ góp phần giảm bớt ảnh
hưởng của tình trạng trên.
Công tác thẩm định, xét duyệt hồ sơ tín dụng còn khắt khe chưa có đánh giá
sát thực về khách hàng và linh hoạt trong quá trình cấp tín dụng khiến nhiều khách
hàng có tâm lý ngại đến Ngân hàng xin vay vốn, mà chấp nhận vay nóng ở ngoài
với lãi suất cao cho nhanh.
Công tác tuyển dụng, đào tạo cán bộ chưa thật sự chuyên nghiệp,
20

KẾT LUẬN
Thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh
Hoàng Mai đã giúp em thấy được quy trình làm việc của một cán bộ trong ngân
hàng. Các cán bộ làm việc luôn tuân theo một trình tự, quy trình nhất định và tuân
thủ nghiêm ngặt đúng với quy định của pháp lý, thái độ làm việc nghiêm túc và
thân thiện. Qua sự quan sát trong quá trình thực tập em nhận thấy Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai kinh doanh khá thành
công, đóng góp vào sự phát triển chung của hệ thống Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam. Được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Thầy giáo PGS.TS
Thái Bá Cẩn và sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ trong ngân hàng giúp em có
cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của Ngân hàng và hiểu rõ hơn những lý
luận mình được trang bị trong nhà trường. Mặc dù đã rất nỗ lực, cố gắng nhưng bài
báo cáo của em không thể tránh khỏi những sai xót. Vì vậy, em rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các cô, chú, anh chị đang công
tác tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai để em
có thể rút kinh nghiệm trong Luận Văn Tốt Nghiệp của mình. Em xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc tới Thầy Thái Bá Cẩn và các cô chú, anh chị cán bộ trong Chi nhánh
Hoàng Mai đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp cho em những số liệu cần
thiết trong quá trình thực tập giúp em hoàn thành bài Báo cáo này.
Em xin chân thành cảm ơn!
22
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
MỤC LỤC
Báo cáo thực tập Sinh viên: Đỗ Trường Yên
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status