nghiên cứu sự phân bố và xu hướng ô nhiễm của các hợp chất thuốc trừ sâu cơ clo và các hợp chất polyclobiphenyl (PCBs) trong trầm tích tại vùng ven biển từ bình thuận đến thanh hóa, việt nam - Pdf 27


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngô Ngọc Long NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ VÀ XU HƯỚNG Ô NHIỄM CỦA

CÁC HỢP CHẤT THUỐC TRỪ SÂU CƠ CLO VÀ CÁC
HỢP CHẤT POLYCLOBIPHENYL (PCBs) TRONG TRẦM TÍCH TẠI

VÙNG VEN BIỂN TỪ

BÌNH THUẬN ĐẾN
THANH HÓA, VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


Hóa
môi trường

Mã số:

40
44
12
1
5

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Từ Bình Minh Hà Nội –

201
5
Lời cảm ơn
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn thầy PGS.TS. Từ
Bình Minh, người đã giao đề tài và tận tình hướng dẫn em hoàn thành luận
văn này.
Em xin gửi tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Khoa Học Tự

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC H
ÌNH
DANH MỤC BẢNG
Trang

1
4
4
4
4
6
8
9
9
10
10
11
13
14
15

16
16
16
17
19
19
21
MỞ ĐẦU


………………………………………………………

1.1.2.4. Tính chất lí hóa

……………………………………………………

1.1.2.5. Độc tính

…………………………………………………………

1.1.2.6. Sản xuất và sử dụng ………………………………………………

1.1.2. 7. Các hợp chất Polyclobiphenyl hay gặp trong trầm tích

…………

1.2.

Sự

xâm

nhập,

di

chuyển



1.2.2.1. Sự xâm nhập và di chuyển của PCBs

trong môi trường

……………

1.2.2.2. Sự chuyển hóa của các PCBs

trong môi trường

…………………….

1.3. Giới thiệu sơ lược về vùng lấy mẫu và trầm tích … ……………………
22
22
23
23
31
31
31
32
32
32
33
35
35
35
35
35
36


………………………………………….………

2.1.1. Chỉ tiêu phân tích……………………….……………………………

2.1.2. Đối tượng phân tích

……………………….…………………………

2.2. Phương pháp nghiên cứu

……………………….……………………

2.2.1. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu

……………………….……

2.2.2. Phương pháp phân tích

……………………….……….……….……

2.3. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất

……………………….……………………

2.3.1. Thiết bị

……………………….………………………….……….…

2.3.2. Dụng cụ …………………….………………………….……….…


2.4.3. Khảo sát bước chuyển dung môi

…………………………….………

2.4.4. Khảo sát bước làm sạch mẫu bằng axit sunfuric đặc ………………………

2.4.5. Khảo sát bước làm sạch mẫu bằng chất hấp phụ

…………………….

2.4.6. Khảo sát độ chính xác của phương pháp phân tích

…………………

2.4.7. Phân tích mẫu thực tế

……………………….……….………………

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

………………………….…

3.1. Sắc đồ và thời gian lưu

……………………….….…………… ….…

3.1.1. Sắc đồ của các PCBs………….….……………….….………………

3.1.2. Sắc đồ của các OCPs

55

3.4. Kết quả phân tích mẫu thực tế………….….……………….…… ….…
56

3.4.1. Kết quả phân tích mẫu trầm tích biển………….….…….…………
56

3.4.2. Sơ bộ cho nhận xét về kết quả phân tích ……….….…………………
58

3.4.3. Đánh giá xu hướng và lịch sử ô nhiễm ……….….…….………….…
63

3.4.4. Đánh giá hiện trạng ô nhiễm và tác động đối với môi trường…….…
64

3.4.5. So sánh kết quả phân tích mẫu của luận văn với một số nghiên cứu
trước đó…………………………………………………………………
66

KẾT LUẬN … …………………… ……………………….……………
71

TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
… …………………… ……….………………

74


IDL: Giới hạn phát hiện của thiết bị (Instrument Detection Limit) .
IS: Chất nội chuẩn (Internal standard).
KLPT: khối lượng phân tử
LD
50
: Liều lượng cần thiết để giết chết 50% số lượng vật thí nghiệm.
LogK
ow
: Hệ số phân bố octanol-nước (Log of octanol/water partition coefficient).
LOQ: Giới hạn định lượng (Limit of Quantity).
MDL: Giới hạn phát hiện của phương pháp (Method Detection Limit).
MS: Detectơ khối phổ (Mass spectrometry).
Nd: Nhỏ hơn giới hạn phát hiện của phương pháp (not detected).
OCPs: Các hợp chất thuốc trừ sâu cơ clo (Organochlorine Pesticides).
TCmX: 2,4,5,6-tetraclo-m-xylen (2,4,5,6-tetrachoro-m-xylene)
PCB103: 2,2’,4,5’,6-pentaclobiphenyl ( 2,2,4,5,6-pentachlorobiphenyl)
PCB209: Đecaclobiphenyl (Decachlorobi phenyl)
PCBs: Các hợp chất polyclobiphenyl (Polychlorinated biphenyls).
PCNB: Pentaclonitrobenzen (Pentachloronitrobenzene).
POPs: Các chất ô nhiễm hữu cơ bền vững (Persistant Organic Pollutants
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
SD : Độ lệch chuẩn (Standard Deviation).
SR : Chất đồng hành (Surrogate).
TTS : Thuốc trừ sâu.
TCB: 2,4,5 triclobiphenyl (2,4,5 trichorobiphenyl)
WHO : Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)


62
62
63
66
Hình 1.1.

Sự truyền xung thần kinh theo trục thần kinh
Hình 1.2. Công thức cấu tạo và các vị trí thế trong phân tử polyclobiphenyl
Hình 1.3. Sự di chuyển và phân bố thuốc trừ sâu trong môi trường
Hình 1.4. Các con đường và các sản phẩm trao đổi chất của DDT
Hình 1.5. Cơ chế có thể của sự phân hủy Linđan ở động vật có vú

Hình 1.6. Cơ chế chuyển hoá của PCBs

Hình 2.1. Bản đồ

lấy mẫu

Hình

3.1. Sắc đồ các phân tích các PCBs trên hệ thống GC-ECD (chuẩn
20ppb)
Hình

3.2. Sắc đồ các phân tích các DDTs và HCHs trên hệ thống GC-ECD
(chuẩn 50ppb)
Hình

3.3.


Hình

3.13.

So sánh dư lượng

PCBs, DDTs và HCHs

trong

trầm tích ở vùng
ven biển Nghệ An–Quảng Trị với quy chuẩn chất lượng trầm tích biển của
Việt Nam (QCVN) và của Canada (QC Canada)
Hình 3.14. Hàm lượng trung bình của PCBs, HCHs và DDTs 68
trong trầm tích ở một số khu vực ở Việt Nam
Hình 3.15. Hàm lượng trung bình của PCBs, HCHs và DDTs
trong trầm tích ở một số khu vực trên thế giới
69
DANH MỤC BẢNG
5
6
7
8
10
11
1.4: Tính độc của HCHs

đối với người và động vật có xương sống

Bảng 1.5: Các nhóm đồng phân của Polyclobiphenyl
Bảng 1.6:

Một số tính chất hoá lí của các nhóm polyclobiphenyl
Bảng 1.7: Một số đại lượng vật lí của một số hỗn hợp PCBs (Aroclo), ở 25
o
C
Bảng 1.8: Liều gây chết 50% ở chuột của một số PCB
Bảng 1.9: Một số PCB hay gặp trong trầm tích
Bảng 1.10: Một số

phương pháp phân tích OCPs trong mẫu trầm tích

Bảng 1.11: Một số

phương pháp phân tích PCBs trong mẫu trầm tích
Bảng 1.12: Một số

phương pháp phân tích đồng thời OCPs và PCBs
trong mẫu trầm tích

Bảng 2.1: Danh pháp IUPAC và tên viết tắt của các chỉ tiêu phân tích

Bảng 2.2:

Các PCBs và nồng độ

3.6: Khảo sát điều kiện làm sạch mẫu bằng axit sunfuric đặc

Bảng

3.7: Khảo sát thể tích dung môi rửa giải F1

Bảng

3.8: Khảo sát thể tích dung môi rửa giải F2 52
55
56
57
63
65
67
Bảng

3.9: Độ thu hồi và độ lặp lại của qui trình phân tích trên mẫu thêm
chuẩn

Bảng 3.10: Kết quả phân tích mẫu trầm tích mặt

Bảng 3.11: Kết quả phân tích mẫu trầm tích lõi

Bảng 3.12: Kết quả đo tốc độ sa lắng của trầm tích tại vị trí lấy mẫu BD-400P
và tuổi ước

tính của trầm tích bằng phương pháp đo phóng xạ đồng vị
210
Pb


quan

tâm



lo

lắng,

bởi

những

tác

hại

trực

tiếp hay

gián

tiếp

của

nó đối

giới
quan tâm. Đây là những hợp chất nguy hiểm, rất khó phân huỷ nên tồn tại bền vững
trong môi

trường,



khả năng phát

tán rộng,

lan

truyền

ô

nhiễm

toàn

cầu,



khả
năng tích lũy

sinh học cao, và có tính chất độc hại cao. Các chất POP có thể gây tác

sử

dụng

một

số

các

hóa

chất

độc

hại.

Tại

thời
điểm bắt đầu có hiệu lực vào năm 2004, Công ước Stockholm quy định việc quản lý
an toàn, giảm phát thải

và tiến tới tiêu huỷ hoàn toàn 12 nhóm chất POP, nằm trong
03

Phụ

lục,


Polychlorinated

Biphenyls

(PCB);

Phụ

lục

B

(Hạn

chế

sử

dụng)

gồm

DDT

[1,l,l-

trichloro-2,2-bis

(4-chlorophenyl)


Năm 2009, Hội nghị các Bên lần thứ tư của Công ước Stockholm (COP4) đã
Quyết

định bổ

sung

09 nhóm

chất

POP mới vào

các

Phụ

lục

của

Công ước,

trong
Luận văn Thạc sĩ 2
đó:


(α-HCH),

Beta-Hexachlorocyclohexane

(β-HCH),
Chlordecone



nhóm

hóa

chất

sử

dụng

trong

công

nghiệp:

Hexabromobiphenyl
(HBB),

Pentachlorobenzene


Hepta-

BDE);

Phụ

lục

B

bổ

sung

hóa

chất

công

nghiệp

axit

Perfluorooctane

sulfonic
(PFOS), các muối của nó và perfluorooctane sulfonyl fluoride (PFOS-F); Phụ lục C
bổ sung PeCB.




phát

sinh

không

chủ

định

từ

các
hoạt động sản xuất, kinh doanh và cuộc sống.Việc

sử

dụng

OCPs

trong

sản



thể

dẫn

đến



lượng

đáng

kể

của
chúng trong môi trường như đất, nước và trầm tích.

Do tính bền vững và kị nước,
chúng

dễ dàng liên kết với các phần tử trong hồ và sông nước, từ đó theo dòng chảy
trôi

ra

biển,

cùng

phân

phối phổ

biến

của

chúng

trong

môi

trường,

thông

qua

quá

trình

bồi
lắng,

các

hóa

tích lũy trong các loài sinh vật

đáy và các loài sinh vật bậc cao hơn trong chuỗi thức
ăn. Việc phân tích và xác định chính xác hàm lượng OCPs và PCBs là rất

cần thiết




ý

nghĩa

nhằm

đánh

giá

hiện

trạng

ô

nhiễm

của



bằng

các

nhóm

chất

khác
không gây ô nhiễm môi trường.Chúng tôi đã

phân tích OCPs



PCBs trong một số mẫu trầm tích biển. Trong
đó phương pháp phân tích OCPs



PCBs bằng phương pháp sắc kí khí, detector bắt
giữ điện tử ECD

đã được sử dụng và cho những kết quả tốt như:

phân tích đồng thời

dựng
một quy trình phân tích đơn giản, nhanh gọn để xác định hàm lượng OCPs



PCBs

trong

trầm

tích,

tối

ưu

hóa

quy

trình

tách

chiết



làm


“Nghiên

cứu

sự

phân

bố



xu

hướng

ô
nhiễm

của các

hợp

chất

thuốc trừ

sâu


dụng

thành

một

phương

pháp

phân

tích

thường

xuyên

trong

phòng

thí
nghiệm với số lượng mẫu lớn, đảm bảo cân bằng giữa các yếu tố chính xác của hóa

học phân

tích,

tính

vực ngoài khơi thuộc

vùng

biển miền

Trung

Việt

Nam.

Việc

đánh

giá

xu
hướng và lịch sử ô nhiễm trên cơ sở sử dụng mẫu trầm tích lõi (sediment core)

tuy
đã được nghiên cứu nhiều trên thế giới, nhưng ở Việt Nam hầu như là chưa có, nhất
là về đối tượng và các hợp chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy. Bản luận văn cũng
đã

cung

cấp





lịch

sử

ô

nhiễm,





cở

quan

trọng

đóng

góp

vào

công

tác

hữu

cơ như diphenyletan, xyclodien, benzen, hexan.

Đây



những

hợp

chất



tác
dụng

diệt

trừ

sâu

bệnh

rất

tốt.

hexaclobenzen,

mirex [4,10,13].

Trước
đây,

DDT

được

xem

như



một

trong

số

các

thuốc

trừ

sâu


tự nhiên



có thời

gian phân
huỷ rất dài, khi OCPs

bị phân huỷ thì

trở thành những dạng thoái biến khác với độc
tính cao hơn rất nhiều lần so với chất ban đầu. Mặt khác, chúng tan rất ít trong nước
nhưng lại

tan

tốt

trong mô mỡ của các

loài động

vật

nên

khi xâm nhập



thấy

các

chất

DDTs



HCHs
thường tồn tại trong các mẫu môi trường với nồng độ lớn hơn các OCP

khác, tùy theo
từng mẫu mà tổng nồng độ của chúng có thể chiếm tới 70% trên tổng số OCPs

trong
mẫu.

1.1.1.1. Giới thiệu về DDT, DDD, DDE

DDT có công thức phân tử C
14
H
9
Cl
5
, lần đầu tiên được tổng hợp là năm 1874.
DDT

trong

môi

trường

H
2
SO
4

đặc.

DDT

bị

chuyển

hóa

trong

môi

trường

tạo

ra

huỷ

sinh

học

trong

cả

điều

kiện

hiếu

khí



yếm

khí
(Strompl and Thiele 1997). Hàng năm sự phân huỷ DDT thành DDE và DDD trong
môi

trường

chỉ



DDT, DDE, DDD

lại



3 đồng phân.

Trong

các
đồng phân

đó,

phổ biến và độc nhất là

p,p'-DDT, p,p'-DDD



p,p'-DDE

[10,

21].Bảng 1.1:


KLPT 345,50 320,05 318,03
Tên hóa học 1,1,1-triclo-2,2-đi(p-
clophenyl)etan
1,1-diclo-2,2-đi(p-
clophenyl)etan
1,1-diclo-2,2-đi(p-
clophenyl)etylen

CTCT
Trạng thái
tồn tại
Tinh thể không màu
hoặc bột màu trắng
Kết tinh màu trắng,
hoặc không màu
Kết tinh màu trắng
Nhiệt độ
nóng chảy
108,5
o
C - 109
o
C 109
o
C - 110
o

-Tan rất tốt trong các
dung môi hữu cơ
Tan ít trong nước, độ
tan 0,09 mg/l ở 25
o
C
-Tan ít trong nước, độ
tan 0,12 mg/l ở 25
o
C
-Tan tốt trong chất
béo và hầu hết các
dung môi hữu cơ
LogK
OW
6,91 6,02 6,51
Luận văn Thạc sĩ 6

DDT



nhiều

tên

thương

o,p'-DDT,

4%

p,p'-DDD,



khoảng

hơn

1,5%

1-(p-

clophenyl)-2,2,2-tricloetanol

[21].DDT thuộc nhóm độc loại II,

có tác dụng vị độc và tiếp xúc

[13].

Tính độc của
DDT được thể hiện ở bảng 1.2 sau đây:


6
Cl

; KLPT: 290,85

Tên hoá học: 1,2,3,4,5,6 -

hexacloxyclohexan

CTCT

Một số đồng phân phổ biến của HCHs

[22]Luận văn Thạc sĩ 7

HCH



tám



thấy

nhiều

trong

môi

trường.

Sản

phẩm

HCH



thuật

được

điều

chế


dạng rắn gồm từ 60-70% -HCH, 5-12% -HCH, 10-15% -HCH, 6-10% -HCH, 3-4%
-HCH [18]. Khi phân tích các đối

rắn, màu trắng
hoặc nâu
Kết tinh
dạng rắn
Kết tinh dạng
rắn, màu trắng
Kết tinh
dạng rắn
Nhiệt độ nóng chảy 159-160 °C 314-315 °C 112,5 °C 141-142 °C
Nhiệt độ sôi

288 °C ở
760 mmHg
60 °C ở
0,5 mmHg
323,4 °C ở
760 mmHg
60 °C ở
0,36 mmHg
Áp suất hơi bão
hòa (mmHg) ở 25°C
4,5.10
-5

3,6.10
-7
4,2.10
-5
3,5.10
-5

100 - 130
HCH kĩ thuật 1.000 - 1.500

- HCH
Chuột
500

- HCH
1000
- HCH
>6000
-HCH
Chuột
LD
50
(qua miệng) 59 - 270
LD
50
(qua da) 900 - 1000 1.1.1.3. Những tác động của OCPs

đối với động vật và con người

Con người

thường bị nhiễm độc

thuốc


uống

đã

bị nhiễm

thuốc

trừ

sâu).

Những
nghiên

cứu

về

ảnh

hưởng

của

TTS

đến


thức

ăn,

OCPs

chủ

yếu

tồn

tại



mức


lượng (tức là ở nồng độ rất nhỏ). Do đó, mối quan tâm chủ yếu đối với thuốc trừ sâu


khả năng gây

các

ảnh hưởng mãn tính đến sức khỏe như suy giảm chức năng của
các cơ quan trong cơ thể (như gan, thận), rối loạn hệ thần kinh, khiếm khuyết về sinh
sản, rối loạn nội tiết tố hoặc gây ung


chống

lại

sự

trao đổi

chất

trong

con người

gây

ra

một

số bệnh như

tiểu
Luận văn Thạc sĩ 9
đường,

sẩy

tôm

và nhiều loài



[25].Nói chung HCHs đỡ độc hơn DDTs. Các dấu hiệu về triệu chứng gây độc của
Linđan cũng giống như của DDT, Linđan

có dấu hiệu nhiễm độc cấp là thở gấp,
giảm nhịp tim.

OCPs thường gây độc cấp theo cơ chế điều biến kênh ion. Sự vận
chuyển ion là trung tâm của sự truyền xung thần kinh cả dọc theo dây thần kinh trục
và ở khớp thần kinh. Thế tác dụng của dây thần kinh trục được duy trì bởi sự chênh
lệch nồng độ cao của ion natri ở bên ngoài so với nồng độ thấp của ion natri ở bên
trong tế bào. Các chất vận chuyển natri hoạt động (các Na
+
K
+
ATPaza) vận chuyển
natri ra ngoài tế bào thiết lập nên thế tác dụng này. Một tác động của thuốc trừ sâu
DDT gây ra độc tính cấp của nó là ức chế các Na
+
K
+
ATPaza dẫn đến làm mất khả

10
1.1.2.2. Phân loại
PCBs có tất cả 10 nhóm đồng phân, trong mỗi nhóm đồng phân lại có một số
xác định các đồng phân khác nhau do các vị trí thay thế khác nhau của các nguyên tử
clo trong phân tử.
Bảng 1.5: Các nhóm đồng phân của Polyclobiphenyl [10, 20]
Các nhóm đồng phân PCBs Số nguyên tử Cl Số đồng phân
Monoclobiphenyl 1 3
Diclobiphenyl 2 12
Triclobiphenyl 3 24
Tetraclobiphenyl 4 42
Pentaclobiphenyl 5 46
Hexaclobiphenyl 6 42
Heptaclobiphenyl 7 24
Octaclobiphenyl 8 12
Nonaclobiphenyl 9 3
Decaclobiphenyl 10 1

1.1.2.3. Cách gọi tênHệ

thống

đánh

số

cho

được gọi như sau: số chỉ vị trí thế của các nguyên tử clo (từ trái sang phải, từ thấp đến
cao) + số lượng nguyên tử clo thế trong phân tử + clobiphenyl. Để thuận tiện gọi tên
các PCB người ta đánh số thứ tự cho 209 đồng phân và đồng loại PCB từ 1÷ 209 dựa
vào số nguyên tử clo thế và vị trí của các nguyên tử clo thế trong mỗi vòng benzen
của biphenyl [10].Trên lí thuyết, PCBs có 209 hợp chất khác nhau và gọi là các cấu tử (congener),
nhưng

người ta

chỉ

thấy

xuất

hiện

có 130

chất

trong

sản phẩm thương mại.

Các hỗn
hợp


11
Clophen (Đức ), Fenclor (Ý), Kanechlor (Nhật), Phenoclor hoặc Pyralene (Pháp), Aroclor
(Mỹ),…

Tất cả

các hỗn hợp có tên Aroclor đều được đặc trưng bởi 4 con số. Trong
đó, có 2 con số đầu biểu thị loại hợp chất, thường là 12 ứng với biphenyl (có chứa 12
nguyên tử C)

và 2 con số sau biểu thị giá trị phần trăm trọng lượng của clo. Do đó ,
Aroclor 1242 là một hỗn hợp PCBs với trọng lượng clo trung bình

là 42 % . Trường
hợp ngoại lệ là Aroclor 1016 với trọng lượng clo trung bình là 41%

[10,20].

1.1.2.4. Tính chất lí hóaỞ trạng thái nguyên chất, hầu hết PCBs đều ở dạng tinh thể, không màu, không
mùi, không vị.

Một số PCBs là dễ bay hơi và có thể tồn tại như một hơi trong không
khí

[19].





hiđrocacbon.

Khi

số

nguyên

tử

clo

thế

trong

phân

tử

PCB

tăng

thì

nhiệt

o
C (Pa)
logK
OWMonoclobiphenyl 25 - 77,7 285 4,0 1,1 4,7
Diclobiphenyl 24,4 - 149 312 1,6 0,24 5,1
Triclobiphenyl 28 - 87 337 0,65 0,054 5,5
Tetraclobiphenyl 47 - 180 360 0,26 0,012 5,9
Pentaclobiphenyl 76,5 - 124 381 0,099
2,6.10
-
3

6,3
Hexaclobiphenyl 77 - 150 400 0,038
5,8.10
-
4
6,7
Heptaclobiphenyl 122,4-149 417 0,014
1,3-10
-
4

7,1
Octaclobiphenyl 159 - 162 432
5,5.10
-


trường,

các

sản

phẩm

thương

mại

của

PCB

đều



những

hỗn

hợp
gồm nhiều đồng loại PCB. Những sản phẩm thương mại này ở trạng thái lỏng, dạng
sệt,

màu


hàm
lượng

clo

càng

cao

thì

độ

sệt

càng

cao



màu

càng

đậm.





môi

trường



hỗn

hợp
chứa nhiều

đồng loại

PCB

[19].

Bảng 1.7: Một số đại lượng vật lí của một số hỗn hợp PCBs (Aroclo), ở 25
o
C

[20,48]
Tên hỗn hợp

Aroclo
1016

Aroclo
1221

suốt
Dầu,
trong
suốt
Lỏng,
màu
vàng
sáng
Dẻo
nhớt,
màu
vàng
sáng -
Lỏng,
trong
suốt

Điểm sôi
(
O
C)
325 ÷
356
275 ÷
320
290 ÷
325

-5

4,05
x10
-5

-

-

Hằng số Henry
(atm-m
3
/mol)
2.9
x 10
-4

3.5
x 10
-3

-
5,2
x 10
-4

2,0
x 10
-3


nhiệt

(điểm

bắt

cháy

nằm

trong

khoảng

170÷380
0
C),

cách
nhiệt, cách điện tốt, khả năng cháy nổ thấp. Ở điều kiện thường PCBs gần như trơ về
mặt hoá học, chúng bền với các quá trình oxi hoá khử, các quá trình cộng, tách loại


thay

thế.

Ngay


hề

bị

ảnh

hưởng.



nhiệt

độ

cao,

PCBs



thể

bị

phân

huỷ
nhưng

rất


như
đibenzođioxin

và đibenzofuran.

Vị

trí

thế

clo



ảnh

hưởng

tới

hoạt

tính

của

PCBs
hơn so với số lượng các nguyên tử clo thay thế hiđro


phân

dạng phẳng.
Cấu

trúc

của

PCBs đồng phẳng

này có

sự

tương đồng

về

cấu

trúc

của đioxin

(cấu
trúc

phẳng,

tương đồng về tính chất.

Nhóm PCBs có cấu trúc tương tự đioxin liên kết với thụ thể
aryl hiđrocacbon và gây ra ảnh hưởng giống như đioxin.

PCBs có khả năng gây ung thư
và hàng loạt ảnh hưởng khác ở sinh vật bao gồm ảnh hưởng đến hệ miễn dịch, hệ thần
kinh, hệ nội tiết, hệ sinh dục,

da, tim mạch.

Do sự tương đồng về cấu trúc và tính độc,
gần đây,

các

PCB

đã

được

xếp

vào

các

hợp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status