tóm tắt luận án tiến sĩ nông ngiệp Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm Actiso làm tăng khả năng đào thải, góp phần đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm - Pdf 28



1

MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong chăn nuôi, sử dụng các loại kháng sinh ñể phòng trị bệnh cho gia
súc, gia cầm không ñúng phương pháp, chủng loại, liều lượng và không tuân thủ
thời gian ngừng thuốc tối thiểu ñã làm cho vấn ñề tồn dư hoá dược trong sản
phẩm là phổ biến với mức ñộ cao hơn tiêu chuẩn trong nước, khu vực và quốc tế
từ hàng chục ñến hàng ngàn lần (Lã Văn Kính, 2006). Tồn dư kháng sinh trong
thực phẩm ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ cộng ñồng và môi trường, là một trong
những nguyên nhân gây ra sự ñề kháng ngày càng mạnh của các vi khuẩn gây
bệnh trên người (Aarestrup, 1999). Hiện nay ở Việt Nam vệ sinh an toàn thực
phẩm là vấn ñề thời sự ñược ñặc biệt quan tâm . Việc cung cấp thực phẩm sạch
cho thị trường và hướng tới xuất khẩu cũng như khi các tiêu chuẩn về vệ sinh
thực phẩm ngày càng ñược phổ biến rộng rãi cho người tiêu dùng thì những sản
phẩm có tồn dư kháng sinh là ñiều không ñược thị trường chấp nhận.
ðể hạn chế tồn dư kháng sinh, nhiều công trình nghiên cứu ñã chỉ ra rằng
các thảo mộc thiên nhiên có ưu ñiểm rõ rệt do tăng cường quá trình thải trừ. Về
tính năng này, dược liệu Actiso 10% ñóng một vai trò rất quan trọng. ðể góp
phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi, làm tăng cường khả năng ñào
thải, hạn chế bớt tồn dư của các chất ñộc hại, ñảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư một số kháng
sinh thường dùng ở gà và sử dụng chế phẩm Actiso làm tăng khả năng ñào
thải, góp phần ñảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm”.
2. Mục tiêu của ñề tài
Xác ñịnh ñược sự hấp thu, phân bố và tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin,
Enrofloxacin trong huyết tương và các cơ quan nội tạng của gà
ðánh giá hiệu quả của việc sử dụng chế phẩm Actiso như là nhân tố
thúc ñẩy quá trình ñào thải các kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin trong

ở gà.
- Kết quả thu ñược ñem lại những hiểu biết về dược liệu Actiso trong việc
sử dụng ñể tăng hiệu quả phòng và trị bệnh cho gà góp phần ñảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm. 3

5. Bố cục của luận án
Luận án gồm 124 trang, 38 bảng số liệu, 18 hình. Mở ñầu 4 trang;
Chương 1 tổng quan tài liệu 31 trang; Chương 2 nội dung, nguyên liệu và
phương pháp nghiên cứu 14 trang; Chương 3 kết quả nghiên cứu 73 trang; Kết
luận và ñề nghị 2 trang, Tài liệu tham khảo trong ñó tiếng Việt 35 tài liệu, tiếng
Anh, 100 tài liệu; Phần phụ lục.

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Các tác giả trong và ngoài nước ñã nghiên cứu tồn dư kháng sinh trong cơ
quan nội tạng của gia súc, gia cầm. Capolongo (2002) xác ñịnh tồn dư của
Oxytetracyclin trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung vào nước uống liên tục 3
ngày với nồng ñộ 400mg/lít cho thấy: sau thời gian ngừng thuốc 1 ngày hàm
lượng Oxytetracyclin ở cơ, gan, thận ñều cao hơn giới hạn tồn dư tối ña (MRL)
mà EU cho phép (cơ 100mcg/kg; gan 300mcg/kg; thận 600mcg/kg). 3 ngày sau
thời gian ñiều trị, tồn dư ở các mô ñều thấp hơn MRL. Theo EU thời gian ngừng
thuốc Oxytetracyclin là 5 ngày. Miriukj F., Oraga O.W. (2001) ñã nghiên cứu
tồn dư kháng sinh trên thịt bò tại Kenia cho biết lượng kháng sinh tetracycline
tồn dư vượt tiêu chuẩn từ 3,45 ñến 18,23 lần. Kết quả nghiên cứu về sự hấp thu
và phân bố Enrofloxacin trong mô gà khoẻ và gà mắc bệnh E.coli của Soliman
(2000) cho thấy: nồng ñộ thuốc trong huyết tương của gà ốm thấp hơn gà khoẻ.
Thời gian bán thải của thuốc ở gà ốm là 3,63 giờ, ở gà khoẻ là 4,75 giờ. Sau khi

tác dụng kích thích tăng trọng ở gà gần 10%. Lê Thị Ngọc Diệp (2004) cho thấy
thuốc nước Actiso 10% hạn chế tác hại của Aflatoxin B
1
trên gà, ñồng thời ứng
dụng chế phẩm này kích thích tăng trọng gà ở các mô hình chăn nuôi hộ huyện
ðông Anh. Hồ Thị Thu Hà (2005) cho rằng thuốc nước Actiso 10% hầu như
không ảnh hưởng ñến hiệu quả ñiều trị của kháng sinh Enrofloxacin mà có thể
giúp Enrofloxacin phân bố nhanh hơn và không tích luỹ lâu trong các cơ quan tổ
chức gà ñược bổ sung Actiso 10%. 5

CHƯƠNG 2
NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu
*
Thời gian thực hiện ñề tài:
ðề tài ñược thực hiện từ năm 2006 ñến năm 2010
* ðịa ñiểm nghiên cứu
Trang trại chăn nuôi gà thịt tập trung tại Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình,
Ninh Bình, Vĩnh Phúc ; Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y trung ương I ;
Khoa vi sinh Viện kiểm nghiệm thuốc Bộ y tế ; Phòng thí nghiệm bộ môn Nội –
Chẩn – Dược – ðộc chất khoa thú y trường ðại học nông nghiệp Hà Nội ;
Phòng thí nghiệm trung tâm vệ sinh thú y trung ương I, Cục thú y.
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Khảo sát tình hình sử dụng thuốc kháng sinh ở một số cơ sở chăn nuôi
gà tại Hà Nội và vùng phụ cận
- Nghiên cứu sự phân bố, tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin (OTC) và
Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương, cơ, gan, thận gà thí nghiệm

TCVN 8748:2011.
Thí nghiệm ñược bố trí theo phương pháp phân lô so sánh. Bổ sung
Oxytetracyclin vào thức ăn cho gà thịt liên tục 5 ngày,7 ngày với liều 100ppm
và 500ppm, sau khi ngừng sử dụng kháng sinh bổ sung chế phẩm Actiso 10%
liều 6ml/1lít nước uống trong 5 ngày. Tương tự như phác ñồ trên ñối với kháng
sinh Enrofloxacin liều 100 ppm và 300 ppm.
2.3.3. Ứng dụng thử nghiệm chế phẩm Actiso 10% trong chăn nuôi gà thịt
- Ứng dụng thử nghiệm phòng bệnh thương hàn gà bằng kháng sinh
Oxytetracyclin 100 ppm bổ sung vào thức ăn trong 3 ñợt, mỗi ñợt 5 ngày, cách
nhau 7 ngày/ñợt. Sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10% liều 6ml/1 lit
nước. Theo dõi tỉ lệ mắc bệnh thương hàn gà, chỉ tiêu về tăng trọng và kiểm tra
tồn dư kháng sinh Oxytetracyclin trong thịt gà sau ngày thứ 49 ñược tiến hành
bằng phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao. 7

Công thức tính tốc ñộ tăng trưởng tuyệt ñối (Daily weight gain: DWG)
W
2
– W
1

DWG = (g/ngày)
t
2
– t
1
Trong ñó: - W
2


8

nuôi có sử dụng kháng sinh. Việc sử dụng kháng sinh ñể trị bệnh ở gà là chủ
yếu (96,7%) trong khi ñó chỉ có 3,3% dùng kháng sinh ñể phòng bệnh. Thời
gian ngừng sử dụng thuốc trước khi xuất chuồng chủ yếu dựa vào kinh
nghiệm của người chăn nuôi chiếm 46,7% trong khi ñó hướng dẫn của nhà
sản xuất chiếm 16,7%.
Kháng sinh ñược sử dụng trong chăn nuôi gà hiện nay là rất ña dạng, có
tới trên 20 loại kháng sinh ñược sử dụng trong các trang trại chăn nuôi gà. Có 5
loại kháng sinh thường sử dụng phổ biến nhất ñối với các trang trại chăn nuôi gà
là Tiamulin (46,7%), Chlortetracyclin (36,7%), Norfloxacin (63,3%),
Enrofloxacin (30,0%), Tylosin (70%).
Trong các mẫu thức ăn thu thập ñược ở các trang trại chăn nuôi gà ñều có
chứa nhiều loại kháng sinh ñược bổ sung vào thức ăn chăn nuôi mà các kháng
sinh nhóm Tetracyclin (Oxytetracyclin, Chlortetracyclin) và Tylosin là rất phổ
biến. Phần lớn các mẫu thức ăn nằm trong giới hạn cho phép. Có 6,7% mẫu
Chlortetracyclin vượt giới hạn.
3.2. Kết quả nghiên cứu sự phân bố, tồn dư kháng sinh trong huyết tương,
cơ, gan, thận gà thí nghiệm
Bổ sung Oxytetracyclin (OTC) vào thức ăn cho gà thịt liên tục 5 ngày,7
ngày với liều 100 ppm và 500 ppm, sau khi ngừng sử dụng kháng sinh tại 24
giờ, 36, 48, 60, 72, 84 và 96 giờ xác ñịnh sự phân bố OTC trong huyết tương và
sau 1 ngày, 2, 3, 5, 7 ngày xác ñịnh sự tồn dư OTC trong cơ, gan, thận gà bằng
phương pháp vi sinh vật (British Pharmacopoeia, 2001). Tương tự như phác ñồ
trên ñối với kháng sinh Enrofloxacin (ENRO) liều 100 ppm và 300 ppm. Kết
quả cho thấy: lô gà ñược bổ sung kháng sinh OTC 100ppm trong 5 ngày và 7
ngày không có sự khác biệt về hàm lượng (P>0,05). Hàm lượng thuốc trong
huyết tương sau 24 giờ kể từ khi ngừng sử dụng kháng sinh thấp hơn mức nồng
ñộ tối thiểu có tác dụng ñiều trị (1 µg/ml). ðến thời ñiểm 60 giờ thuốc ñã giải

hơn so với lô gà không sử dụng Actiso 10%. 10
Bảng 3.1. Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều
100ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10%

(Ngừng OTC không uống
Actiso 10%)

(Ngừng OTC rồi uống
Actiso 10%)
STT
Thời
ñiểm
lấy mẫu

(giờ)
Số
mẫu
(n)
ðKVVK
(mm)
Hàm lượng

(µg/ml)
ðKVVK
(mm)
Hàm lượng

11
khỏi huyết tương gà tại thời ñiểm 72 giờ.
Bảng 3.2. Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều
500ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10%

(Ngừng OTC không
uống Actiso 10%)

(Ngừng OTC rồi uống
Actiso 10%)
STT
Thời
ñiểm lấy
mẫu
(giờ)
Số
mẫu
(n)
ðKVVK
(mm)
Hàm lượng

(µg/ml)
ðKVVK
(mm)
Hàm lượng

(µg/ml)

ðến thời ñiểm 48 giờ không phát hiện thấy sự tồn dư của kháng sinh OTC trong
huyết tương gà.
0.55
0.508
0.426
0 0 0 00 0 0 0 0
0.355
0.398
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
24 36 48 60 72 84 96
Thời ñiểm lấy mẫu (giờ)
Hàm lượng OTC (µg/ml)
Lô Ngừng OTC không uống Actiso 10%
Lô Ngừng OTC rồi uống Actiso 10%

Hình 3.1. Hàm lượng Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà liều
100ppm 7 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uống Actiso 10%

3.3.4. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng Actiso 10% ñến sự phân bố của
Oxytetracyclin (OTC) trong huyết tương gà ñược bổ sung OTC với liều 500
ppm 7 ngày
Lô gà ñược bổ sung kháng sinh OTC vào thức ăn liên tục trong 7 ngày với
liều 500 ppm, sau khi ngừng kháng sinh 24 giờ hàm lượng thuốc trong huyết
tương gà vẫn cao hơn nồng ñộ tối thiểu có tác dụng ñiều trị. ðến 48 giờ hàm

Lô (Ngừng ENRO không uống Actiso 10%)
Lô (Ngừng ENRO rồi uống Actiso 10%)

Hình 3.2. Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều 100ppm
5 ngày, sau khi ngừng sử dụng kháng sinh cho uống Actiso 10%

Enrofloxacin là kháng sinh có hoạt phổ rộng ñược sử dụng rộng rãi trong
phòng và trị bệnh trên gà. Chúng tôi tiếp tục nghiên cứu sự hấp thu, phân bố
kháng sinh ENRO trong huyết tương gà cũng như ảnh hưởng của Actiso 10%
ñến sự phân bố kháng sinh ENRO kết quả ñược thể hiện ở hình 3.2.
Số liệu ở hình 3.2 cho thấy ở lô gà ñược bổ sung ENRO 100 ppm ñến thời
ñiểm 48 giờ thuốc vẫn phân bố trong huyết tương ở cả 2 lô gà uống Actiso 10% 14
và không uống Actiso 10% tuy nhiên lô gà ñược uống Actiso 10% hàm lượng
thuốc có thấp hơn so với lô không uống Actiso 10%.
3.3.6. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng Actiso 10% ñến sự phân bố của
Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà ñược bổ sung ENRO với liều 300
ppm 5 ngày
Bảng 3.3 cho thấy: lô gà ñược bổ sung kháng sinh ENRO vào thức ăn liên
tục trong 5 ngày với liều 300 ppm, sau khi ngừng kháng sinh thuốc giải phóng
hoàn toàn khỏi huyết tương gà sau 60 giờ. Trong khi ñó lô gà sau khi ngừng
kháng sinh và tiếp tục ñược cho uống Actiso 10% thuốc ñã ñược giải phóng
hoàn toàn khỏi huyết tương gà sau 48 giờ . ðiều ñó chứng tỏ Actiso 10% ñã
phần nào góp phần giúp cho việc ñào thải thuốc ra khỏi huyết tương nhanh
chóng hơn.
Bảng 3.3. Hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà liều
300ppm 5 ngày, sau khi ngừng kháng sinh cho uốngActiso 10%



1,413 ± 0,200
3 48 25 14,43 ± 0,21 0,966 ± 0,114

12,63 ± 0,33

0,542 ± 0,035
4 60 25 13,75 ± 0,29 0,761 ± 0,085

0 0
5 72 25 0 0 0 0
6 84 25 0 0 0 0
7 96 25 0 0 0 0
Ghi chú: ðKVVK: ðường kính vòng vô khuẩn 15
3.3.7. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng Actiso 10% ñến sự phân bố của
Enrofloxacin (ENRO) trong huyết tương gà ñược bổ sung ENRO với liều 100
ppm 7 ngày
Phân tích hàm lượng ENRO trong huyết tương gà tại thời ñiểm sau khi
ngừng sử dụng kháng sinh cũng như ảnh hưởng của thuốc nước Actiso 10% ñến
sự hấp thu và phân bố kháng sinh ENRO trong huyết tương gà sau khi ngừng sử
dụng kháng sinh 24 giờ, 36 giờ, 48 giờ, 60 giờ, 72 giờ, 84 giờ và 96 giờ cho
thấy: hàm lượng thuốc trong huyết tương ở cả 2 lô gà bổ sung Actiso 10% và
không bổ sung Actiso 10% ñều thấp hơn nồng ñộ tối thiểu có tác dụng ñiều trị.
Hàm lượng thuốc thấp hơn ở lô ñược bổ sung Actiso 10% so với lô không bổ
sung Actiso 10% (0,522 µg/ml so với 0,580 µg/ml). Thuốc ñều có xu hướng
giảm dần theo thời gian ở cả 2 lô gà thí nghiệm. ðến thời ñiểm 60 giờ sau khi
ngừng sử dụng kháng sinh thuốc giải phóng hoàn toàn khỏi huyết tương gà.

0.184
0 0
0.052
0 0 00 0 0 0 0
0.32
0.186
0.352
0.38
0.281
0.09
0.056
0.257
0.06
0.183
0.23
0.165
0.029
0.092
0.048
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
1 ngày 2 ngày 3 ngày 5 ngày 7 ngày 1 ngày 2 ngày 3 ngày 5 ngày 7 ngày
Ngừng KS OTC, không uống Actiso 10% sau Ngừng KS OTC, cho uống Actiso 10% sau
Thời ñiểm lấy mẫu
Hàm lượng OTC (mg/kg)

Oxytetracyclin (OTC) cơ, gan, thận gà ñược bổ sung OTC với liều 500 ppm
5 ngày
Kết quả hình 3.4 cho thấy: ở lô gà không ñược bổ sung Actiso 10% sau 5
ngày không thấy sự có mặt của thuốc ở cơ ñùi, tuy nhiên thuốc vẫn tồn dư ở gan,
thận và cơ lườn với hàm lượng thấp hơn giới hạn tồn dư tối ña; sau 7 ngày vẫn
thấy sự tồn dư OTC ở thận. ðối với lô gà ñược bổ sung Actiso 10% thuốc ñã
ñược giải phóng hoàn toàn khỏi cơ ñùi và cơ lườn tại thời ñiểm 5 ngày; sau 7
ngày ngừng sử dụng kháng sinh thuốc ñã giải phóng hoàn toàn khỏi 4/4 cơ quan
ñược kiểm tra.
1.782
1.43
0.128
0.045
1.654
1.386
0.76
0.097
00 0
0.322
0.267
0.165
0
0.185
0.053
00 0
1.876
0.569
0.509
0.44
0.392

Thận
Gan
Cơ lườn
Cơ ñùi

Hình 3.4. Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Oxytetracyclin (OTC)
trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung OTC (500ppm) 5 ngày 18
3.3.11. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng Actiso 10% ñến sự tồn dư của
Oxytetracyclin (OTC) cơ, gan, thận gà ñược bổ sung OTC với liều 100 ppm
7 ngày
Kết quả nghiên cứu cho thấy: lô gà ñược bổ sung OTC vào thức ăn và
uống Actiso 10% sau 1 ngày ngừng sử dụng kháng sinh, hàm lượng thuốc ñã
giảm ñi ở cơ lườn và cơ ñùi so với lô gà không ñược uống Actiso 10% ; sau 3
ngày ngừng sử dụng kháng sinh chỉ thấy sự có mặt của OTC trong gan, thận và
hàm lượng thuốc thấp hơn mức giới hạn tồn dư tối ña rất nhiều, trong khi ñó lô
không ñược uống Actiso 10% thuốc vẫn tồn dư ở gan, thận, cơ lườn, cơ ñùi.
Sau 3 ngày OTC ñã giải phóng hoàn toàn khỏi cơ ở lô gà ñược uống Actiso
10% trong khi ñó lô không uống Actiso 10% phải sau 5 ngày OTC mới giải
phóng khỏi cơ ñùi.
3.3.12. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng Actiso 10% ñến sự tồn dư của
Oxytetracyclin (OTC) cơ, gan, thận gà ñược bổ sung OTC với liều 500 ppm
7 ngày
Sau 5 ngày ngừng sử dụng kháng sinh hàm lượng thuốc ở lô gà ñược bổ
sung OTC và lô gà ngừng bổ sung OTC rồi cho uống Actiso 10% ñều giảm
hơn mức giới hạn tồn dư tối ña cho phép. Lô gà ñược uống Actiso 10% thuốc
ñã giải phóng hoàn toàn khỏi cơ lườn và cơ ñùi trong khi ñó lô không ñược
Actiso 10% thuốc vẫn còn tồn dư ở cả 4/4 cơ quan ñược kiểm tra. Sau 7 ngày

7 ngày 0 0 0 0
Ngừng KS ENRO, cho uống Actiso 10% sau
1 ngày 0,490 ± 0,021 0,400 ± 0,015 0,231 ± 0,029 0,209 ± 0,011
2 ngày 0,436 ± 0,030 0,324 ± 0,050 0,184 ± 0,022 0,176 ± 0,018
3 ngày 0,330 ± 0,023 0,150 ± 0,013 0 0
5 ngày 0,170 ± 0,008 0,135 ± 0,015 0 0
7 ngày 0 0 0 0
Ghi chú: Mức giới hạn tồn dư tối ña (MRL) cho phép của EU: 0,1 (mg/kg)
Số mẫu kiểm tra từng thời ñiểm n = 10 ; KS: Kháng sinh 20
3.3.14. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng Actiso 10% ñến sự tồn dư của
Enrofloxacin (ENRO) trong cơ, gan, thận gà ñược bổ sung ENRO liên tục 5
ngày với liều 300 ppm
Bảng 3.5. Ảnh hưởng của Actiso 10% ñến hàm lượng Enrofloxacin (ENRO) trong cơ,
gan, thận gà ñược bổ sung ENRO (300 ppm) 5 ngày
Hàm lượng ENRO (mg/kg) Thời ñiểm
lấy mẫu
Thận Gan Cơ lườn Cơ ñùi
Ngừng KS ENRO, không uống Actiso 10% sau
1 ngày 3,187 ± 0,169 2,499 ± 0,148 1,108 ± 0,071 0,918 ± 0,046
2 ngày 2,594 ± 0,185 2,020 ± 0,128 0,580 ± 0,023 0,512 ± 0,050
3 ngày 1,959 ± 0,108 1,105 ± 0,141 0,284 ± 0,022 0,261 ± 0,011
5 ngày 1,076 ± 0,118 0,750 ± 0,074 0,192 ± 0,012 0,178 ± 0,011
7 ngày 0,865 ± 0,098 0,412 ± 0,021 0 0
Ngừng KS ENRO, cho uống Actiso 10% sau
1 ngày 2,570 ± 0,141 2,240 ± 0,096 0,340 ± 0,018 0,310 ± 0,013
2 ngày 1,872
± 0,264 1,654 ± 0,133 0,288 ± 0,035 0,265 ± 0,032

gà chỉ bổ sung ENRO với hàm lượng khá cao. Sau 5 ngày ngừng sử dụng ENRO
thuốc vẫn còn tồn tại ở cơ, gan, thận, gà ở lô gà chỉ bổ sung ENRO với hàm
lượng cao hơn giới hạn tồn dư tối ña cho phép, trong khi ñó lô gà ñược kết hợp
uống Actiso 10% không còn thấy sự có mặt của ENRO ở cơ lườn và cơ ñùi.
3.4. Kết quả ứng dụng thử nghiệm chế phẩm Actiso 10% trong chăn nuôi
gà thịt
Thí nghiệm ứng dụng phòng và trị bệnh thương hàn gà từ kháng sinh và
chế phẩm Actiso 10% ñược thực hiện tại trại gà thịt Nguyễn Danh A ở xã Tiên
Phương huyện Chương Mỹ, Hà Nội. 22
3.4.1. Kết quả sử dụng kháng sinh Oxytetracyclin trong phòng bệnh thương
hàn gà
Gà ISA 15 ngày tuổi chia 2 lô (ñối chứng và thí nghiệm), lô ñối chứng
không bổ sung OTC, lô thí nghiệm bổ sung OTC 100 ppm vào thức ăn trong 3
ñợt, mỗi ñợt 5 ngày, cách nhau 7 ngày/ñợt. Sau khi ngừng sử dụng kháng sinh
gà 43 ngày tuổi lô thí nghiệm chia làm 2 nhóm. Nhóm 1 không tiếp tục dùng
OTC và không Actiso 10%; nhóm 2 không dùng OTC và ñược bổ sung Actiso
10% 6ml/1 lít nước uống trong 5 ngày. Kết quả cho thấy số gà an toàn với bệnh
thương hàn chiếm tỉ lệ 92,0% cao hơn so với lô gà không bổ sung kháng sinh
Oxytetracyclin 100 ppm (80,0%). Song song với việc theo dõi chỉ tiêu phòng
bệnh thương hàn gà, chúng tôi cũng tiến hành theo dõi ảnh hưởng của kháng
sinh ñến khả năng sinh trưởng và phát triển của gà. Bổ sung
OTC liều 100 ppm
vào thức ăn ñã có tác dụng cải thiện 3,22% tăng trọng so với ñối chứng.

3.4.2. Kết quả ứng dụng ñiều trị bệnh thương hàn gà bằng kháng sinh
Enrofloxacin và Actiso 10%
Khi phát hiện thấy gà bị bệnh thương hàn với các triệu chứng, bệnh tích

1.2. Phân tích kháng sinh trong các mẫu thức ăn từ các trang trại chăn nuôi gà có
tới 98,3% chứa Sulfonamid (Sulfadiazine 98,3%), 66,7% Tylosin. Hàm lượng
kháng sinh có trong mẫu thức ăn ñều nằm trong giới hạn cho phép (TCVN 861 –
2006), có 6,7% mẫu có Chlortetracyclin vượt giới hạn cho phép.
1.3. ðã xác ñịnh ñược sự tồn dư các kháng sinh trong huyết tương, cơ quan nội
tạng gà như gan, thận, cơ ñều phụ thuộc vào hàm lượng, loại kháng sinh và thời
gian sử dụng. Sự tồn dư kháng sinh cao nhất là ở thận ñến gan và cơ ñùi.
1.4. Hàm lượng kháng sinh Oxytetracyclin và Enrofloxacin trong huyết tương và
cơ, gan, thận gà giảm dần theo thời gian
+ Lượng kháng sinh có tác dụng ñiều trị liều ñiều trị tồn tại trong huyết
tương sau 36 giờ và không còn tồn tại sau 72 giờ. 24
+ Hàm lượng Oxytetracyclin 500 ppm và Enrofloxacin 300 ppm tồn tại
trong cơ, gan, thận gà sau 5 ngày và 7 ngày ñạt tới giới hạn cho phép của EU.
1.5. Sử dụng Actiso 10% cho gà liên tục trong 5 ngày với liều 6ml/lít nước uống
ngay sau khi ngừng sử dụng kháng sinh ñã làm tăng nhanh quá trình ñào thải
kháng sinh cả cho Oxytetracyclin và Enrofloxacin
- Hàm lượng Oxytetracyclin trong huyết tương giảm hết sau 60 giờ so với
ñối chúng là 72 giờ; với Enrofloxacin là 48 giờ và ñối chứng là 60 giờ
- Hàm lượng Oxytetracyclin và Enrofloxacin trong cơ, gan , thận gà giảm
tới giới hạn quy ñịnh sau 5 ngày so với ñối chứng là 7 ngày.
1.6. Kết quả ứng dụng trong trang trại chăn nuôi ở hàm lượng 100 ppm
Oxytetracyclin với mục ñích tăng trọng và phòng bệnh; 300 ppm Enrofloxacin
với mục ñích chữa bệnh ñều cho kết quả tốt hơn so với ñối chứng
- Oxytetracyclin tăng hiệu quả phòng bệnh (92% so với 80% ở lô ñối
chứng)
- Enrofloxacin giảm thời gian ñiều trị bệnh và tỉ lệ khỏi bệnh là 100% so
với ñối chứng 12%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status