Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng tmcp công thương việt nam chi nhánh hoàng mai - Pdf 26

Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 6
PHẦN I 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG 1
THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1
1.1.1. KHÁI NIỆM NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.2.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI THẺ 2
1.2.2.1. Khái niệm thẻ 2
1.2.2.2. Đặc điểm cấu tạo của thẻ 3
1.2.2.3. Phân loại thẻ 3
1.3. TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU NHẬN BIẾT THANH TOÁN THẺ TẠI NHTM

4
1.3.1. TIÊU CHÍ 4
1.3.1.1. Chủ thể tham gia vào hoạt động thanh toán thẻ: 4
1.3.1.2. Quy trình phát hành và thanh toán thẻ 5
BƯỚC 1: CHỦ THẺ ĐẾN ĐƠN VỊ CHẤP NHẬN THẺ THỰC HIỆN GIAO DỊCH.

6
BƯỚC 2: ĐVCNT ĐƯA THẺ VÀO MÁY QUÉT ĐỂ NHẬP THÔNG TIN, THÔNG TIN NÀY ĐƯỢC GỬI QUA MẠNG THANH
TOÁN ĐẾN TRUNG TÂM XỬ LÝ CỦA TỔ CHỨC THẺ QUỐC TẾ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN CỦA THẺ, ĐỒNG
THỜI ĐÂY CŨNG LÀ BƯỚC ĐVCNT XIN CẤP PHÉP.

6
BƯỚC 3: KHI THẺ ĐƯỢC XÁC NHẬN CÓ ĐỦ ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN, TCTQT SẼ CẤP PHÉP.

6

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ 10
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 10
CHI NHÁNH HOÀNG MAI 10
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HOÀNG MAI TRONG VÀI NĂM GẦN ĐÂY

20
2.3.1. Các sản phẩm thẻ do Chi nhánh Hoàng Mai phát hành 20
Sơ đồ các loại thẻ Chi nhánh Hoàng Mai phát hành: 20
2.3.2. Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng
Mai trong vài năm gần đây 24
2.3.3. ĐÁNH GIÁ VỀ HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HOÀNG MAI 28
2.3.3.1. Những thuận lợi 28
2.3.3.2. Những khó khăn 28
PHẦN III 30
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI 30
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG – CHI NHÁNH HOÀNG MAI 30
TRONG THỜI GIAN TỚI 30
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI CHI NHÁNH HOÀNG MAI
TRONG THỜI GIAN TỚI

30
3.1.1. Đối với nghiệp vụ phát hành thẻ 30
3.1.2. Đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ 30
3.1.3. Về tổ chức, con người 31
3.1.4. Về công nghệ, kỹ thuật 31
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI CHI NHÁNH HOÀNG MAI TRONG
THỜI GIAN TỚI

Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PGS.TS: Phó giáo sư . Tiến sĩ
NHTƯ: Ngân hàng trung ương
NH: Ngân hàng
TMCP: Thương mại cổ phần
CTVN: Công thương Việt Nam
NHTM: Ngân hàng Thương mại
NHCT: Ngân hàng công thương
NHNN: Ngân hàng nhà nước
CN: Chi nhánh
HĐQT: Hội đồng quản trị
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
P.KHDN: Phòng khách hàng doanh nghiệp
P.KHCN: Phòng khách hàng cá nhân
P.KTKSNB: Phòng kiểm tra kiểm soát
nội bộ
P.TCHC: Phòng tổ chức hành chính
P.QLRR: Phòng quản lý rủi ro
PGD: Phòng giao dịch
QTK: Quỹ tiết kiệm
ST: Số tiền
TT: Tăng trưởng
VND: Việt Nam Đồng
USD: Đô la Mỹ
ATM: Máy rút tiền tự động
ĐƯTM: Điểm ứng tiền mặt
ĐVCNT: Đơn vị chấp nhận thẻ
TCTD: Tổ chức tín dụng
TCKT: Tổ chức kinh tế


6
BƯỚC 3: KHI THẺ ĐƯỢC XÁC NHẬN CÓ ĐỦ ĐIỀU KIỆN THANH TOÁN, TCTQT SẼ CẤP PHÉP.

6
BƯỚC 4: ĐVCNT CUNG CẤP HÀNG HOÁ DỊCH VỤ CHO CHỦ THẺ.

6
BƯỚC 5: ĐVCNT GỬI HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ ĐẾN NHTT ĐỂ THANH TOÁN. ĐỒNG THỜI NHTT TRUYỀN DỮ LIỆU VỀ
TCTQT VÀ TCTQT TRUYỀN DỮ LIỆU ĐẾN NHPH.

6
BƯỚC 6: NGÂN HÀNG THANH TOÁN TẠM ỨNG TIỀN CHO ĐƠN VỊ CHẤP NHẬN THẺ.

6
BƯỚC 7: TỔ CHỨC THẺ QUỐC TẾ GỬI BÁO CÁO VÀ THU TIỀN TỪ NHPH.

6
BƯỚC 8: TỔ CHỨC THẺ QUỐC TẾ GỬI BÁO CÁO VÀ THANH TOÁN CHO NHTT.

6
BƯỚC 9: VÀO MỘT NGÀY QUI ĐỊNH TRONG THÁNG, NHPH GỬI SAO KÊ CHO CHỦ THẺ.

6
BƯỚC 10: ĐỂ TIẾP TỤC SỬ DỤNG, CHỦ THẺ PHẢI THANH TOÁN CÁC KHOẢN ĐÃ CHI TIÊU BẰNG THẺ THEO QUI ĐỊNH
CHO NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH.

6
1.3.1.3. Lợi ích khi sử dụng thẻ 7
1.3.2. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC PHÁT TRIỂN THANH TOÁN THẺ 7

3.1.1. Đối với nghiệp vụ phát hành thẻ 30
3.1.2. Đối với nghiệp vụ thanh toán thẻ 30
3.1.3. Về tổ chức, con người 31
3.1.4. Về công nghệ, kỹ thuật 31
3.2. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI CHI NHÁNH HOÀNG MAI TRONG
THỜI GIAN TỚI

31
3.2.1. Giải pháp về kỹ thuật công nghệ 31
3.2.2. Giải pháp về con người 31
3.2.3. Giải pháp về hoạt động Marketing 32
Đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu thật phù hợp: 32
Đẩy mạnh công tác phân phối và khuyến khích việc mở tài khoản cá nhân tại ngân hàng: 32
3.2.4. Giải pháp nhằm mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ 32
3.3. ĐIỀU KIỆN NHẰM THỰC HIỆN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HOÀNG MAI

34
3.3.1. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 34
- Hoàn thiện các văn bản pháp quy về thẻ: Môi trường pháp lý cho thẻ cần phải nhanh chóng được hoàn thiện. Hiện tại
thẻ của Vietinbank chịu sự quy định chặt chẽ của Hiệp hội thẻ quốc tế nhưng vẫn cần có một văn bản pháp quy cụ thể về
việc kinh doanh thẻ. Thêm vào đó, vấn đề tín dụng thẻ, một hình thức tín dụng mới cần phải có quy định riêng nhằm tạo
điều kiện cho ngân hàng nâng cao quyền hạn của mình trong việc thẩm định, đảm bảo tín dụng cho khách hàng 34
- Cần có các chính sách khuyến khích mở rộng kinh doanh thẻ: Trước hết Ngân hàng Nhà nước cần phải có các chính
sách hỗ trợ các ngân hàng phát triển các nghiệp vụ thẻ nhằm tăng khả năng cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài.
Thường xuyên cập nhật thông tin và tổ chức các khóa học, trao đổi truyền bá kinh nghiệm giữa các ngân hàng 34
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam 34
- Cần mở rộng hoạt động Marketing: Đưa được những tiện ích của sản phẩm thẻ mà NH TMCP CTVN cung cấp tới mọi
tầng lớp đối tượng nhằm mở rộng số lượng khách hàng tiềm năng. Ngoài ra, NH TMCP CTVN cần chú ý hơn nữa đến
các chế độ ưu đãi cho các chủ thẻ tuỳ theo hạn mức thẻ mà chủ thẻ sử dụng: các dịch vụ hướng dẫn sử dụng thẻ, giảm tỷ

cầu này, từ đầu những năm 90, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã chủ
trương đưa dịch vụ thẻ vào ứng dụng tại Việt Nam. Sau 10 năm hoạt động trong
lĩnh vực này, Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam đã thu được những thành
tựu nhất định. Nhưng bên cạnh đó vẫn còn không ít những khó khăn hạn chế để có
thể phát triển dịch vụ thẻ trở nên phổ biến ở Việt Nam. Nhận thức được vấn đề
này, sau quá trình tìm hiểu về hoạt động thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương
- 6 -
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai, em đã chọn đề tài "Giải pháp phát triển hoạt
động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Hoàng Mai " làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Đề tài được chia làm 3 phần:
Phần I: Lý luận cơ bản về hoạt động thanh toán thẻ tại ngân hàng thương mại
Phần II: Thực trạng hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai
Phần III: Phát triển hoạt động thanh toán thẻ tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai trong thời gian tới
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – PGS.TS Thái Bá Cẩn đã tận tình
hướng dẫn em hoàn thành bản luận văn này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàng Mai đã quan tâm và nhiệt tình giúp đỡ
em trong suốt quá trình thực tập tìm hiểu đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên:
ĐỖ TRƯỜNG YÊN
- 7 -
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
PHẦN I
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

theo nhu cầu tiêu dùng phát triển mạnh. Từ đó, những phương thức thanh toán
nhanh chóng và thuận tiện trở thành một yêu cầu của khách hàng đối với ngân
hàng. Nhờ có khoa học kỹ thuật phát triển, đặc biệt trong lĩnh vực thông tin, tạo
điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát triển và hoàn
thiện phương thức thanh toán của mình.
Năm 1940 Frank Mc Namara - một doanh nhân người Mỹ đã nghĩ ra thẻ
DINNERS CLUB cho phép khách hàng có thể mua hàng trước mà không cần phải
trả tiền ngay. Tiếp nối thành công của thẻ DINNERS CLUB, hàng loạt các công ty
thẻ như Trip Change, Golden Key, Esquire Club ra đời.
Đến năm 1977, tổ chức BANKAMERICARD đổi tên thành VISA USD và
sau đó là tổ chức thẻ quốc tế VISA. Năm 1979, tổ chức thẻ MASTER CHARGE
đổi tên thành MASTER CARD. Hiện nay, 2 tổ chức này vẫn đang là 2 tổ chức thẻ
lớn mạnh và phát triển nhất trên thế giới.
Hình thức thanh toán thẻ nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi ở các châu lục
khác ngoài Mỹ, năm 1960 chiếc thẻ nhựa đầu tiên có mặt tại Nhật báo hiệu sự phát
triển của thẻ ở Châu Á.
Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận là vào năm 1990 và đây đã
là bước khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam.
1.2.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ PHÂN LOẠI THẺ
1.2.2.1. Khái niệm thẻ
Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt do các
ngân hàng hay các tổ chức tài chính phát hành và cung cấp cho khách hàng. Khách
hàng có thể sử dụng để rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý, các máy rút tiền tự
động (ATM) hoặc thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ.

2
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
1.2.2.2. Đặc điểm cấu tạo của thẻ
Hầu hết các loại thẻ đều có hình chữ nhật, bốn góc tròn, được làm bằng nhựa
ABC hoặc PC. Cấu tạo bởi ba lớp ép với kỹ thuật cao và có kích thước chuẩn

DỤNG
PHẠM
VI SỬ
DỤNG
Thẻ tín
dụng
Thẻ ghi
nợ
Thẻ rút
tiền mặt
Thẻ băng
từ
Thẻ
thông
minh
Thẻ ngân
hàng phát
hành
Thẻ do tổ
chức phi
ngân hàng
phát hành
Thẻ
Vàng
Thẻ
Thường
Thẻ nội
địa
Thẻ
quốc tế

(3)
(4)
(1) (2)
Xử lý dữ liệuIn thẻ, cấp mã
PIN
Giao nhận thẻ,
mã PIN
(5)
(6)
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
1.3.1.2. Quy trình phát hành và thanh toán thẻ
Sơ đồ 02: Quy trình phát hành thẻ
Bước 1: Khách hàng đến ngân hàng phát hành đề nghị cấp thẻ.
Bước 2: NHPH tiếp nhận hồ sơ.
Bước 3: NHPH kiểm tra hồ sơ, thẩm định hạn mức đối với thẻ TDQT.
Bước 4: NHPH xử lý dữ liệu của chủ thẻ vào hệ thống quản lý thẻ.
Bước 5: NHPH tiến hành phát hành thẻ. Bằng kỹ thuật riêng, các thông tin cần
thiết về chủ thẻ được in lên bề mặt thẻ và được mã hóa, đồng thời ấn định mã PIN
cho chủ thẻ.
Bước 6: NHPH giao nhận thẻ, mã PIN và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ.
Quy trình thanh toán thẻ:

5
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Sơ đồ 03: Quy trình thanh toán thẻ
Bước 1: Chủ thẻ đến đơn vị chấp nhận thẻ thực hiện giao dịch.
Bước 2: ĐVCNT đưa thẻ vào máy quét để nhập thông tin, thông tin này được gửi
qua mạng thanh toán đến trung tâm xử lý của tổ chức thẻ quốc tế để xác định điều
kiện thanh toán của thẻ, đồng thời đây cũng là bước ĐVCNT xin cấp phép.
Bước 3: Khi thẻ được xác nhận có đủ điều kiện thanh toán, TCTQT sẽ cấp phép.

toán, ngân hàng thanh toán sẽ có được một khoản thu tương đối ổn định.
Đối với các đơn vị chấp nhận thẻ:
Tăng lượng tiêu thụ hàng hóa dịch vụ của các đơn vị chấp nhận thanh toán thẻ
tăng cao.
Giảm thiểu các chi phí về quản lý tiền mặt như bảo quản, kiểm đếm, nộp vào
tài khoản ở Ngân hàng
Ngoài ra, việc chấp nhận thanh toán bằng thẻ cũng là một điều kiện để được
hưởng các ưu đãi của ngân hàng về tín dụng, dịch vụ thanh toán
1.3.2. CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỨC PHÁT TRIỂN THANH TOÁN THẺ
Số lượng Thẻ phát hành:
Doanh số thanh toán Thẻ:
Mạng lưới giao dịch Thẻ:

7
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
1.3.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THANH TOÁN THẺ
1.3.3.1. Nhóm nhân tố khách quan:
Trình độ dân trí và thói quen tiêu dùng của người dân: Tiêu dùng thông qua
thẻ là một cách thức tiêu dùng hiện đại, nó sẽ dễ dàng xâm nhập và phát triển hơn
với những cộng đồng dân trí cao và ngược lại. Cũng như vậy, khi người dân quen
với việc thanh toán bằng tiền mặt họ sẽ ít có nhu cầu về thanh toán thông qua thẻ.
Thu nhập của người dùng thẻ: Thu nhập cao kéo theo những nhu cầu ngày
càng phát triển, việc thanh toán đòi hỏi một sự thỏa dụng cao hơn, nhanh chóng
hơn, an toàn hơn.
Môi trường pháp lý: Các quy chế, quy định về thẻ sẽ gây ra ảnh hưởng 2 mặt:
có thể theo hướng khuyến khích việc kinh doanh và sử dụng thẻ nếu có những quy
chế hợp lý, nhưng mặt khác những quy chế quá chặt chẽ, hoặc quá lỏng lẻo có thể
mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới việc phát hành và thanh toán thẻ.
Môi trường công nghệ: Hoạt động thanh toán thẻ chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi
trình độ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin. Công nghệ khoa học

Ch th tht khụng nhn c th ó phỏt hnh : Ngõn hng gi th cho ch
th nhng trờn ng vn chuyn th b ỏnh cp, tht lc.
Ti khon th b li dng: Ri ro ny phỏt sinh khi ngõn hng gia hn hoc
phỏt hnh li th, hoc khỏch hng b ỏnh cp thụng tin th.
1.3.4.2 Ri ro trong thanh toỏn
Th gi, bng t gi: Th b lm gi hoc c mó húa bng t bi cỏc t
chc ti phm hoc cỏ nhõn lm gi cn c theo thụng tin cú c t cỏc chng t
giao dch ca th hoc th mt cp, tht lc.
Th b mt cp, tht lc: Trong lu hnh th, trng hp ny rt d xy ra i
vi khỏch hng v ngõn hng. Trong trng hp th b mt, ch th khụng thụng
bỏo kp cho ngõn hng dn dn th b ngi khỏc li dng, chim ot ti sn.
Ri ro v k thut:Nh sự cố nghẽn mạng, trục trặc về xử lý thông tin, bảo mật
Ri ro v o c: õy l ri ro xy ra khi nhõn viờn n v chp nhn thanh
toỏn th c tỡnh in ra nhiu b húa n thanh toỏn th nhng ch giao mt b cho
khỏch hng, cỏc b húa n cũn li s c gi mo ch kớ ca khỏch hng a
n ngõn hng thanh toỏn yờu cu ngõn hng chi tr.

9
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
PHẦN II
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN THẺ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH HOÀNG MAI
2.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM –
CHI NHÁNH HOÀNG MAI
2.1.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai
(VietinBank Hoàng Mai).
Địa chỉ : Số 2 - 4 đường Kim Đồng, P.Giáp Bát, Q.Hoàng Mai, TP Hà Nội.
Ngân hàng TMCP CTVN – CN Hoàng Mai là một chi nhánh NHTM trực

KHỐI
KINH
DOAN
H
KHỐI
HỖ
TRỢ
KHỐI
HẬU
CẦN
P.KHCN
TỔ THẺ P.KẾ TOÁN
PGD
Số 28
PGD
Số 18
PGD
Số 43
PGD
Số 48
PGD
Số 65
PGD
Số 68
PGD
Số 88
PGD
Tân Mai
PGD
Định Công

- Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ
Và các đơn vị trực thuộc khác như phòng giao dịch, quĩ tiết kiệm có chức
năng thực hiện giao dịch trực tiếp với khách hàng như : hoạt động huy động vốn,
cho vay vốn, thanh toán…Ngoài ra, còn cung cấp và xử lý thông tin liên quan đến
nghiệp vụ và thực hiện nhiệm vụ cung cấp thông tin và thực hiện giao dịch cho
khách hàng, chịu trách nhiệm quản lý và xử lý yêu cầu của khách hàng.
2.1.3.CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA ĐƠN VỊ
2.1.3.1.Chức năng
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Hoàng Mai có chức
năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng nhằm sử dụng hiệu quả,
bảo toàn, phát triển vốn, tài sản khác để thực hiện tốt mục tiêu kinh doanh “An
toàn – Hiệu quả - Hiện đại và Tăng trưởng bền vững” và hoàn thành sứ mệnh “Là
Tập đoàn tài chính ngân hàng hàng đầu của Việt Nam, hoạt động đa năng, cung
cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống”.

12
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
2.1.3.2.Nhiệm vụ
Huy động vốn từ tiền gửi của cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức kinh tế và
doanh nghiệp trên địa bàn bằng đồng nội tệ và ngoại tệ, từ nhận tiền gửi tiết kiệm,
phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VND và ngoại tệ. Hùn vốn liên
doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và
quốc tế Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế.
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán
thư tín dụng nhập khẩu. Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu
trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A). Chuyển tiền trong nước và
quốc tế, Chuyển tiền nhanh Western Union. Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm

So sánh
2010/2009
ST
TT
(%)
ST
TT
(%)
ST
TT
(%)
(+)/(-)
TT
(%)
(+)/(-)
TT
(%)
1 2 3 4 5 6 7
8
= 4–2
9
= 8 : 2
10
= 6-4
11
= 10:4
Tổng nguồn vốn
huy động
1375 100 1426 100 1850 100 51 3,71 424 29,7
Theo loại tiền

Tình hình sử dụng vốn (cho vay) của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh Hoàng Mai được thể hiện chi tiết qua bảng số liệu sau đây:
Bảng 02: Tình hình cho vay năm 2008, 2009, 2010./.
Đơn vị : Tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh
2009/2008
So sánh
2010/2009
ST
TT
(%)
ST
TT
(%)
ST
TT
(%)
(+)/(-)
TT
(%)
(+)/(-)
TT
(%)
1 2 3 4 5 6 7
8
=4-2
9
=8:2

Dư nợ dài hạn 306 20,5 471 23 689 32,7 165 53,92 218 46,28
(Nguồn : Báo cáo thường niên năm 2008, 2009, 2010)

15
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
Qua Bảng 02 ta thấy :
- Tổng dư nợ cho vay năm 2008 là 1491 tỷ đồng, năm 2009 đạt 2050 tỷ đồng,
tăng 559 tỷ đồng, tương đương tăng 37,49% so với năm 2008. Năm 2010 đạt 2107
tỷ đồng, tăng 57 tỷ đồng, tương đương 2,78% so với cùng kỳ năm 2009.
- Dư nợ nội tệ năm 2009 là 1265 tỷ đồng, tăng 115 tỷ đồng, tương ứng với
10,8% so với năm 2008. Năm 2010 dư nợ nội tệ đạt 1428 tỷ đồng, tăng 172 tỷ
đồng, tương ứng với 13,69%.
- Dư nợ ngoại tệ năm 2009 là 794 tỷ đồng, tăng 444 tỷ đồng, tương ứng
126,8% so với năm 2008. Năm 2010 dư nợ ngoại tệ là 679 tỷ đồng, giảm 115 tỷ
đồng, tương ứng mức giảm 14,48% so với năm 2009.
- Dư nợ doanh nghiệp quốc doanh năm 2009 là 368 tỷ đồng, tăng 10 tỷ đồng,
tương ứng 2,79% so với năm 2008. Dư nợ doanh nghiệp ngoài quốc doanh năm
2009 là 1150 tỷ đồng, tăng 199 tỷ đồng, tương ứng với 20,92% so với năm 2008.
Đến năm 2010 với những nỗ lực cải thiện tâm lý trên của Ngân hàng và thúc
đẩy cho vay nền kinh tế, dư nợ cho vay doanh nghiệp quốc doanh là 412 tỷ đồng,
tăng 44 tỷ đồng, tương ứng với 11,96% so với năm 2009. Dư nợ cho vay doanh
nghiệp ngoài quốc doanh vẫn tăng trong năm 2010 với 1250 tỷ đồng, tăng 100 tỷ
đồng, tương ứng với 8,69% so với năm 2009.
- Ngoài ra, kênh cho vay tư nhân, cá thể chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng biến động
bất thường. Năm 2009 dư nợ cho vay tư nhân, cá thể đạt 532 tỷ đồng, tăng vọt 350
tỷ đồng, tương ứng 192,3% so với năm 2008. Nhưng đến năm 2010 thì bị chững
lại do lãi suất cho vay của Ngân hàng quá cao, có Ngân hàng nâng lên tới
26%/năm (bằng 371,4% so với lãi suất cơ bản). Cụ thể, dư nợ cho vay tư nhân, cá
thể năm 2010 là 445 tỷ đồng, giảm 87 tỷ đồng, tương ứng 16,35% so với năm
2009.

Tuy không phải là hoạt động chính của ngân hàng nhưng các hoạt động này
mang lại doanh thu không nhỏ cho ngân hàng bên cạch đó các hoạt động này tạo
sự thuận tiện trong kinh doanh cho khách hàng như: thu từ nghiệp vụ bảo lãnh tăng
từ 294 tỷ đồng năm 2009 lên 402 tỷ đồng năm 2010. Thu từ dịch vụ ngân quỹ tăng

17
Luận văn tốt nghiệp Sinh viên: Đỗ Trường Yên
từ 134 tỷ đồng năm 2009 lên 258 tỷ đồng năm 2010. Thu từ kinh doanh ngoại tệ
tăng từ 1,402 tỷ đồng lên 1,548 tỷ đồng năm 2010…

18

Trích đoạn Giải pháp nhằm mở rộng mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ Có các chính sách thu hút các đơn vị kinh doanh chấp nhận thanh toán thẻ của Vietinbank như: giảm tỷ lệ chiết khấu,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status