BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HỒ THỊ THU HÀ
NGHIÊN CỨU SỰ PHÂN BỐ, TỒN DƯ MỘT SỐ KHÁNG
SINH THƯỜNG DÙNG Ở GÀ VÀ SỬ DỤNG CHẾ PHẨM
ACTISO LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ðÀO THẢI, GÓP PHẦN
ðẢM BẢO VỆ SINH AN TOÀN THỰC PHẨM LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Bệnh lý học và chữa bệnh vật nuôi
Mã số: 62 62 50 01 Người hướng dẫn: GS.TS. ðậu Ngọc Hào
PGS.TS. Lê Thị Ngọc Diệp HÀ NỘI, 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
i
LỜI CAM ðOAN
thuốc thú y trung ương I; khoa vi sinh viện kiểm nghiệm thuốc trung ương
Bộ y tế; trung tâm kiểm tra vệ sinh thú y trung ương I, bộ môn Nội chẩn –
Dược – Độc chất đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi
hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy hướng dẫn khoa
học là GS. TS. Đậu Ngọc Hào; PGS. TS. Lê Thị Ngọc Diệp đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận án.
Tôi luôn biết ơn gia đình, bạn bè đã đóng góp công sức, động viên, giúp
đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu và luận án.
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác giả Hồ Thị Thu Hà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng ix
Danh mục các hình xiii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1 Một số hiểu biết về kháng sinh 5
1.1.1 Định nghĩa kháng sinh 5
Tetracyclin và nhóm Quinolon 31
Chương 2 NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 36
2.1 Nội dung nghiên cứu 36
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 36
2.3 Nguyên liệu 37
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 37
2.3.2 Giống vi khuẩn thí nghiệm 37
2.3.3 Thuốc dùng trong thí nghiệm 37
2.3.4 Hóa chất, dung môi và môi trường nuôi cấy vi khuẩn 37
2.3.5 Dụng cụ thí nghiệm 38
2.4 Phương pháp nghiên cứu 38
2.4.1 Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ở một số cơ sở
chăn nuôi gà tại Hà Nội và vùng phụ cận 38
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
v
2.4.2 Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin
(OTC) và Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương, cơ, gan,
thận gà và ảnh hưởng chế phẩm Actiso 10% đến sự tồn dư của
OTC và ENRO trong huyết tương, cơ, gan, thận gà 40
2.4.3 Ứng dụng thử nghiệm chế phẩm Actiso 10% trong chăn nuôi
gà thịt 45
2.5 Phương pháp xử lí số liệu 49
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
3.1. Kết quả nghiên cứu tình hình sử dụng kháng sinh trong chăn
nuôi gà 50
3.1.1 Kết quả điều tra tình hình chăn nuôi gà thịt ở các trang trại tại
Hà Nội và vùng phụ cận năm 2009 50
Actiso 10% phòng bệnh thương hàn gà tại cơ sở chăn nuôi gà
thực địa 115
3.4.2 Kết quả ứng dụng điều trị bệnh thương hàn gà bằng kháng
sinh Enrofloxacin và Actiso 10% 119
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 123
1 Kết luận 123
2 Đề nghị 124
Danh mục công trình đã công bố có liên quan đến luận án 125
Tài liệu tham khảo 126
Phụ lục 144
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATCC : American Type Cultures Collection
CFU : Colony Forming Unit
CPTA : Chi phí thức ăn
CTC : Chlortetracycline
C. perfringens
: Clostridium perfringens
DNA : Deoxyribonucleic Acid
EC : European Commission
E. coli : Escherichia coli
EDTA : Disodium Ethylene Diamine Tetraacetate Dihydrat
WHO : World Health Organization Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
2.1 Phương pháp phân tích các kháng sinh trong mẫu thức ăn chăn
nuôi gà 39
2.2 Bố trí thí nghiệm phòng bệnh thương hàn gà tại trang trại chăn
nuôi gà thịt 46
2.3 Bố trí thí nghiệm sử dụng Enrofloxacin trong điều trị bệnh
thương hàn gà 49
3.1 Điều tra tình hình chăn nuôi gà thịt ở các trang trại tại Hà Nội và
các vùng phụ cận năm 2009 51
3.2 Điều tra tình hình sử dụng kháng sinh ở các trang trại chăn nuôi
gà tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2009 54
3.3 Điều tra các loại kháng sinh đã sử dụng trong các trang trại chăn
nuôi gà tập trung tại Hà Nội và vùng phụ cận năm 2009 55
3.4 Kết quả phân tích các kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi gà thịt
tại các trang trại chăn nuôi gà thịt ở Hà Nội và vùng phụ cận 57
3.12 Hàm lượng OTC trong cơ đùi gà được bổ sung OTC 5 ngày liều
500 ppm bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao sau khi
ngừng kháng sinh 75
3.13 So sánh độ chính xác của phương pháp HPLC với phương pháp vi
sinh vật trong phân tích dư lượng OTC trong cơ lườn gà sau 1 ngày 76
3.14 So sánh độ chính xác của phương pháp HPLC với phương pháp vi
sinh vật trong phân tích dư lượng OTC trong cơ lườn gà sau 5 ngày 77
3.15 So sánh độ chính xác của phương pháp HPLC với phương pháp vi
sinh vật trong phân tích dư lượng OTC trong cơ đùi gà sau 1 ngày 78
3.16 So sánh độ chính xác của phương pháp HPLC với phương pháp vi
sinh vật trong phân tích dư lượng OTC trong cơ đùi gà sau 5 ngày 79
3.17 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong cơ, gan, thận gà được
bổ sung ENRO 5 ngày 81
3.18 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong cơ, gan, thận gà được
bổ sung ENRO 7 ngày 83
3.19 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều 100
ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 85Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
xi
3.30 Ảnh hưởng của Actiso 10% đến hàm lượng Oxytetracyclin (OTC)
trong cơ, gan, thận gà được bổ sung OTC (500 ppm) 7 ngày 107
3.31 Ảnh hưởng của Actiso 10% đến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)
trong cơ, gan, thận gà được bổ sung ENRO (100 ppm) 5 ngày 108
3.32 Ảnh hưởng của Actiso 10% đến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)
trong cơ, gan, thận gà được bổ sung ENRO (300 ppm) 5 ngày 110
3.33 Ảnh hưởng của Actiso 10% đến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)
trong cơ, gan, thận gà được bổ sung ENRO (100 ppm) 7 ngày 111Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
xii
3.34 Ảnh hưởng của Actiso 10% đến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)
trong cơ, gan, thận gà được bổ sung ENRO (300 ppm) 7 ngày 113
3.35 Đánh giá hiệu quả phòng bệnh thương hàn cho gà từ việc sử
dụng kháng sinh Oxytetracyclin 116
3.36 Kết quả phân tích tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin trong thịt gà 118
3.37 Kết quả điều trị bệnh thương hàn gà khi bổ sung ENRO 300
ppm liên tục 5 ngày 120
3.38 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong thịt gà được bổ sung
ENRO (300 ppm) 5 ngày 121
3.10 Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều
500ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 91
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
xiv
3.11 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều
100ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 93
3.12 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều
300ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso10% 95
3.13 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều
100ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 97
3.14 Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều
300ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% 99
3.15 Ảnh hưởng của Actiso 10% đến hàm lượng Oxytetracyclin (OTC)
trong cơ, gan, thận gà được bổ sung OTC (100 ppm) 5 ngày 102
3.16 Ảnh hưởng của Actiso 10% đến hàm lượng Oxytetracyclin (OTC)
trong cơ, gan, thận gà được bổ sung OTC (500 ppm) 5 ngày 104
3.17 Ảnh hưởng của Actiso 10% đến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)
trong cơ, gan, thận gà được bổ sung ENRO (100ppm) 7 ngày 112
3.18 Ảnh hưởng của Actiso 10% đến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO)
trong cơ, gan, thận gà được bổ sung ENRO (300ppm) 7 ngày 114
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
1
MỞ ðẦU
hầu hết các nước trên thế giới trong đó có Việt Nam đã ban hành quyết định
cấm dùng một số loại kháng sinh trong chăn nuôi.
Để kiểm soát dư lượng kháng sinh trong thực phẩm có nguồn gốc động
vật phương pháp vi sinh vật đã và đang được sử dụng rộng rãi và đóng một
vai trò quan trọng ở nhiều quốc gia trên thế giới (Heitzman R. J., 1994 [78];
Myllyniemi A. L. và cs, 2000 [96]; Poelka P và cs, 2005 [113]). Trong các sản
phẩm khác nhau đã có nhiều test vi sinh vật được thích ứng để phát hiện
kháng sinh (Cooper A. D. và cs, 1998 [57]) như test bốn đĩa (Bogaert R. và cs,
1980 [45]; Currie A. D và cs 1998 [59]), test thận của Bỉ, test một đĩa
(Koenen-dierick K. và cs, 1995 [86]), test ba đĩa (Okerman I. và cs, 2001
[101]), test 5 đĩa (Gaudin V. và cs, 2004 [73]) và test thận mới của Hà Lan
(Nouws J. F. M. và cs, 1988 [99]). Ở Việt Nam phương pháp test 4 đĩa đã
được áp dụng để phát hiện tồn dư kháng sinh trong thịt.
Đối với thị trường trong nước, tồn dư kháng sinh không gây tác hại cấp
tính như thuốc diệt côn trùng, thuốc diệt chuột, vv. nên người tiêu dùng chưa
thực sự quan tâm nhiều. Trong những năm tới, việc cung cấp thực phẩm sạch
cho thị trường và hướng tới xuất khẩu cũng như khi các tiêu chuẩn về vệ sinh
thực phẩm ngày càng được phổ biến rộng rãi cho người tiêu dùng thì những
sản phẩm có tồn dư kháng sinh là điều không được thị trường chấp nhận.
Để hạn chế tồn dư kháng sinh, nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra
rằng các thảo mộc thiên nhiên có ưu điểm rõ rệt do tăng cường quá trình thải
trừ. Về tính năng này, dược liệu Actiso đóng một vai trò rất quan trọng (Đỗ
Tất Lợi, 2009 [17]). Dược liệu này đã được sử dụng trong nhân y từ lâu đời ở
nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam. Trong thú y dược liệu này
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
3
cũng đã được tiến hành nghiên cứu, sản xuất các chế phẩm Actiso, với mục
đích đưa vào thực tế sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn
+ Rút ngắn thời gian tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin
ở gà khi ăn thức ăn có trộn kháng sinh.
- Dựa vào kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản lí xác định được dư
lượng kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin ở mô bào và đề xuất biện
pháp sử dụng chế phẩm Actiso như là chất thúc đẩy đào thải hạn chế tồn dư
góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN VỀ HỌC
THUẬT VÀ LÍ LUẬN
- Là công trình khoa học đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về dược liệu
Actiso làm tăng khả năng thải trừ kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin
ở gà.
- Kết quả thu được đem lại những hiểu biết về dược liệu Actiso trong
việc sử dụng để tăng hiệu quả phòng và trị bệnh cho gà góp phần đảm bảo vệ
sinh an toàn thực phẩm.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
5
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số hiểu biết về kháng sinh
1.1.1 ðịnh nghĩa kháng sinh
Kháng sinh là thuật ngữ Việt Nam phiên âm từ danh từ Hán Việt
(kháng sinh tố). Danh pháp quốc tế là antibiotics. Kháng sinh là chất do vi
nấm hoặc do vi khuẩn tạo ra, hoặc do bán tổng hợp (như Ampicillin,
Amikacin ), có khi là chất hoá học tổng hợp (như Chloramphenicol, isoniazid,
protein huyết tương. Tránh dùng liều thấp hay tăng dần liều trong quá trình
điều trị sẽ gây hiện tượng quen thuốc, kháng thuốc.
Dùng thuốc kháng sinh càng sớm càng tốt vì lúc này vi khuẩn đang
phát triển và chịu tác dụng của thuốc nhiều nhất.
Chọn đường đưa thuốc thích hợp, đủ liều lượng, đủ liệu trình để luôn
giữ nồng độ thuốc kháng sinh có tác dụng điều trị trong cơ thể. Nếu cần thiết
phải thay kháng sinh khác.
Nên phối hợp thuốc khi điều trị để làm tăng khả năng diệt khuẩn, hạn
chế hiện tượng nhờn thuốc, kháng thuốc của vi khuẩn dẫn tới tăng hiệu quả
điều trị.
Trong thời gian dùng thuốc nên kết hợp bổ sung các loại vitamin và điều
tiết khẩu phần ăn hợp lí nhằm nâng cao sức đề kháng của cơ thể. (Goodman và
cs, 1992 [76]; Eistein R và cs, 1994 [65]; Hoàng Tích Huyền, 1997 [11]; Lê Thị
Ngọc Diệp, 1999 [4]; Hoàng Thị Kim Huyền , 2000 [13]).
1.1.4 Tồn dư kháng sinh và nguy cơ liên quan ñến sự hiện diện của chúng
trong thực phẩm
Chất tồn dư được định nghĩa trong chỉ thị 86/469 của Thị trường chung
Châu Âu như sau: “chất tồn dư là chất có hoạt tính dược động học và các chất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
7
chuyển hóa trung gian của chúng cũng như những chất khác được đưa vào
trong thịt, tất cả chúng được xem như là những chất nguy hiểm đến sức khỏe
người tiêu dùng” (Nguyễn Ngọc Tuân, 2002 [27]).
Tồn dư kháng sinh trong thực phẩm ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ cộng
đồng và môi trường, là một trong những nguyên nhân gây ra sự đề kháng ngày
càng mạnh của các vi khuẩn gây bệnh trên người (Aarestrup F.M., 1999 [32]).
Về mặt vệ sinh an toàn thực phẩm, EU đã quy định mức giới hạn tồn
dư tối đa (MRL – Maximum Residue Limit) của từng loại kháng sinh cho
Châu Âu phải đáp ứng các tiêu chuẩn tối thiểu về hiệu năng của phương pháp
phân tích được quy định trong Quyết định số 2002/657/CE (CE, 2002 [55]).
1.1.4.1 Nguyên nhân tồn dư kháng sinh trong thực phẩm
- Kháng sinh có thể nhiễm lẫn vào thức ăn do tiếp xúc với môi trường
có chứa kháng sinh.
- Có thể tồn dư do lỗi kĩ thuật sử dụng thường xuyên kháng sinh trong
chăn nuôi động vật (Bevill R. F., 1984 [43];Sundlof S. F., 1989 [121];
Mccaughey W. J. và cs, 1990 [91]; Elliott C. và cs, 1994 [66]) như:
+ Kháng sinh cho vào thức ăn với mục đích kích thích tăng trọng cho
động vật.
+ Kháng sinh cho vào nước uống để phòng bệnh trong mùa dịch bệnh.
+ Kháng sinh cho vào nước uống để chữa bệnh động vật.
+ Kháng sinh cho thêm vào thức ăn động vật để bảo quản súc sản lâu hư.
+ Kháng sinh tiêm vào động vật hoặc cho động vật uống trước khi giết
thịt với mục đích kéo dài thời gian, tránh hư hỏng thịt tươi.
- Không tuân thủ theo quy định về thời gian ngừng thuốc cũng như liều
lượng kháng sinh (Paige J. C. và cs, 1987 [103]; Van Dresser W. R. và cs, 1989
[124]; Guest G. B. và cs, 1991 [77]; Paige J. C., 1994 [104]).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp ……………………….
9
- Sử dụng kháng sinh ngoài danh mục cho phép dùng trong thú y hoặc
dùng thuốc không đúng chỉ định cho động vật (Pestka S., 1971 [109] ; Papich
M. G. và cs, 1993 [105]; Kaneene J. B. và cs, 1997 [85]).
- Có thể cho thẳng kháng sinh vào thực phẩm với mục đích ức chế, tiêu
diệt vi sinh vật để bảo quản thực phẩm (Mcevoy J. D. G., 2002 [92]). Do vận
chuyển sản phẩm đi xa, cho kháng sinh vào thực phẩm để bảo quản. Tất cả
những nguyên nhân trên làm cho sản phẩm chăn nuôi, thủy sản tồn dư kháng
sinh, có ảnh hưởng không tốt đối với người tiêu thụ.
Việc sử dụng Nitrofuran có khả năng gây ung thư và đột biến gen.
Penicillin tồn dư trong thức ăn có nguồn gốc động vật thường gây dị ứng điều
này đã được khoa học chứng minh, tuy nhiên trên thực tế trường hợp này rất
hiếm gặp (Dayan A. D., 1993 [61]). Nếu so sánh nồng độ kháng sinh trong tổ
chức khi điều trị hoặc phòng bệnh với nồng độ tồn dư thì rất ít khả năng gây
phản ứng dị ứng đối với các cá thể mẫn cảm sơ cấp. Trong nhân y nhóm β-
lactamin thường gây dị ứng nhiều hơn cả, còn các kháng sinh nhóm macrolid
ít có tác dụng phụ và rất ít kháng sinh nhóm này gây phản ứng dị ứng
(Dewdney J. M. và cs, 1991 [63]). Việc lạm dụng kháng sinh làm chất kích
thích sinh trưởng có thể gây nên hiện tượng kháng chéo ở người vì các chất
tương tự cũng được sử dụng trong nhân y. Đó là nguyên nhân xuất hiện các
chủng vi khuẩn gây bệnh kháng thuốc rất nguy hiểm đối với con người.
Kháng sinh nhóm Aminoglycosid còn gây ngộ độc mãn tính trên thính giác
và thận. Đối với công nghệ chế biến sữa, sự có mặt của kháng sinh sẽ dẫn đến
những thất bại trong quá trình lên men sữa chua và pho mát, vv.
Chloramphenicol là kháng sinh bị cấm sử dụng trong chăn nuôi vì lí do liên
quan đến các tác dụng phụ của chúng. Chẳng hạn như tác dụng gây hội chứng
thiếu máu ở người (Oerter D., 1972 [100] ; Schmid A., 1983 [115]).