Báo cáo thực tập tổng hợp về lịch sử hình thành, cơ cấu và tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Láng – Hòa Lạc - Pdf 27

1
Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang phát triển tiến dần tới nền kinh tế
thị trường, mở cửa hội nhập thị trường. Ngành ngân hàng trong nước đã và đang
đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc thúc đẩy tiến trình phát triển đó. Là một
sinh viên ngành ngân hàng, em nhận thấy, những hiểu biết về nghiệp vụ ngân hàng
cũng như những yếu tổ tác động đến hoạt động của hệ thống ngân hàng là vô cùng
quan trọng. Vì vậy, được sự giúp đỡ của khoa Tài chính – Ngân hàng, chi nhánh
Ngân hàng TMCP Công Thương Láng – Hòa Lạc và sự hướng dẫn tận tình của cô
Đặng Thu Trang, em đã có cơ hội được hiểu biết thêm những về hoạt động ngân
hàng. Kết hợp với kiến thức đã học trên giảng đường, cùng thực tế trong quá trình
thực tập, em đã hoàn thành bản Báo cáo thực tập tổng hợp về lịch sử hình thành, cơ
cấu và tình hình hoạt động của ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi
nhánh Láng – Hòa Lạc.
Bản báo cáo thực tập tổng hợp gồm bốn phần:
- Phần một: Tổng quan về ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Láng – Hòa Lạc,
- Phần hai: Tình hình tài chính và một số kết quả hoạt động tại chi nhánh
trong 3 năm 2012,2013 và 2014
- Phần ba: Những vấn đề đặt ra cần giải quyết
- Phần bốn: Đề xuất hướng đề tài khóa luận
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
2
Báo cáo thực tập tổng hợp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH LÁNG - HÒA LẠC
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương –
Chi nhánh Láng Hòa Lạc (Vietinbank Láng – Hòa Lạc)
VietinBank Láng – Hòa Lạc là một đơn vị thành viên của Ngân hàng TMCP Công

dụng: Phòng Khách hàng, Phòng Bán lẻ, Phòng giao dịch số 01, Phòng giao dịch
Trung Chính.
- Chức năng nhiệm vụ của bộ máy lãnh đạo, từng bộ phận phòng ban:
+ Bộ máy lãnh đạo: Ban giám đốc trực tiếp ra các Quyết định, hướng dẫn thi hành
và quản lý hoạt động của tất cả các phòng ban trong phạm vi của mình.
+ Phòng khách hàng: tìm kiếm, tiếp thị, hỗ trợ, chăm sóc khách hàng là các doanh
nghiệp, hộ gia đình, cá nhân; khai thác nguồn vốn bằng VND và ngoại tệ từ các
khách hàng theo quy định của NHCT.
+ Phòng Kế toán – Giao dịch: trực tiếp giới thiệu , tư vấn, cung ứng/ bán và hỗ trợ
khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ của NHCT. Thực hiện các nghiệp vụ và
các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chỉ tiêu nội bộ tại chi nhánh.
+ Phòng Tổ chức – Hành chính: Thực hiện quy định của NN và của NHCT có liên
quan đến chính sách cán bộ về tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;thực hiện
công tác tổ chức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
Ban Giám đốc
Phòng
Khách hàng
Phòng
Bán lẻ
Phòng Tiền tệ
kho quỹ
Phòng TCHC
P. Kế toán giao
dịch
PGD
số 01
PGD
số 05
PGD

Để đánh giá tình hình tài chính của ngân hàng thời gian gần đây ta có thể
theo dõi bảng cân đối kế toán rút gọn của ngân hàngtừ năm 2012 tới 2014:
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 2.1: Bảng Cân đối kế toán rút gọn của VietinBank Láng – Hòa Lạc 2012 – 2014
Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2014/2013
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỉ lệ
(%)
Số tiền Tỉ lệ (%)
A. TÀI SẢN
1. Tiền mặt, vàng bạc, đá
quý
25.021 0,98 36.070 1,33 45.077 1,56 11.049 44,16 9.007 24,97
2. Tiền gửi tại NHNN
54 0,01 32 0,03 28 0,01 -22 -40,74 -4 -12,50
3. Chứng khoán đầu tư
205.000 8,00 305.000 11,27 305.000 10,58 100.000 48,78 0 0
4. Cho vay nền kinh tế
2.137.253 83,50 2.116.743 78,23 2.106.971 73,10 -20.510 -0,96 -9.772 -0,46
5. Tài sản cố định, BĐS

3. Lợi nhuận chưa phân
phối
39.185 1,53 23.607 0,87 13.498 0,47 -15.578 -39,80 -10.109 -42,82
TỔNG NỢ PHẢI TRẢ
VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
2.559.744 100 2.705.590 100 2.882.330 100 145.846 5,7 176.740 6,53
(Nguồn: Phòng Kế toán và xử lý số liệu của tác giả)
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
 Nhận xét và đánh giá:
 Về tài sản, cơ cấu tài sản:
Tính đến ngày 31/12/2012 tổng tài sản của chi nhánh VietinBank – Chi nhánh Láng –
Hòa Lạc đạt 2559,75 tỷ đồng. Năm 2012 là năm chứng kiến sự tụt dốc của nền kinh tế,
chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ vì thế ngân hàng không tránh khỏi những ảnh
hưởng tiêu cực làm tổng tài sản thấp. Năm 2013, ngành ngân hàng đã có nhiều chuyển
biến hơn để thích nghi với nền kinh tế. Ngân hàng VietinBank nói chung cũng như chi
nhánh Láng – Hòa Lạc đã có những biện pháp ứng phó và khắc phục phù hợp với thực
trạng kinh tế hiện nay. Nhờ vậy năm 2013 tổng tài sản của chi nhánh đạt 2705,59 tỷ đồng
tăng 145,8 tỷ đồng tương ứng tăng 5,7% so với năm 2012; năm 2014 tổng tài sản của chi
nhánh đạt 2882,33 tỷ đồng tăng 176,74 tỷ đồng tương ứng tăng 6,53% so với năm 2013.
Tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt, vàng bạc, chứng từ có gía chiếm tỷ trọng
rất nhỏ trong tổng cơ cấu tài sản của chi nhánh. Cụ thể năm 2012 là 25,021 tỷ đồng
chiếm 0,98% tổng tài sản, năm 2013 là 36,07 tỷ đồng chiếm 1,33 tổng tài sản, năm 2014
là 45,077 tỷ đồng chiếm 1,56% tổng tài sản. Có sự tăng nhẹ tài sản có tính thanh khoản
cao qua các năm, năm 2013 tăng 11,049 tỷ đồng tương ứng tăng 44,16% so với năm
2012, năm 2014 tăng 9,007 tỷ đồng, tương ứng tăng 24,97% so với năm 2013. Mặc dù
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản nhưng tài sản có tính thanh khoản cao như tiền mặt
luôn được chi nhánh chú trọng duy trì một cách ổn định qua các năm nhằm đảm bảo khả
năng thanh khoản, thanh toán cho khách hàng khi đến rút tiền, không để tình trạng mất

chủ sở hữu đã tăng mạnh vào năm 2014 lên đến 305,387 tỷ đồng chiếm 10,6% trong
tổng nguồn vốn. Nguồn vốn chủ sở hữu này của chi nhánh dùng vào việc mua sắm trang
thiết bị phục vụ cho công tác hoạt động kinh doanh của chi nhánh và các phòng giao dịch
trực thuộc.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh trong 3 năm 2012, 2013, 2014
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh VietinBank Láng – Hòa Lạc 2012- 2014.
Đơn vị: triệu đồng
(Nguồn: Phòng Kế toán – Vietinbank Láng Hòa Lạc)
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
Chỉ tiêu 2012 2013 2014
So sánh 2013/2012 So sánh 2014/2013
Số tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
Số tuyệt đối
Tỷ lệ
(%)
A.THU NHẬP 509.498,84 640.095,77 373.669,48 130.596,93 25,63 (266.426,29) (41,6)
I. Thu nhập lãi thuần 500.534,3 630.674,5 364.623,3 130.140,2 26,0 (266.051,2) (42,2)
II. Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 7.309,84 7.489,07 7.582,68 179,23 2,45 93,61 1,25
III. Lãi thuần từ hoạt động kinh
doanh ngoại hối
1021 1.400 976 379 37,1 (424) (30,3)
IV. Lãi/lỗ từ hoạt động kinh doanh
khác
633,7 532,2 487,5 (101,5) (16,0) (44,7) (8,4)
B. CHI PHÍ 461.349,6 607.067 351.125,6 145.717,4 31,6 (255.941,4) (42,2)

chi nhánh được tăng lên đáng kể, nhưng chi phí cũng tăng cao nên lợi nhuận sau
thuế năm 2013 giảm so với năm 2012 (giảm 12,085 tỷ đồng, tương đương giảm
41,1%, từ 29,388 tỷ xuống còn 17,303 tỷ đồng). Đóng góp chủ yếu vào lợi nhuận
của chi nhánh là thu nhập lãi thuần, tuy nhiên cũng không ổn định qua các năm, năm
2013 tăng 130,14 tỷ đồng, tương ứng tăng 26% so với năm 2012 nhưng đến năm
2014 thì lại giảm hơn 266 tỷ đồng, tương ứng giảm 42,2% so với năm 2013. Nguyên
nhân giảm do nợ xấu, nợ nhóm 2 tăng khiến cho dư nợ sinh lãi giảm đồng thời trích lập
dự phòng rủi ro lại liên tục tăng lên.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Lãi thuần từ hoạt động dịch cụ cũng đóng góp một phần tương đối vào thu nhập của
chi nhánh và tăng trưởng khá ổn định, đạt trong khoảng từ 7,3- 7,6 tỷ đồng.
Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đóng góp không đáng kể vào thu
nhập của chi nhánh, do chi nhánh có quy mô còn nhỏ, hoạt động kinh doanh ngoại tệ
chủ yếu phụ thuộc vào Hội sở chính, hoạt động mua bán ngoại tệ chủ yếu để đáp ứng
nhu cầu nhập khẩu hàng hóa của khách hàng và trả nợ gốc, lãi tiền vay.
Phần lớn lãi từ hoạt động kinh doanh khác là từ hoạt động kinh doanh chứng
khoán và bất động sản đầu tư. Lãi từ nguồn này cũng đóng góp 1 phần nhỏ vào thu
nhập của chi nhánh, tuy nhiên giảm qua các năm. Nguyên nhân của sự sụt giảm này
là do giai đoạn này thị trường chứng khoán vẫn ảm đạm và liên tục giảm.
Chi phí hoạt động của chi nhánh năm 2012 là 461,4 tỷ đồng, năm 2013 là
607,067 tỷ đồng, tăng 145,7 tỳ đồng tương ứng tăng 31,6% so với năm 2012, tuy
nhiên đến năm 2014 thì chi phí của chi nhánh chỉ còn 351,1 tỷ đồng, giảm 255,9 tỷ
đồng, tương ứng giảm 42,2% so với năm 2013. Chi phí của chi nhánh cũng giảm
tương ứng với thu nhập lãi thuần trong giai đoạn này.
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của chi nhánh có sự sụt giảm qua các
năm, năm 2013 chỉ đạt 23,067 tỷ đồng, giảm 39,7% so với năm 2012, và đến năm
2014 chỉ đạt 13,498 tỷ đồng, giảm 42,8% so với năm 2013. Do nền kinh tế vẫn chưa
có dấu hiệu hồi phục thực sự, ngành ngân hàng còn gặp nhiều khó khăn, VietinBank

Số tiền Tỷ lệ
(%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
I. Theo nhóm khách
hàng
1. Từ các định chế tài
chính
50.457 6,07 33.182 3,03 96.352 8,13 -17.275 -34,24 63.170 190,4
2. Từ các tổ chức, cá nhân 780.210 93,93 1.062.712 96,97 1.088.184 91,87 282.502 36,21 25.472 2,40
TỔNG VỐN HĐ 830.667 100 1.095.894 100 1.184.536 100 265.227 31.93 88.642 8,10
II. Theo sản phẩm
1. Tiền gửi thanh toán 274.132 33,00 258.591 23,60 337.949 28,53 -15.541 -5,70 79.358 30,70
2. Tiền gửi có kỳ hạn 515.814 62,10 812.694 74,20 834.997 70,50 296.880 57,56 22.303 2,74
3. Tiên gửi khác của các
TC, CN
33.628 4,05 13.507 1,23 11.590 0,97 -20.121 -59,83 -1.917 -14,19
4. Phát hành GTCG 7.093 0,85 11.102 0,97 - - 4.009 56,53 -11.102 -100
TỔNG VỐN HĐ 830.667 100 1.095.894 100 1.184.536 100 265.227 31.93 88.642 8,10
Chỉ số Vốn huy động/
Tổng nguồn vốn
32,45 40,5 41,1
14
Báo cáo thực tập tổng hợp
 Nhận xét:
Ta thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh đạt quy mô tương đối lớn trong tổng nguồn
vốn. Theo bảng 2.1, vốn huy động của chi nhánh chiếm lần lượt là 32,45% năm 2012,
40,50% năm 2013 và 41,10% năm 2014 trong tổng nguồn vốn. Mặc dù đứng trước khó
khăn của thị trường tài chính, nguồn vốn VNĐ khan hiếm, cùng với sự cạnh tranh của
các Ngân hàng khác trong khu vực thì chi nhánh vẫn cố gắng để hoạt động huy động vốn

tranh ngày càng cao trên thị trường tài chính ngân hàng, các doanh nghiệp vẫn phải đối
mặt với không ít khó khăn như lạm phát vẫn gia tăng, thị trường chứng khoán vẫn chưa
mấy khởi sắc, điều đó làm cho việc huy động vốn của chi nhánh cũng gặp nhiều khó
khăn. Vào năm 2014, với sự nỗ lực không ngừng từ đội ngũ nhân viên cùng những hướng
đi mới trong chiến lược kinh doanh, lượng vốn huy động được của chi nhánh đã tăng
88,642 tỷ đồng. Đây là một tín hiệu đáng mừng trong vấn đề huy động vốn tiền gửi của
chi nhánh VietinBank Láng – Hòa Lạc song vẫn chưa thực sự xứng đáng với tiềm năng
của một ngân hàng cấp I.
2.2.3 Hoạt động cho vay của VietinBank Láng – Hòa Lạc
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
16
Báo cáo thực tập tổng hợp
Bảng 2.4: Tình hình hoạt động cho vay của VietinBank chi nhánh Láng – Hòa Lạc
Đơn vị: triệu đồng
(Nguồn: Phòng kế toán chi nhánh Láng – Hòa Lạc)
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
Chỉ Tiêu 31/12/2012 31/12/2013 31/12/2014 Chênh lệch 2013/2012 Chênh lệch 2014/2013
A. Tài sản
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền Tỷ lệ
(%)
Số tiền Tỷ lệ

12,26% so với năm 2012, năm 2014 giảm 43,18 tỷ đồng tương ứng giảm 4,71% so với
năm 2013. Cho vay trung hạn năm 2014 cũng giảm mạnh, giảm 102,8 tỷ đồng tương ứng
giảm 45,05% so với năm 2013. Ta có thể nhận thấy rõ rệt trong bảng trên, cho vay dài
hạn của chi nhánh tăng đều qua các năm, năm 2013 khoản cho vay dài hạn tăng 122,84 tỷ
đồng tương ứng tăng 14,54% so với năm 2012, và đến năm 2014 tăng 135,597 tỷ đồng,
tương ứng tăng 14,42% so với năm 2013. Các khoản vay của chi nhánh trong giai đoạn
2012-2014 chủ yếu tập trung vào các khoản cho vay dài hạn, còn cho vay ngắn hạn và
trung hạn thì giảm dần. Tỷ lệ dư nợ trung dài hạn/ Tổng dư nợ chiếm tỷ trọng cao trong
tổng dư nợ cho vay, trong khoảng từ 50-59%, và tăng qua các năm, đặc biệt là dư nợ cho
vay dài hạn. Năm 2012 dư nợ cho vay trung dài hạn chiếm 50,73% tổng dư nợ, đến năm
2013 chiếm 56,51% tổng dư nợ, và cho đến năm 2014 thì tăng lên khá cao, chiếm
58,51% tổng dư nợ tín dụng. Tỷ lệ cho vay trung dài hạn của chi nhánh luôn cao hơn
mức kế hoạch NHCT giao và cao hơn trung bình Khu vực.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
18
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.4. Diễn biến giá cổ phiếu của Vietinbank ( Mã cổ phiếu: CTG)
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – VietinBank có mã cổ phiếu là CTG, được
niêm yết vào ngày 16/07/2009, với mệnh giá là 10000 đồng/ cổ phiếu, tổng số cổ phiếu
niêm yết là 1.323.199.600 cổ phiếu với mức giá lên sàn là 40.100 đồng/ CP. CTG hiện
đang niêm yết tại sàn HSX.
Năm 2013 là một năm kinh doanh khởi sắc của Vietinbank với tổng tài sản tăng
trưởng 14,4% so với đầu năm, đạt 107,7% kế hoạch; Lợi nhuận trước thuế 7.750 tỷ đồng,
đạt 103,3% kế hoạch; Tổng nguồn vốn huy động tăng 11%; Tổng đầu tư, cho vay nền
kinh tế tăng 14,7% so với năm trước. Chỉ số ROA và ROE đạt tương ứng 1,45% và
13,9%. Cổ tức dự kiến chi trả 10%.Năm 2013, với việc nộp ngân sách trên 4000 tỷ đồng,
VietinBank lần thứ tư liên tiếp nằm trong Top 10 DN nộp thuế thu nhập DN lớn nhất
Việt Nam.
Dù tình hình tài chính được công bố của Vietinbank có sự tăng trưởng khả quan
nhưng trước những sự việc bất ngờ xảy ra như vụ siêu lừa của Huỳnh Thị Huyền Như đã

PHẦN 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT
 Vấn đề 1: Dư nợ của khách hàng cá nhân chiếm tỷ lệ thấp trong tổng dư nợ
của chi nhánh
Từ bảng cân đối kế toán của VietinBank chi nhánh Láng – Hòa Lạc ta tổng hợp
được bảng sau:
Bảng 2.5 Cơ cấu tín dụng theo nhóm khách hàng
Đơn vị: Triệu đồng
Loại khách hàng
31/12/2012
Tỷ
trọng
31/12/2013
Tỷ
trọng
30/12/2014
Tỷ
trọng
Các định chế tài chính
50.457 6,07% 33.182 3,03% 96.352 8,13%
Tổ chức
751.137 90,43% 1.017.780 92,87% 922.349 77,87%
Cá nhân, hộ gia đình
29.073 3,5% 44.932 4,1% 165.835 14%
Tổng dư nợ
830.667 100% 1.095.894 100% 1.184.536 100%
Nguồn: Phòng khách hàng – Vietinbank Láng – Hòa Lạc
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
20
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tỷ trọng cho vay cho các tổ chức chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng cơ cấu, trong

Báo cáo thực tập tổng hợp
Từ bảng 2.4 ta thấy tỷ lệ dư nợ cho vay trung dài hạn chiếm từ 50-59% trên tổng dư nợ
cho vay của chi nhánh. Điều đó dễ dẫn đến rủi ro cao cho ngân hàng khi thu hồi nợ. Kỳ
hạn khoản vay càng dài thì mức độ rủi ro tín dụng càng gia tăng do các tính toán,
phân tích càng xa với thời điểm hiện tại càng có độ biến động mạnh. Hiện tại chi
nhánh có những dự án khi đi vào năm cho vay thứ 3, thứ 4 đã phải thực hiện cơ cấu
nợ khó khăn trong nguồn trả. Đặc biệt khi tình hình kinh tế Việt Nam cũng như kinh
tế thế giới đang gặp nhiều khó khăn và biến đổi về nhu cầu như hiện nay thì việc tăng
cường cho vay ngắn hạn, vay vốn lưu động để phục vụ sản xuất kinh doanh trong thời
gian dưới 1 năm sẽ giảm thiểu được rủi ro lớn.
Từ bảng 2.6 trên ta thấy nợ nhóm 2 và nợ nhóm 3-5 tăng qua các năm, cả về quy
mô và nhóm nợ. Việc nợ quá hạn, nợ xấu tăng lên cho thấy chất lượng tín dụng giảm
thấp, cũng cho thấy quản lý rủi ro của chi nhánh tính chưa đạt chất lượng tốt. Vì vậy, cần
có những biện pháp để quản lý rủi ro tín dụng để giảm thiểu tỷ lệ nợ nhóm 2, nợ xấu
xuống mức thấp nhất có thể.
PHẦN 4: ĐỀ XUẤT HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN
Từ vấn đề 1, em xin đề xuất hướng đề tài khóa luận là:
“Nâng cao hiệu quả cho vay của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại
cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Láng – Hòa Lạc"
Bộ môn: Tài chính Doanh nghiệp
Từ vấn đề 2, em xin đề xuất hướng đề tài khóa luận là:
“Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Láng –
Hòa Lạc”
Bộ môn: Ngân hàng – chứng khoán.
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276
22
Báo cáo thực tập tổng hợp
MỤC LỤC
1.2 Cơ cấu tổ chức của Vietinbank Láng – Hòa Lạc 2
Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Mã sinh viên: 11D180276


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status