!"
#$#$%&'()*++)*+'+,*+-,.+&''(/0*
+1*2'/*3+%*23+4'4,*56+7'+8*2
- Slogan: Chung niềm tin, vững tương lai (Together for the Future)
- Website: />- Email:
- Logo của Vietcombank:
+&/9%&'3+%*2-:2;*+,*2/<'34=5>*?
- Trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt
Nam
- Telex: 411504/411229 VCB – VT
- Tel: 84-4-39343137
- Fax: 84-4-38269067
- Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại
thương Việt Nam
- Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign
Trade of Vietnam
1
- Tên giao dịch: Vietcombank
- Tên viết tắt: VCB
Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam trước đây, nay là Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank), được thành lập và chính thức đi vào hoạt động
ngày 01/04/1963, với tổ chức tiền thân là Cục ngoại hối (trực thuộc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam). Là Ngân hàng thương mại của nhà nước đầu tiên được
Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hóa, Vietcombank chính thức
hoạt động với tư cách là một ngân hàng TMCP vào ngày 02/06/2008 sau khi
thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu
lần đầu ra công chúng. Ngày 30/06/2009, cổ phiếu Vietcombank (mã chứng
khoán VCB) chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TPHCM.
Trải qua hơn 50 năm xây dựng và phát triển, Vietcombank đã có những đóng
hàng đầu của các tập đoàn, các doanh nghiệp lớn và của đông đảo khách hàng cá
nhân.
Trong hơn một thập kỷ trở lại đây, trên nhiều lĩnh vực hoạt động quan trọng,
Vietcombank liên tục được các tổ chức uy tín trên thế giới bình chọn và đánh giá
là “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam”.
Bằng trí tuệ và tâm huyết, các thế hệ cán bộ nhân viên Vietcombank đã, đang và
sẽ luôn nổ lực để xây dựng Vietcombank phát triển ngày một bền vững, với mục
tiêu sớm đưa Vietcombank trở thành ngân hàng có quy mô, năng lực quản trị,
phạm vi hoạt động và tầm ảnh hưởng trong khu vực và quốc tế trong thời gian
tới.
+&/9%&'-:/<'34=5>*?/>>/
- Địa chỉ: Số 33 đường Quang Trung, phường Hội Thương, Thành phố
Pleiku, tỉnh Gia Lai
3
- Lãnh đạo: Ông Đặng Hoài Đức – Giám đốc
- Tel: 059 3875566 / 059 3716951 / 059 38474452
- Fax: 059 3828592
- Tên đầy đủ bằng Tiếng Việt: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại
thương Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai
- Tên đầy đủ bằng Tiếng Anh: Joint Stock Commercial Bank for Foreign
Trade of Vietnam, Gia Lai Branch
- Tên giao dịch: Vietcombank Gia Lai
- Tên viết tắt: VCB Gia Lai
Vietcombank Gia Lai là một trong 89 chi nhánh của Ngân hàng TMCP
Vietcombank, Vietcombank Gia Lai được thành lập vào ngày 22/09/2001, tại
thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Luôn sát cánh cùng địa phương đẩy mạnh phát
triển kinh tế xã hội, trong hơn 10 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank
Gia Lai đã có những bước phát triển đột phá với hiệu quả kinh doanh không
ngừng gia tăng qua các năm. Mạng lưới hoạt động của Vietcombank Gia Lai
cũng đã mở rộng khắp địa bàn với 6 phòng giao dịch tại trung tâm thành phố
+ Huy động vốn: nhận tiền gửi; phát hành giấy tờ có giá; vay vốn của các tổ
chức tín dụng khác và của tổ chức tín dụng nước ngoài; vay vốn ngắn hạn của
Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn.
+ Hoạt động tín dụng: cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá
khác; bảo lãnh; cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Ngân
hàng Nhà nước.
+ Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà
nước và tại các tổ chức tín dụng khác; mở tài khoản cho khách hàng trong và
ngoài nước; cung ứng các phương tiện thanh toán; thực hiện các dịch vụ thanh
5
toán trong nước và quốc tế; thực hiệc các dịch vụ thu hộ và chi hộ; thực hiện các
dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định; thực hiện dịch vụ thu
và phát tiền mặt cho khách hàng, tổ chức thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống
thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán
quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
+ Các hoạt động và dịch vụ khác theo quy định.
- Nhiệm vụ: Theo điều lệ của VCB, tất cả các chi nhánh, PGD đều có
nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán các loại hình dịch vụ ngân
hàng theo hướng đa tổng hợp đối với các thành phần kinh tế, đồng thời có trách
nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nước và VCB.
#$E$E$&3PQ*.+R=AB3+-H3+IST%3I>/<'34=5>*?/>>/+C
!D
UQ*2#$#$>*+=H33&3PQ*.+R='M/U/>>/+C!D
!Q*.+R=
!Q*.+R='/:*2V/
- Tiền gửi không kỳ hạn
- Tiền gửi có kỳ hạn
- Tiết kiệm không kỳ hạn
- Tiết kiệm có kỳ hạn
- Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang
- Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ bảo lãnh
- Dịch vụ cho vay
- Bao thanh toán
- Kinh doanh ngoại tệ
- Doanh nghiệp phát hành trái phiếu
- Ngân hàng điện tử
- Sản phẩm liên kết
- Sản phẩm tiền gửi đặc biệt
#$X$Y3Z%56=&S'[3+F39%Q*J\3I>U/>>/+C!D
#$X$#$1+)*+'[3+F33Y3Z%56=&S9%Q*J\
Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý VCB Gia Lai, PGD Chư Sê
#$X$E$+F3*G*2*+/7=-H3Y5Q*3I>3&356.+]*9%Q*J\
Phó phòng
Phòng Tín dụng
Phòng Tài chính
- Kế toán
7
Trưởng phòng
(C^*2.+@*2.+_.+@*2
Đây là trung tâm quản lý mọi hoạt động của PGD. Trưởng phòng và phó phòng
có nhiệm vụ điều hành hoạt động của PGD Chư Sê bao gồm hướng dẫn, chỉ đạo
thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của cấp trên giao. Cụ
thể hơn, đó là quyết định những vấn đề liên quan đến tổ chức, bãi nhiệm, khen
thưởng và kỷ luật,… của cán bộ, công nhân viên của đơn vị; đại diện PGD kí kết
hợp đồng với khách hàng; là nơi xét duyệt, thiết lập các chính sách và đề ra
chiến lược hoạt động phát triển của kinh doanh đồng thời chịu trách nhiệm về
hoạt động kinh doanh của PGD. Bên cạnh đó, còn xử lý hoặc kiến nghị với các
cấp có thẩm quyền xử lý các tổ chức hoặc cá nhân vi phạm chế độ tiền tệ, tín
dụng, thanh toán của PGD.
phối hợp với các phòng liên quan giải quyết yêu cầu của khách hàng trong thời
gian nhất định.
• Mở và quản lý tài khoản không cư trú.
• Chi trả kiều hối.
• Tiếp nhận tài khoản tiết kiệm bằng ngoại tệ, thu đổi ngoại tệ.
• Thực hiện thanh toán, nhờ thu séc, chuyển tiền trong nước và quốc tế.
• Nghiệp vụ thu, chi tiền mặt ngoại tệ.
• Bán ngoại tệ tiền mặt, thanh toán đến chuyển tiền cho khách quốc tế vãng lai.
• Nghiệp vụ chuyển tiền nhanh, tiết kiệm VNĐ, ngoại tệ và phát hành kỳ phiếu
VNĐ và ngoại tệ.
• Phát hành thẻ: nhận và thẩm định hồ sơ xin sử dụng thẻ, riêng thẻ Mastercard
thì trình Giám đốc duyệt hạn mức rồi làm các thủ tục phát hành thẻ cho KH.
9
• Thanh toán: cho tất cả các đơn vị và các ngân hàng đại lý chấp nhận thẻ Visa,
Master và thẻ thanh toán. Chi trẻ tiền mặt cho chủ thẻ, thu lãi, các khoản phí có
liên quan.
• Công tác khách hàng: ký kết hợp đồng và hướng dẫn các nghiệp vụ cho đơn
vị chấp nhận thẻ, các ngân hàng đại lý. Giải quyết khiếu nại, thắc mắc của khách
hàng.
U6.+]*2;*9%`
• Quản lý xuất nhập kho quỹ an toàn tuyệt đối, thu chi tiền VNĐ, ngoại tệ và
giấy tờ có giá trị.
• Tổ chức xuất nhập kho nhanh chóng, chính xác, an toàn, thực hiện thu chi
ngoại tệ, VNĐ và giấy tờ có giá như tiền tại quỹ trung tâm và các quầy giao dịch.
• Cất giữ và bảo quản chìa khóa kho, chìa khóa két, lập phiếu đổi với ngân
phiếu thanh toán lấy tiền VNĐ và đổi tiền VNĐ lấy ngân phiếu thanh toán.
U6.+]*C-Z*?+&3++,*2
Khi khách hàng đến giao dịch tại PGD, nhân viên tư vấn sẽ hỏi thăm và hướng
dẫn khách hàng đến các quầy giao dịch đáp ứng nhu cầu giao dịch của khách
hàng.
cũng giảm theo, giảm 20,45% từ 846 tỷ đồng năm 2013 xuống còn 673 tỷ đồng
năm 2014. Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế năm 2014 lại tăng 15,58% so với
năm 2013. VCB luôn chú trọng công tác đổi mới công nghệ, nghiên cứu và phát
triển sản phẩm dịch vụ mới, đào tạo nguồn nhân lực, đổi mới phong cách phục
vụ, nâng cao khả năng đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
12
g h h ij k
lU !"
E$#$4M'N6*2+%SN6*2-8*
E$#$#$&3+)*+'+F33+%*2
- Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức
tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác để huy động
vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và tổ chức tín
dụng nước ngoài. Vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước.
- Các hình thức huy động khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
E$#$E$4M'N6*2+%SN6*2-8*9%>3&3*G=
UQ*2E$#$2%d*-8*+%SN6*23I>U/>>/+C!D2/>/N4M*
Eb#EfEb#a (ĐVT: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Chênh lệch
2013/2012
Chênh lệch
tổ chức kinh tế, doanh nghiệp. Giai đoạn năm 2012 – 2013 tăng 57,67% nhưng
đến giai đoạn năm 2013 – 2014 nguồn vốn huy động từ tổ chức kinh tế này lại
giảm xuống 6,46% tương đương với 219 tỷ đồng.
- Tổng nguồn vốn huy động từ dân cư trong 3 năm vừa qua vẫn tăng dần,
năm 2013 tăng 26,6% so với năm 2012, nhưng đến năm 2013 thì tỷ lệ tăng này
chỉ còn 4,68%.
Nguyên nhân chính của sự sụt giảm nguồn vốn huy động năm 2014 chủ yếu là
do lãi suất huy động của ngân hàng giảm xuống đã ngăn dòng vốn tiền gửi chảy
vào ngân hàng. Vì vậy, các doanh nghiệp giảm tiền gửi của mình để chuyển sang
sử dụng cho đầu tư, một số doanh nghiệp cho đối tác kinh doanh của mình vay,
các tập đoàn cũng sử dụng vốn tiền gửi của mình để cho các đơn vị, chi nhánh,
thành viên vay. Bên cạnh đó, người dân, doanh nghiệp tư nhân,… cũng giảm tiền
14
gửi của mình để cho người thân trong gia đình, bạn bè, đầu mối bạn hàng vay
kinh doanh, đầu tư, thanh toán,…
U/0%NdE$E$%SN6*2-8*'+<4?n+M*3I>U/>>/+C!D2/>/
N4M*Eb#EfEb#a$
Chính sách giảm lãi suất huy động vốn của Ngân hàng cũng tác động theo kì hạn
vay. Nhất là nguồn vốn huy động ngắn hạn. Năm 2013 tăng 32,65% so với năm
2012, nhưng đến năm 2014 lại giảm mạnh xuống 4,1% so với năm 2013. Nguồn
vốn huy động trung và dài hạn giai đoạn 2012 – 2013 tăng lên đến 86,18%
nhưng đến giai đoạn năm 2013 – 2014 chỉ còn tăng lên 0,31%.
U/0%NdE$X$ %SN6*2-8*'+<4J4M/'/:*3I>U/>>/+C!D2/>/
N4M*Eb#EfEb#a$
15
Ngoài ra Ngân hàng còn huy động vốn bằng Việt Nam đồng chiếm hơn
90% tổng nguồn vốn huy động. Chính sách giảm lãi suất huy động năm 2014
cũng làm giảm nguồn vốn huy động bằng VNĐ, tỷ lệ giảm xuống 2,8%; nguồn
vốn huy động ngoại tệ cũng giảm xuống mức 1,61%.
Bằng nhiều phương pháp huy động vốn, PGD đã tích cực triển khai nhiều
phẩm kinh doanh của khách hàng và các đơn vị cạnh tranh của khách hàng.
- Xác minh thực tế tại nơi khách hàng sinh sống và làm việc
+ Xác minh về tình hình hoạt động, quy mô sản xuất kinh doanh, cơ sở vật chất,
cơ cấu tổ chức của công ty nơi khách hàng làm việc.
+ Xác minh năng lực tài chính, khả năng trả nợ của khách hàng.
• Nội dung thẩm định:
- Cán bộ thẩm định thẩm định tư cách pháp lý, năng lực chủ thể, nghề
nghiệp hoạt động kinh doanh, mối quan hệ của người đi vay và doanh thu do
người đi vay quản lý đối với các đơn vị cá nhân khác đã vay vốn tại Ngân hàng
VCB để xác nhận nhóm khách hàng có liên quan theo quy định của NHNN.
17
- Thẩm định tình hình hoạt động:
+ Thẩm định tình hình tài chính đối với cá nhân tự doanh. Kiểm tra, phân tích
sổ sách để làm rõ tình hình vay vốn, tài sản…
+ Kiểm tra uy tín, lợi thế kinh doanh và các thông tin phi tài chính khác.
+ Kiểm tra uy tín, tình hình quan hệ tín dụng hiện nay.
- Thẩm định nhu cầu cho vay bao gồm:
+ Thẩm định mục đích cho vay.
+ So sánh nhu cầu vay vốn với nhu cầu sử dụng vốn và kế hoạch trả nợ của
khách hàng.
- Thẩm định tài sản đảm bảo và lập biên bản định giá tài sản đảm bảo.
• Nhân viên tín dụng lập tờ trình thẩm định bao gồm:
- Các rủi ro tín dụng có thể xảy ra đối với phương án, dự án vay vốn và các
rủi ro ngành nghề kinh doanh có thể xảy ra.
- Đề xuất cho vay hay không cho vay, lý do, số tiền, lãi suất, phương án
cho vay, thời hạn cho vay, phân kỳ trả nợ, biện pháp đảm bảo, biện pháp quản lý
nguồn tiền trả nợ và tài sản đảm bảo, ý kiến khác.
UCp3X+DA%S7'?+4Q*->S
• Kiểm soát tờ trình thẩm định
- Trưởng phòng tín dụng kiểm soát lại tờ trình tín dụng và đề xuất cho vay
nhận tài sản .
- Hồ sơ pháp lý của khách hàng (CMND, hộ khẩu).
- Các tờ trình liên quan đến khoản vay và ý kiến tham gia của các phòng,
bộ phận có liên quan.
• Phòng ngân quỹ chuyển giao các loại giấy tờ tài sản đảm bảo tiền vay
(giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, nhà ở, tờ khai trước bạ, bảng vẽ).
19
UCp3t +<4Au/9%&'()*+PVAH*2-8*->S
- Nhân viên tín dụng theo dõi, đánh giá tình hình trả nợ gốc và lãi của
khách hàng (dư nợ , lăi treo, trả nợ đúng hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi).
- Kiểm tra theo định kỳ và đột xuất việc sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo
tiền vay và việc thực hiện các điều khoản của hợp đồng tín dụng.
- Thông báo về tình hình sử dụng vốn cho trưởng và phó phòng tín dụng,
lưu trữ biên bản kiểm tra tình hình sử dụng vốn vay vào hồ sơ lưu tín dụng.
UCp3v +%*m
- Nhân viên tín dụng nhắc nhở, thông báo nợ đến hạn cho khách hàng
chậm nhất 5 ngày làm việc trước thời điểm nợ đến hạn.
- Phòng kế toán thu nợ và lãi theo hợp đồng tín dụng, theo các thỏa thuận
bổ sung giữa khách hàng và ngân hàng.
- Sau khi thu nợ xong nhân viên kế toán tiến hành hạch toán giảm dư nợ
trên tài khoản vay của khách hàng hoạc chuyển sang nợ quá hạn đối với trường
hợp khách hàng không trả được nợ vay.
UCp3w+>*+J\+m.Nd*2'O*AH*2
• Nhân viên tín dụng lập hồ sơ giải chấp cho khách hàng bao gồm:
- Công văn giải chấp gởi phòng Công chứng theo quy định.
- Công văn giải chấp gửi UBND Phường nơi có tài sản thế chấp.
- Đơn xóa đăng ký giao dịch đảm bảo.
- Phiếu xuất ngoại bảng.
• Phòng ngân quỹ xuất hồ sơ thế chấp tài sản.
20
Qua bảng số liệu và sơ đồ trên, ta dễ dàng nhận thấy doanh số cho vay theo thời
hạn của VCB Gia Lai, PGD Chư Sê trong 3 năm 2012 – 2014 tăng qua từng
năm, doanh số cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn cho vay TDH, đặc biệt
21
doanh số cho vay ngắn hạn tăng mạnh từ 8.058 tỷ đồng năm 2012 lên 8.986 tỷ
đồng năm 2013, trong khi đó TDH lại giảm mạnh trong cùng thời gian đó, giảm
đến 33,92%. Điều này cho thấy PGD đã điều chỉnh lại tỷ trọng giữa cho vay
ngắn hạn và TDH để giảm bớt rủi ro cho ngân hàng.
Doanh số cho vay ngắn hạn vẫn tăng qua các năm, năm 2013 tăng 11,47% so với
năm 2012, nhưng đến năm 2013 tỷ lệ tăng này chỉ còn 0,29%. Trong khi đó
doanh số cho vay trung và dài hạn năm 2013 lại giảm xuống 33,92% so với năm
2012, làm tỷ lệ tăng của tổng doanh số cho vay theo thời hạn năm 2012 kéo
xuống chỉ còn 1,35%. Đến năm 2014, tỷ lệ doanh số cho vay TDH đã tăng lên
mức 34,01% so với cùng kỳ năm ngoái kéo theo tỷ lệ tổng doanh số cho vay tăng
lên mức 5,21%.
Như vậy, trong giai đoạn 3 năm qua, doanh số cho vay ngắn hạn và TDH của
PGD biến động tăng giảm thất thường.
+;*'O3+AC*m3+4->S
UQ*2E$a$C*m3+4->S'+<4'+x/+M*3I>U/>>/+C!D$
(ĐVT: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Chênh lệch năm
2013/2012
Chênh lệch năm
2014/2013
tăng giảm nhẹ chỉ còn 26,86%. Sự tăng giảm của dư nợ trong ba năm qua chỉ
23
mới cho ta cái nhìn tổng quan về số vốn giải ngân nhưng chưa thu hồi được của
Ngân hàng, để đánh giá được một cách chính xác và khách quan cần kết hợp, so
sánh với các chỉ tiêu khác như: doanh số cho vay, nợ quá hạn…
+;*'O3+A4>*+P8'+%*m
Mặc dù tổng doanh số cho vay của Ngân hàng nhìn chung có xu hướng tăng
trưởng tốt, với doanh số ngày càng tăng nhưng doanh số đầu tư chưa đánh giá
hoàn toàn được hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Vì vậy, cần phải xem xét
chỉ tiêu doanh số thu nợ nhằm đánh giá hiệu quả của Ngân hàng trong công tác
thu nợ của hoạt động tín dụng của Ngân hàng.
UQ*2E$q$[*2A4>*+P8'+%*m3I>U/>>/+C!D2/>/N4M*
*G=Eb#EfEb#a$
(ĐVT: Tỷ đồng)
Chỉ tiêu
Năm
2012
Năm
2013
Năm
2014
Chênh lệch
2013/2012
Chênh lệch
2014/2013
Giá trị
(+/-)
Tỷ lệ
(%)
Giá trị
TDH 1.610 32,66 2.510 44,92 3.117 47,94
Tổng 4930 100 5.588 100 6.502 100
(Nguồn: VCB Gia Lai, PGD Chư Sê)
Nhìn vào bảng số liệu ta dễ dàng nhận ra cơ cấu dư nợ đang dịch chuyển từ dư
nợ ngắn hạn sang dư nợ trung và dài hạn. Năm 2012, dư nợ ngắn hạn chiếm
67,34% tổng dư nợ. Năm 2013, dư nợ ngắn hạn giảm xuống chỉ còn 55,08% và
năm 2014 giảm xuống tiếp còn 52,06% trong tổng dư nợ. Nhưng dư nợ trung và
dài hạn lại có xu hướng tăng từ tỷ trọng 32,66% trong tổng cơ cấu dư nợ năm
2012, đến năm 2013 tăng lên chiếm tỷ trọng 44,92%, năm 2014 chiếm tỷ trọng
47,94% trong cơ cấu dư nợ tín dụng. Sự chuyển dịch cơ cấu từ dư nợ ngắn hạn
sang trung và dài hạn cho thấy cho vay trung - dài hạn ngày càng tăng và tương
đối phổ biến.
E$E$E$i{%'C-,9%Q*J\-8*?+QAH*2
Là một trong những ngân hàng hàng đầu và đa năng nhất tại Việt Nam,
Vietcombank luôn giữ một vai trò chủ lực trong hệ thống ngân hàng quốc gia.
Ngoài vị thế vững mạnh trong lĩnh vực ngân hàng bán buôn và bán lẻ,
Vietcombank cũng đã và đang là một ngân hàng phục vụ tốt nhất các khách hàng
là định chế tài chính.
Bên cạnh mạng lưới chi nhánh trên toàn quốc và các văn phòng đại diện nước
ngoài của mình, Vietcombank cũng có quan hệ với tất cả các ngân hàng trong
nước và nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam và đang là đầu mối thanh toán
cho rất nhiều ngân hàng trong số này. Hoạt động bên ngoài lãnh thổ Việt Nam
của Vietcombank được triển khai thông qua một mạng lưới giao dịch quốc tế lớn
25