ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngô Ngọc Long NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ VÀ XU HƯỚNG Ô NHIỄM CỦA
CÁC HỢP CHẤT THUỐC TRỪ SÂU CƠ CLO VÀ CÁC
HỢP CHẤT POLYCLOBIPHENYL (PCBs) TRONG TRẦM TÍCH TẠI
VÙNG VEN BIỂN TỪ
BÌNH THUẬN ĐẾN
THANH HÓA, VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hóa
môi trường
Mã số:
40
44
12
1
5
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Từ Bình Minh Hà Nội –
201
5
Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn thầy PGS.TS. Từ
Bình Minh, người đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận
văn này.
Em xin gửi tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Khoa Học Tự
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC H
ÌNH
DANH MỤC BẢNG
Trang
1
4
4
4
4
6
8
9
9
10
10
11
13
14
15
16
16
16
17
19
19
21
MỞ ĐẦU
………………………………………………………
1.1.2.4. Tính chất lí hóa
……………………………………………………
1.1.2.5. Độc tính
…………………………………………………………
1.1.2.6. Sản xuất và sử dụng ………………………………………………
1.1.2. 7. Các hợp chất Polyclobiphenyl hay gặp trong trầm tích
…………
1.2.
Sự
xâm
nhập,
di
chuyển
và
1.2.2.1. Sự xâm nhập và di chuyển của PCBs
trong môi trường
……………
1.2.2.2. Sự chuyển hóa của các PCBs
trong môi trường
…………………….
1.3. Giới thiệu sơ lược về vùng lấy mẫu và trầm tích … ……………………
22
22
23
23
31
31
31
32
32
32
33
35
35
35
35
35
36
………………………………………….………
2.1.1. Chỉ tiêu phân tích……………………….……………………………
2.1.2. Đối tượng phân tích
……………………….…………………………
2.2. Phương pháp nghiên cứu
……………………….……………………
2.2.1. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu
……………………….……
2.2.2. Phương pháp phân tích
……………………….……….……….……
2.3. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất
……………………….……………………
2.3.1. Thiết bị
……………………….………………………….……….…
2.3.2. Dụng cụ …………………….………………………….……….…
2.4.3. Khảo sát bước chuyển dung môi
…………………………….………
2.4.4. Khảo sát bước làm sạch mẫu bằng axit sunfuric đặc ………………………
2.4.5. Khảo sát bước làm sạch mẫu bằng chất hấp phụ
…………………….
2.4.6. Khảo sát độ chính xác của phương pháp phân tích
…………………
2.4.7. Phân tích mẫu thực tế
……………………….……….………………
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
………………………….…
3.1. Sắc đồ và thời gian lưu
……………………….….…………… ….…
3.1.1. Sắc đồ của các PCBs………….….……………….….………………
3.1.2. Sắc đồ của các OCPs
55
3.4. Kết quả phân tích mẫu thực tế………….….……………….…… ….…
56
3.4.1. Kết quả phân tích mẫu trầm tích biển………….….…….…………
56
3.4.2. Sơ bộ cho nhận xét về kết quả phân tích ……….….…………………
58
3.4.3. Đánh giá xu hướng và lịch sử ô nhiễm ……….….…….………….…
63
3.4.4. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và tác động đối với môi trường…….…
64
3.4.5. So sánh kết quả phân tích mẫu của luận văn với một số nghiên cứu
trước đó…………………………………………………………………
66
KẾT LUẬN … …………………… ……………………….……………
71
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
… …………………… ……….………………
74
IDL: Giới hạn phát hiện của thiết bị (Instrument Detection Limit) .
IS: Chất nội chuẩn (Internal standard).
KLPT: khối lượng phân tử
LD
50
: Liều lượng cần thiết để giết chết 50% số lượng vật thí nghiệm.
LogK
ow
: Hệ số phân bố octanol-nước (Log of octanol/water partition coefficient).
LOQ: Giới hạn định lượng (Limit of Quantity).
MDL: Giới hạn phát hiện của phương pháp (Method Detection Limit).
MS: Detectơ khối phổ (Mass spectrometry).
Nd: Nhỏ hơn giới hạn phát hiện của phương pháp (not detected).
OCPs: Các hợp chất thuốc trừ sâu cơ clo (Organochlorine Pesticides).
TCmX: 2,4,5,6-tetraclo-m-xylen (2,4,5,6-tetrachoro-m-xylene)
PCB103: 2,2’,4,5’,6-pentaclobiphenyl ( 2,2,4,5,6-pentachlorobiphenyl)
PCB209: Đecaclobiphenyl (Decachlorobi phenyl)
PCBs: Các hợp chất polyclobiphenyl (Polychlorinated biphenyls).
PCNB: Pentaclonitrobenzen (Pentachloronitrobenzene).
POPs: Các chất ô nhiễm hữu cơ bền vững (Persistant Organic Pollutants
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
SD : Độ lệch chuẩn (Standard Deviation).
SR : Chất đồng hành (Surrogate).
TTS : Thuốc trừ sâu.
TCB: 2,4,5 triclobiphenyl (2,4,5 trichorobiphenyl)
WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
62
62
63
66
Hình 1.1.
Sự truyền xung thần kinh theo trục thần kinh
Hình 1.2. Công thức cấu tạo và các vị trí thế trong phân tử polyclobiphenyl
Hình 1.3. Sự di chuyển và phân bố thuốc trừ sâu trong môi trường
Hình 1.4. Các con đường và các sản phẩm trao đổi chất của DDT
Hình 1.5. Cơ chế có thể của sự phân hủy Linđan ở động vật có vú
Hình 1.6. Cơ chế chuyển hoá của PCBs
Hình 2.1. Bản đồ
lấy mẫu
Hình
3.1. Sắc đồ các phân tích các PCBs trên hệ thống GC-ECD (chuẩn
20ppb)
Hình
3.2. Sắc đồ các phân tích các DDTs và HCHs trên hệ thống GC-ECD
(chuẩn 50ppb)
Hình
3.3.
Hình
3.13.
So sánh dư lượng
PCBs, DDTs và HCHs
trong
trầm tích ở vùng
ven biển Nghệ An–Quảng Trị với quy chuẩn chất lượng trầm tích biển của
Việt Nam (QCVN) và của Canada (QC Canada)
Hình 3.14. Hàm lượng trung bình của PCBs, HCHs và DDTs 68
trong trầm tích ở một số khu vực ở Việt Nam
Hình 3.15. Hàm lượng trung bình của PCBs, HCHs và DDTs
trong trầm tích ở một số khu vực trên thế giới
69
DANH MỤC BẢNG
5
6
7
8
10
11
1.4: Tính độc của HCHs
đối với người và động vật có xương sống
Bảng 1.5: Các nhóm đồng phân của Polyclobiphenyl
Bảng 1.6:
Một số tính chất hoá lí của các nhóm polyclobiphenyl
Bảng 1.7: Một số đại lượng vật lí của một số hỗn hợp PCBs (Aroclo), ở 25
o
C
Bảng 1.8: Liều gây chết 50% ở chuột của một số PCB
Bảng 1.9: Một số PCB hay gặp trong trầm tích
Bảng 1.10: Một số
phương pháp phân tích OCPs trong mẫu trầm tích
Bảng 1.11: Một số
phương pháp phân tích PCBs trong mẫu trầm tích
Bảng 1.12: Một số
phương pháp phân tích đồng thời OCPs và PCBs
trong mẫu trầm tích
Bảng 2.1: Danh pháp IUPAC và tên viết tắt của các chỉ tiêu phân tích
Bảng 2.2:
Các PCBs và nồng độ
3.6: Khảo sát điều kiện làm sạch mẫu bằng axit sunfuric đặc
Bảng
3.7: Khảo sát thể tích dung môi rửa giải F1
Bảng
3.8: Khảo sát thể tích dung môi rửa giải F2 52
55
56
57
63
65
67
Bảng
3.9: Độ thu hồi và độ lặp lại của qui trình phân tích trên mẫu thêm
chuẩn
Bảng 3.10: Kết quả phân tích mẫu trầm tích mặt
Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu trầm tích lõi
Bảng 3.12: Kết quả đo tốc độ sa lắng của trầm tích tại vị trí lấy mẫu BD-400P
và tuổi ước
tính của trầm tích bằng phương pháp đo phóng xạ đồng vị
210
Pb
quan
tâm
và
lo
lắng,
bởi
những
tác
hại
trực
tiếp hay
gián
tiếp
của
nó đối
giới
quan tâm. Đây là những hợp chất nguy hiểm, rất khó phân huỷ nên tồn tại bền vững
trong môi
trường,
có
khả năng phát
tán rộng,
lan
truyền
ô
nhiễm
toàn
cầu,
có
khả
năng tích lũy
sinh học cao, và có tính chất độc hại cao. Các chất POP có thể gây tác
sử
dụng
một
số
các
hóa
chất
độc
hại.
Tại
thời
điểm bắt đầu có hiệu lực vào năm 2004, Công ước Stockholm quy định việc quản lý
an toàn, giảm phát thải
và tiến tới tiêu huỷ hoàn toàn 12 nhóm chất POP, nằm trong
03
Phụ
lục,
và
Polychlorinated
Biphenyls
(PCB);
Phụ
lục
B
(Hạn
chế
sử
dụng)
gồm
DDT
[1,l,l-
trichloro-2,2-bis
(4-chlorophenyl)
Năm 2009, Hội nghị các Bên lần thứ tư của Công ước Stockholm (COP4) đã
Quyết
định bổ
sung
09 nhóm
chất
POP mới vào
các
Phụ
lục
của
Công ước,
trong
Luận văn Thạc sĩ 2
đó:
(α-HCH),
Beta-Hexachlorocyclohexane
(β-HCH),
Chlordecone
và
nhóm
hóa
chất
sử
dụng
trong
công
nghiệp:
Hexabromobiphenyl
(HBB),
Pentachlorobenzene
Hepta-
BDE);
Phụ
lục
B
bổ
sung
hóa
chất
công
nghiệp
axit
Perfluorooctane
sulfonic
(PFOS), các muối của nó và perfluorooctane sulfonyl fluoride (PFOS-F); Phụ lục C
bổ sung PeCB.
và
phát
sinh
không
chủ
định
từ
các
hoạt động sản xuất, kinh doanh và cuộc sống.Việc
sử
dụng
OCPs
trong
sản
có
thể
dẫn
đến
dư
lượng
đáng
kể
của
chúng trong môi trường như đất, nước và trầm tích.
Do tính bền vững và kị nước,
chúng
dễ dàng liên kết với các phần tử trong hồ và sông nước, từ đó theo dòng chảy
trôi
ra
biển,
cùng
phân
phối phổ
biến
của
chúng
trong
môi
trường,
thông
qua
quá
trình
bồi
lắng,
các
hóa
tích lũy trong các loài sinh vật
đáy và các loài sinh vật bậc cao hơn trong chuỗi thức
ăn. Việc phân tích và xác định chính xác hàm lượng OCPs và PCBs là rất
cần thiết
và
có
ý
nghĩa
nhằm
đánh
giá
hiện
trạng
ô
nhiễm
của
bằng
các
nhóm
chất
khác
không gây ô nhiễm môi trường.Chúng tôi đã
phân tích OCPs
và
PCBs trong một số mẫu trầm tích biển. Trong
đó phương pháp phân tích OCPs
và
PCBs bằng phương pháp sắc kí khí, detector bắt
giữ điện tử ECD
đã được sử dụng và cho những kết quả tốt như:
phân tích đồng thời
dựng
một quy trình phân tích đơn giản, nhanh gọn để xác định hàm lượng OCPs
và
PCBs
trong
trầm
tích,
tối
ưu
hóa
quy
trình
tách
chiết
và
làm
“Nghiên
cứu
sự
phân
bố
và
xu
hướng
ô
nhiễm
của các
hợp
chất
thuốc trừ
sâu
dụng
thành
một
phương
pháp
phân
tích
thường
xuyên
trong
phòng
thí
nghiệm với số lượng mẫu lớn, đảm bảo cân bằng giữa các yếu tố chính xác của hóa
học phân
tích,
tính
vực ngoài khơi thuộc
vùng
biển miền
Trung
Việt
Nam.
Việc
đánh
giá
xu
hướng và lịch sử ô nhiễm trên cơ sở sử dụng mẫu trầm tích lõi (sediment core)
tuy
đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới, nhưng ở Việt Nam hầu như là chưa có, nhất
là về đối tượng và các hợp chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy. Bản luận văn cũng
đã
cung
cấp
và
lịch
sử
ô
nhiễm,
và
sơ
cở
quan
trọng
đóng
góp
vào
công
tác
hữu
cơ như diphenyletan, xyclodien, benzen, hexan.
Đây
là
những
hợp
chất
có
tác
dụng
diệt
trừ
sâu
bệnh
rất
tốt.
hexaclobenzen,
mirex [4,10,13].
Trước
đây,
DDT
được
xem
như
là
một
trong
số
các
thuốc
trừ
sâu
tự nhiên
và
có thời
gian phân
huỷ rất dài, khi OCPs
bị phân huỷ thì
trở thành những dạng thoái biến khác với độc
tính cao hơn rất nhiều lần so với chất ban đầu. Mặt khác, chúng tan rất ít trong nước
nhưng lại
tan
tốt
trong mô mỡ của các
loài động
vật
nên
khi xâm nhập
thấy
các
chất
DDTs
và
HCHs
thường tồn tại trong các mẫu môi trường với nồng độ lớn hơn các OCP
khác, tùy theo
từng mẫu mà tổng nồng độ của chúng có thể chiếm tới 70% trên tổng số OCPs
trong
mẫu.
1.1.1.1. Giới thiệu về DDT, DDD, DDE
DDT có công thức phân tử C
14
H
9
Cl
5
, lần đầu tiên được tổng hợp là năm 1874.
DDT
trong
môi
trường
H
2
SO
4
đặc.
DDT
bị
chuyển
hóa
trong
môi
trường
tạo
ra
huỷ
sinh
học
trong
cả
điều
kiện
hiếu
khí
và
yếm
khí
(Strompl and Thiele 1997). Hàng năm sự phân huỷ DDT thành DDE và DDD trong
môi
trường
chỉ
DDT, DDE, DDD
lại
có
3 đồng phân.
Trong
các
đồng phân
đó,
phổ biến và độc nhất là
p,p'-DDT, p,p'-DDD
và
p,p'-DDE
[10,
21].Bảng 1.1:
KLPT 345,50 320,05 318,03
Tên hóa học 1,1,1-triclo-2,2-đi(p-
clophenyl)etan
1,1-diclo-2,2-đi(p-
clophenyl)etan
1,1-diclo-2,2-đi(p-
clophenyl)etylen
CTCT
Trạng thái
tồn tại
Tinh thể không màu
hoặc bột màu trắng
Kết tinh màu trắng,
hoặc không màu
Kết tinh màu trắng
Nhiệt độ
nóng chảy
108,5
o
C - 109
o
C 109
o
C - 110
o
-Tan rất tốt trong các
dung môi hữu cơ
Tan ít trong nước, độ
tan 0,09 mg/l ở 25
o
C
-Tan ít trong nước, độ
tan 0,12 mg/l ở 25
o
C
-Tan tốt trong chất
béo và hầu hết các
dung môi hữu cơ
LogK
OW
6,91 6,02 6,51
Luận văn Thạc sĩ 6
DDT
có
nhiều
tên
thương
o,p'-DDT,
4%
p,p'-DDD,
và
khoảng
hơn
1,5%
1-(p-
clophenyl)-2,2,2-tricloetanol
[21].DDT thuộc nhóm độc loại II,
có tác dụng vị độc và tiếp xúc
[13].
Tính độc của
DDT được thể hiện ở bảng 1.2 sau đây:
6
Cl
; KLPT: 290,85
Tên hoá học: 1,2,3,4,5,6 -
hexacloxyclohexan
CTCT
Một số đồng phân phổ biến của HCHs
[22]Luận văn Thạc sĩ 7
HCH
có
tám
thấy
nhiều
trong
môi
trường.
Sản
phẩm
HCH
kĩ
thuật
được
điều
chế
ở
dạng rắn gồm từ 60-70% -HCH, 5-12% -HCH, 10-15% -HCH, 6-10% -HCH, 3-4%
-HCH [18]. Khi phân tích các đối
rắn, màu trắng
hoặc nâu
Kết tinh
dạng rắn
Kết tinh dạng
rắn, màu trắng
Kết tinh
dạng rắn
Nhiệt độ nóng chảy 159-160 °C 314-315 °C 112,5 °C 141-142 °C
Nhiệt độ sôi
288 °C ở
760 mmHg
60 °C ở
0,5 mmHg
323,4 °C ở
760 mmHg
60 °C ở
0,36 mmHg
Áp suất hơi bão
hòa (mmHg) ở 25°C
4,5.10
-5
3,6.10
-7
4,2.10
-5
3,5.10
-5
100 - 130
HCH kĩ thuật 1.000 - 1.500
- HCH
Chuột
500
- HCH
1000
- HCH
>6000
-HCH
Chuột
LD
50
(qua miệng) 59 - 270
LD
50
(qua da) 900 - 1000 1.1.1.3. Những tác động của OCPs
đối với động vật và con người
Con người
thường bị nhiễm độc
thuốc
uống
đã
bị nhiễm
thuốc
trừ
sâu).
Những
nghiên
cứu
về
ảnh
hưởng
của
TTS
đến
thức
ăn,
OCPs
chủ
yếu
tồn
tại
ở
mức
dư
lượng (tức là ở nồng độ rất nhỏ). Do đó, mối quan tâm chủ yếu đối với thuốc trừ sâu
là
khả năng gây
các
ảnh hưởng mãn tính đến sức khỏe như suy giảm chức năng của
các cơ quan trong cơ thể (như gan, thận), rối loạn hệ thần kinh, khiếm khuyết về sinh
sản, rối loạn nội tiết tố hoặc gây ung
chống
lại
sự
trao đổi
chất
trong
con người
gây
ra
một
số bệnh như
tiểu
Luận văn Thạc sĩ 9
đường,
sẩy
tôm
và nhiều loài
cá
[25].Nói chung HCHs đỡ độc hơn DDTs. Các dấu hiệu về triệu chứng gây độc của
Linđan cũng giống như của DDT, Linđan
có dấu hiệu nhiễm độc cấp là thở gấp,
giảm nhịp tim.
OCPs thường gây độc cấp theo cơ chế điều biến kênh ion. Sự vận
chuyển ion là trung tâm của sự truyền xung thần kinh cả dọc theo dây thần kinh trục
và ở khớp thần kinh. Thế tác dụng của dây thần kinh trục được duy trì bởi sự chênh
lệch nồng độ cao của ion natri ở bên ngoài so với nồng độ thấp của ion natri ở bên
trong tế bào. Các chất vận chuyển natri hoạt động (các Na
+
K
+
ATPaza) vận chuyển
natri ra ngoài tế bào thiết lập nên thế tác dụng này. Một tác động của thuốc trừ sâu
DDT gây ra độc tính cấp của nó là ức chế các Na
+
K
+
ATPaza dẫn đến làm mất khả
10
1.1.2.2. Phân loại
PCBs có tất cả 10 nhóm đồng phân, trong mỗi nhóm đồng phân lại có một số
xác định các đồng phân khác nhau do các vị trí thay thế khác nhau của các nguyên tử
clo trong phân tử.
Bảng 1.5: Các nhóm đồng phân của Polyclobiphenyl [10, 20]
Các nhóm đồng phân PCBs Số nguyên tử Cl Số đồng phân
Monoclobiphenyl 1 3
Diclobiphenyl 2 12
Triclobiphenyl 3 24
Tetraclobiphenyl 4 42
Pentaclobiphenyl 5 46
Hexaclobiphenyl 6 42
Heptaclobiphenyl 7 24
Octaclobiphenyl 8 12
Nonaclobiphenyl 9 3
Decaclobiphenyl 10 1
1.1.2.3. Cách gọi tênHệ
thống
đánh
số
cho
được gọi như sau: số chỉ vị trí thế của các nguyên tử clo (từ trái sang phải, từ thấp đến
cao) + số lượng nguyên tử clo thế trong phân tử + clobiphenyl. Để thuận tiện gọi tên
các PCB người ta đánh số thứ tự cho 209 đồng phân và đồng loại PCB từ 1÷ 209 dựa
vào số nguyên tử clo thế và vị trí của các nguyên tử clo thế trong mỗi vòng benzen
của biphenyl [10].Trên lí thuyết, PCBs có 209 hợp chất khác nhau và gọi là các cấu tử (congener),
nhưng
người ta
chỉ
thấy
xuất
hiện
có 130
chất
trong
sản phẩm thương mại.
Các hỗn
hợp
11
Clophen (Đức ), Fenclor (Ý), Kanechlor (Nhật), Phenoclor hoặc Pyralene (Pháp), Aroclor
(Mỹ),…
Tất cả
các hỗn hợp có tên Aroclor đều được đặc trưng bởi 4 con số. Trong
đó, có 2 con số đầu biểu thị loại hợp chất, thường là 12 ứng với biphenyl (có chứa 12
nguyên tử C)
và 2 con số sau biểu thị giá trị phần trăm trọng lượng của clo. Do đó ,
Aroclor 1242 là một hỗn hợp PCBs với trọng lượng clo trung bình
là 42 % . Trường
hợp ngoại lệ là Aroclor 1016 với trọng lượng clo trung bình là 41%
[10,20].
1.1.2.4. Tính chất lí hóaỞ trạng thái nguyên chất, hầu hết PCBs đều ở dạng tinh thể, không màu, không
mùi, không vị.
Một số PCBs là dễ bay hơi và có thể tồn tại như một hơi trong không
khí
[19].
và
hiđrocacbon.
Khi
số
nguyên
tử
clo
thế
trong
phân
tử
PCB
tăng
thì
nhiệt
o
C (Pa)
logK
OWMonoclobiphenyl 25 - 77,7 285 4,0 1,1 4,7
Diclobiphenyl 24,4 - 149 312 1,6 0,24 5,1
Triclobiphenyl 28 - 87 337 0,65 0,054 5,5
Tetraclobiphenyl 47 - 180 360 0,26 0,012 5,9
Pentaclobiphenyl 76,5 - 124 381 0,099
2,6.10
-
3
6,3
Hexaclobiphenyl 77 - 150 400 0,038
5,8.10
-
4
6,7
Heptaclobiphenyl 122,4-149 417 0,014
1,3-10
-
4
7,1
Octaclobiphenyl 159 - 162 432
5,5.10
-
trường,
các
sản
phẩm
thương
mại
của
PCB
đều
là
những
hỗn
hợp
gồm nhiều đồng loại PCB. Những sản phẩm thương mại này ở trạng thái lỏng, dạng
sệt,
màu
hàm
lượng
clo
càng
cao
thì
độ
sệt
càng
cao
và
màu
càng
đậm.
Ở
môi
trường
là
hỗn
hợp
chứa nhiều
đồng loại
PCB
[19].
Bảng 1.7: Một số đại lượng vật lí của một số hỗn hợp PCBs (Aroclo), ở 25
o
C
[20,48]
Tên hỗn hợp
Aroclo
1016
Aroclo
1221
suốt
Dầu,
trong
suốt
Lỏng,
màu
vàng
sáng
Dẻo
nhớt,
màu
vàng
sáng -
Lỏng,
trong
suốt
Điểm sôi
(
O
C)
325 ÷
356
275 ÷
320
290 ÷
325
-5
4,05
x10
-5
-
-
Hằng số Henry
(atm-m
3
/mol)
2.9
x 10
-4
3.5
x 10
-3
-
5,2
x 10
-4
2,0
x 10
-3
nhiệt
(điểm
bắt
cháy
nằm
trong
khoảng
170÷380
0
C),
cách
nhiệt, cách điện tốt, khả năng cháy nổ thấp. Ở điều kiện thường PCBs gần như trơ về
mặt hoá học, chúng bền với các quá trình oxi hoá khử, các quá trình cộng, tách loại
và
thay
thế.
Ngay
hề
bị
ảnh
hưởng.
Ở
nhiệt
độ
cao,
PCBs
có
thể
bị
phân
huỷ
nhưng
rất
như
đibenzođioxin
và đibenzofuran.
Vị
trí
thế
clo
có
ảnh
hưởng
tới
hoạt
tính
của
PCBs
hơn so với số lượng các nguyên tử clo thay thế hiđro
phân
dạng phẳng.
Cấu
trúc
của
PCBs đồng phẳng
này có
sự
tương đồng
về
cấu
trúc
của đioxin
(cấu
trúc
phẳng,
tương đồng về tính chất.
Nhóm PCBs có cấu trúc tương tự đioxin liên kết với thụ thể
aryl hiđrocacbon và gây ra ảnh hưởng giống như đioxin.
PCBs có khả năng gây ung thư
và hàng loạt ảnh hưởng khác ở sinh vật bao gồm ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, hệ thần
kinh, hệ nội tiết, hệ sinh dục,
da, tim mạch.
Do sự tương đồng về cấu trúc và tính độc,
gần đây,
các
PCB
đã
được
xếp
vào
các
hợp