Báo cáo thực tập
GVHD: Phạm Quốc Huân
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Chữ viết tắt
NHTM
NHNN
NHTMCP
NHCT
NHCTVN
XLRR
TCKT
KTQD
KTNQD
XNK
CN
Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các cô giáo, thầy giáo trường Đại
học Điện lực đã trao cho em kiến thức bổ ích trong quá trình học tập.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy Th.S Phạm
Quốc Huân cùng với sự giúp đỡ của các anh, chị, cô, chú trong phòng giao dịch số 2
của ngân hàng TMCP Công Thương Hưng Yên đã tạo điều kiện cho em hoàn thành
bản báo cáo này.
Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thế Quân
Sinh viên: Nguyễn Thế Quân
3
Lớp: D6-TCNH2
Báo cáo thực tập
GVHD: Phạm Quốc Huân
LỜI MỞ ĐẦU
Vừa qua được sự giới thiệu của nhà trường và các thầy cô, em đã thực tập tại
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam Chi nhánh Hưng Yên để trau dồi và nâng
cao thêm những kiến thức, lí luận đã được học tại nhà trường.
Sau hơn 2 tháng thực tập tại chi nhánh, với sự hướng dẫn, giúp đỡ của Ban
lãnh đạo và các cán bộ ngân hàng, em đã tìm hiểu và nắm bắt sơ bộ về nghiệp vụ tín
dụng cơ bản và tổng quan về tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam nói chung và thực trạng hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng
Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ
năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Là Ngân hàng thương
mại lớn, giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành Ngân hàng Việt Nam.
•
•
•
•
•
Các mốc lịch sử quan trọng:
Ngày 26/03/1988: Thành lập các Ngân hàng Chuyên doanh, (theo Nghị định số
53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng).
Ngày 14/11/1990: Chuyển Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam thành
Ngân hàng Công thương Việt Nam,(theo Quyết định số 402/CT của Hội đồng Bộ
trưởng).
Ngày 27/03/1993: Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước có tên Ngân hàng Công
thương Việt Nam, (theo Quyết định số 67/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt
Nam).
Ngày 21/09/1996: Thành lập lại Ngân hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết
định số 285/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam).
Ngày 23/09/2008: Thủ tướng Chính phủ phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân
hàng Công thương Việt Nam, (theo Quyết định số 1354/QĐ-TTg).
Sinh viên: Nguyễn Thế Quân
5
VietinBank đã và sẽ tập trung thực hiện tái cấu trúc toàn diện ngân hàng theo hướng
hiện đại: nâng cao năng lực cạnh tranh; đổi mới công tác tổ chức và quản trị điều
hành, đồng thời, đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa, nâng cao chất lượng đào tạo phát
triển nguồn nhân lực, đẩy mạnh đầu tư và đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng
sản phẩm dịch vụ, kiểm soát nợ xấu, kiện toàn mô hình tổ chức Đảng, thực hiện tốt
quy chế dân chủ cơ sở, minh bạch, công khai, tích cực đóng góp cho công tác an sinh
xã hội, thể hiện trách nhiệm VietinBank với cộng đồng, chăm lo cải thiện tốt nhất đời
sống vật chất tinh thần, điều kiện làm việc cho cán bộ nhân viên của VietinBank.
Lịch sử hình thành và phát triển của VietinBank là quá trình chinh phục
những gian nan, vượt qua nhiều thách thức đầy cam go nhưng cũng hết sức tự hào.
Từ những ngày đầu thành lập cho tới nay, VietinBank đã trải qua nhiều khó khăn về
cơ sở vật chất và trình độ nhân lực để đổi mới từ bộ máy nhân sự, công nghệ, đến các
•
Sinh viên: Nguyễn Thế Quân
6
Lớp: D6-TCNH2
Báo cáo thực tập
GVHD: Phạm Quốc Huân
sản phẩm, dịch vụ..., phát triển nhanh và lớn mạnh, vươn lên trở thành một ngân
hàng thương mại quy mô lớn, tiên tiến, hiện đại.
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt, VietinBank luôn ý thức được cần phải
đổi mới để trở thành một ngân hàng có năng lực tài chính vững mạnh, đáp ứng được
các chuẩn mực tài chính của Việt Nam và các chuẩn mực tài chính quốc tế, nâng cao
7
Lớp: D6-TCNH2
Báo cáo thực tập
GVHD: Phạm Quốc Huân
Cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức
(DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung
Thấu chi, cho vay tiêu dùng.
Hùn vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài
chính trong nước và quốc tế
Đầu tư trên thị trường vốn, thị trường tiền tệ trong nước và quốc tế
- Bảo lãnh
Bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): Bảo lãnh dự thầu; Bảo lãnh
thực hiện hợp đồng; Bảo lãnh thanh toán.
Thanh toán và tài trợ thương mại
Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh
toán thư tín dụng nhập khẩu.
Nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và
nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A).
Chuyển tiền trong nước và quốc tế
Chuyển tiền nhanh Western Union
Thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc.
Chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM
Chi trả Kiều hối…
Tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và
khai thác tài sản.
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong
khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu tư và phát
triển, tập trung ở 3 lĩnh vực:
Phát triển nguồn nhân lực
Phát triển công nghệ
Phát triển kênh phân phối
_ Sản phẩm mà Ngân hàng TMCP Công Thương Hưng Yên cung cấp ra thị
trường:
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam chi nhánh Hưng Yên đang thực
hiện kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng và dịch vụ, đến nay ngân hàng
đang từng bước nỗ lực để mở rộng lĩnh vực kinh doanh nhằm đáp ứng tốt nhất nhu
cầu, mong muốn ngày càng tăng của khách hàng và thực hiện nhiệm vụ đẩy mạnh
phát triển kinh tế Thành Phố Hưng Yên. Cơ cấu lĩnh vực kinh doanh bao gồm các
nghiệp vụ sau:
Mở tài khoản, nhận tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm bằng VND và ngoại tệ với nhiều hình
thức đa dạng, phong phú: không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm
bậc thang, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu và nhiều hình thức hấp dẫn khác.
Cho vay ngắn hạn, trung- dài hạn, tài trợ xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ
hàng xuất, cho vay đồng tài trợ, hạn mức thấu chi, cho vay tài trợ ủy thác, cho vay
tiêu dùng bằng VND và ngoại tệ đối với mọi thành phần kinh tế.
Thực hiện bảo lãnh, tái bảo lãnh( trong nước và quốc tế): bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh
thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn..
Thực hiện chuyển tiền điện tử trong nước và quốc tế, chi trả kiều hối, chi trả lương
cho khách hàng qua tài khoản, qua ATM.
Phát hành và thanh toán L/C xuất nhập khẩu.
Mua – Bán ngoại tệ, các chứng từ có giá.
Thu – Chi hộ tiền mặt bằng VND và ngoại tệ.
Về mô hình tổ chức: chi nhánh có 12 phòng ban, trong đó có 5 phòng giao
dịch.
Ban lãnh đạo gồm: 1 giám đốc, và 2 phó giám đốc có chức năng lãnh đạo và
điều hàh mọi hoạt động của Ngân hàng.
Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức điều hành của NHTMCP công thương Hưng Yên
Ngân hàng TMCP công thương Hưng Yên
Ban lãnh đạo
Phòng khách hàng DN
Phòng khách hàng cá nhân
Phòng kế toán giao dịch
Phòng tổng hợp và quản lý rủi ro
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng tổ chức hành chính
02 phòng giao dịch loại 1
03 phòng giao dịch loại 2
Sinh viên: Nguyễn Thế Quân
10
Lớp: D6-TCNH2
Báo cáo thực tập
Sinh viên: Nguyễn Thế Quân
11
Lớp: D6-TCNH2
Báo cáo thực tập
GVHD: Phạm Quốc Huân
Quản lý và chịu trách nhiêm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý
quỹ tiền mặt trên từng giao dịch viên theo quy định của Nhà nước và của
NHCT Việt Nam.
- Thực hiện nhiệm vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân
hàng như sản phẩm tiền gửi, thanh toán, chuyển tiền, thẻ…
- Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại Chi
nhánh. Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo cho hệ thống mạng, máy tính
của Chi nhánh hoạt động được thông suốt.
Phòng Tổng hợp và quản lý rủi ro có trách nhiệm:
- Tham mưu cho ban giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch quý, năm trình
NHCTVN cũng như dự kiến, giao chỉ tiêu kế hoạch quý, năm cho các
phòng nghiệp vụ.
- Thực hiện cá loại báo cáo thống kê gửi Ngân hàng cấp trên, một số ban
ngành liên quan theo quy định; Tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình
hoạt động kinh doanh 6 tháng, năm của chi nhánh…
- Quản lý rủi ro của chi nhánh; quản lý giám sát thực hiện danh mục cho
vay, đầu tư tín dụng đối với từng khách hàng.
- Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạt động
Ngân hàng theo chỉ đạo của NHCT Việt Nam.
- Thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặt lớn…
- Phòng tổ chức hành chính thực hiện;
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ
trương chính sách của Nhà nước và quy định của NHCTVN.
- Thực hiện công tác quản trị và văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh
tại chi nhánh.
Thực hiện công tác bảo vệ, an ninh an toàn chi nhánh.
Các phòng giao dịch làm nhiệm vụ;
- Trực tiếp giao dịch với khách hàng là các doanh nghiệp, cá nhân để khai
thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ.
- Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng theo ủy quyền của Giám
đốc Chi nhánh, quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ
và hướng dẫn của NHCTVN.
- Thực hiện phân loại nợ đối với từng khách hàng, quản lý và xử lý các
khoản nợ nhóm 2
- Quản lý và chịu trách nhiệm đối với hệ thống giao dịch trên máy, quản lý
quỹ tiền mặt đến giao dịch viên theo đúng quy định hiện hành.
- Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch vụ cho
khách hàng…
Trong quá trình hoạt động kinh doanh, dưới sự chỉ đạo điều hành của
Ban Giám đốc Chi nhánh,các phòng ban đã triển khai thực hiện các chỉ tiêu kế
hoạch, nhiệm vụ được giao phù hợp với mục tiêu phát triển trong từng thời kỳ, đồng
thời luôn có sự phối hợp, hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ chung, duy trì hoạt
động kinh doanh có hiệu quảm, nâng cao uy tín, vị thế của NHCT, tạo niềm tin đối
với khách hàng.
-
Sinh viên: Nguyễn Thế Quân
13
-
Nă
m
201
2
-
-
%
Nă
m
201
3
-
S
Tổ 911ng
12,4
00
.431
100
ng
uồ
n
Nă
m
20
14
-
-
2012
/201
3
-
%
5 -
-
100
Đvt: Tỷ đồng
18,6
156,84
-
14
Lớp: D6-TCNH2
Báo cáo thực tập
-
-
-
GVHD: Phạm Quốc Huân
các
TC
K
T
2.
67912 13Tiề
71,6
3,6
14,4 63,88 235,4 66,21
42,8
36,15
21 135,1
n
gửi
củ
5 -
-
75,2
56,6)
457,4 135,5
7-
(-
80,74
( -
-
1-
1,7
22,4)
(Nguồn: BCTC hợp nhất của Ngân hàng TMCP Công thương Hưng yên
giai đoạn 2012-2014)
(Nguồn: BCTC hợp nhất của Ngân hàng TMCP Công thương Hưng
yên giai đoạn 2012-2014)
Vốn huy động từ dân cư tăng đều qua các năm và chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng nguồn vốn.Điều này chứng tỏ nguồn tiền gửi của dân cư là một nguồn rất
quan trọng của ngân hàng. Năm 2013 tăng 242,8 tỷ đồng gấp 1,36 lần so với năm
2012. Năm 2014 tăng 321 tỷ đồng gấp 1,35 lần so với năm 2013. Tuy số tiền tăng
nhiều hơn nhưng tốc độ tăng của năm 2014/2013 nhỏ hơn năm 2013/2012. Với đặc
thù của tỉnh nên nguồn vốn huy động của dân cư chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm theo
các thời hạn khác nhau, lãi suất tiền gửi phù hợp với tình hình kinh tế của địa
phương và lãi suất cơ bản theo quy định do Tổng Giám Đốc NHCT quy định trong
từng thời kỳ. Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng sẽ được hưởng đầy đủ quyền
lợi như được bảo toàn, bảo hiểm, được rút ra theo yêu cầu, được đảm bảo hoàn trả
đúng thời hạn cả vốn và lãi, được đảm bảo bí mật, được ngân hàng công khai mức lãi
suất. CN đã không ngừng củng cố và xây dựng lòng tin với người dân bằng nhiều
giải pháp nhằm khai thác tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư như thái độ, tác
phong của các cán bộ giao dịch tại quầy: khiêm tốn, nhã nhặn, văn minh, lịch sự, tận
tình, chu đáo, khắc phục kịp thời những sai sót khi được góp ý. CN vừa động viên
khách hàng cũng duy trì số dư tiền gửi vừa tích cực tìm kiếm khách hàng mới như
-
16
Báo cáo thực tập
GVHD: Phạm Quốc Huân
giới thiệu các dịch vụ tiện ích tại các doanh nghiệp mới và các khu dân cư.. Bên cạnh
đó, CN đã đầu tư nâng cấp trang bị cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ tiện nghi:
pano thông báo lãi suất, bàn ghế tủ quầy giao dịch, hệ thống máy tính giao dịch
Hình 2.4. Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn từ dân cư của
Vietinbank Hưng Yên giai đoạn 2012-2014
- Đvt: tỷ đồng
(Nguồn: BCTC hợp nhất của Ngân hàng TMCP Công thương Hưng
yên giai đoạn 2012-2014)
-
-
-
- 2.2. Hoạt động tín dụng
- 2.2.1. Cơ cấu dư nợ tín dụng
Tốc độ tăng trưởng về cơ cấu dư nợ tại Vietinbank Hưng Yên giai đoạn
2012 – 2014 được thể hiện rõ nét qua biểu đồ dưới đây:
-
- Hình 2.5. Tốc độ tăng trưởng về cơ cấu dư nợ tại Vietinbank Hưng
Yêngiai đoạn 2012 – 2014
-
Đvt: tỷ đồng
Dư nợ: Tỷ đồng
- (Nguồn số liệu: BCTC Ngân hàng TMCP Công thương Hưng yên giai đoạn
2012-2014)
Dư nợ năm 2013 tăng 131.3 tỷ đồng so với năm 2012, tốc độ tăng
G
-
%
-
2013
2014
-
G
-
Năm %
%
-
-
-
-
-
8
4
8
4
18
Báo cáo thực tập
-
GVHD: Phạm Quốc Huân
-
-
-
-
-
-
1,
Năm 2013 và 2014 nhờ có nhiều chính sách áp dụng thúc đẩy hoạt động
cho vay nên tổng doanh số cho vay đã tăng nhiều so với năm 2012 được
thể hiện qua bảng số liệu dưới đây:
-
19
Báo cáo thực tập
GVHD: Phạm Quốc Huân
- Bảng 2.3. Tình hình cho vay của NHTMCP Công thương Hưng Yên
-
Số
-
-
-
-
-
2013
%
-
S
So
sánh
2013/2
012
-
%
-
-
S
Đvt: tỷ đồng
So
sánh
2014/2
013
-
%
Tổng
1
1
2
1
2
1
1.The
o thời
hạn
Ngắn
hạn
-
-
-
-
-
-
76
1
7
1
8
1
1
2
1
Trung
-dài
hạn
2.The
o
TPKT
-
-
-
(7
8
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
20
Báo cáo thực tập
-
-
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
-
-
-
-
1
3.The
o tiền
tệ
VNĐ
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
1
1
1
1
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
18
Báo cáo thực tập
GVHD: Phạm Quốc Huân
Qua số liệu của bảng 2 có thể thấy dư nợ cho vay của NHTMCP Công
thương Hưng Yên năm 2013 tăng 19.3% so với năm 2012 với con số tuyệt đối là
282.2 tỷ đồng; và năm 2014 tăng 12.0% so với năm 2013 với con số tuyệt đối là
209.3 tỷ đồng.
- Khi xem xét dư nợ theo kỳ hạn, năm 2012 dư nợ ngắn hạn là 1,120.7
tỷ đồng chiếm 6.63% đến năm 2013 là 1,280 tỷ đồng chiếm 73.36% và năm 2014 là
1,566.7 tỷ đồng chiếm 80.18%. So sánh với nguồn huy động ngắn hạn ta thấy dư nợ
ngắn hạn ở CN là tương đối hợp lý.
- Hình 2.7. Biểu đồ thể hiện cơ cấu dư nợ theokỳ hạn của Vietinbank
Hưng Yên giai đoạn 2012-2014
- Đvt: tỷ đồng
- (Nguồn: BCTC Ngân hàng TMCP Công thương Hưng Yên giai đoạn
2012-2014)
- Khi xem xét dư nợ theo thành phần kinh tế, ta thấy toàn bộ dư nợ tập
trung ở thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, dư nợ thành phần kinh tế quốc doanh
bằng 0. Qua đó thấydoanh nghiệp ngoài quốc doanh là khách hàng truyền thống của
chi nhánh, điều này cũng phù hợp với Nghị định của Chính phủ về việc cổ phần hóa
các doanh nghiệp Nhà nước.Sau khi có Nghị đinh số 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng
6 năm 1998, sau đó thay thế bằng Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6
năm 2002 của Chính phủ thì trên địa bàn tỉnh Hưng Yên phần lớn các doanh nghiệp
nhà nước đã chuyển đổi tành công ty cổ phần.
-
22
Đơn vị: Tỷ
-
đồng
-
C
hỉ
tiê
u
-
-
Năm
2012
-
-
Nă
m
201
3
23
Báo cáo thực tập
GVHD: Phạm Quốc Huân
T
T
S
Tổ
ng
dư
nợ
N
ợ
nh
ó
m
2
N
ợ
xấ
u
-
-
%
-
%
%
-
1.
-
T
-
1
1
-
-
-
-
0
0
0
0
0
0
0
0
0
-
-
-
-
-
-
- Bảng 2.5.Tỷ lệ nợ quá hạn theo khả năng thu hồi
-
-
C
h
ỉ
ti
ê
u
T
ổ
n
g
d
-
-
S
-
1
Nă
m
201
2
-
1
24
Nă
m
20
14
-
%
-
-
Đvt : tỷ đồng
-
2013/
2012
201
4/2
013
-
-
-
-
-
-
ư
n
ợ
N
ợ
n
h
ó
m
2
N
ợ
x
ấ
u
N
ợ
n
h
ó
m
3
-
-
0
-
0
-
-
0
-
-
-
-
-
-
0
-
-
-
0
0
0
0
-
-
-
-
-
-
9
0,
-
4
0,
-
-
-
-
-
-
-
-
0
25
-
0