351 Thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực trong Công ty Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam - Pdf 27

Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
Trờng đại học Công Đoàn

khoá luận tốt nghiệp
Đề tài:
Thực trạng và một số giảI pháp nhằm hoàn thiện
công tác đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty
Bảo hiểm Prudential Việt Nam
Giáo viên hớng dẫn : PGS., TS. Nguyễn Viết Vợng
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thanh Thuỷ
Lớp : Q7N2
Khãa luËn tèt nghiÖp  NguyÔn Thanh Thñy Q7N2
Hµ Néi th¸ng 6 n¨m 2003
2
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
Lời nói đầu
Lời nói đầu
Chúng ta đang bớc vào Thế kỷ XXI với những biến đổi
nhanh chóng về khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Điều này đòi
hỏi chúng ta phải thay đổi t duy kịp thời, nhất là cách nhìn và tầm
nhìn sao cho phù hợp với yêu cầu cao của thời đại, đồng thời tạo
ra đợc sự thích nghi tốt. Đây cũng là bài toán vận mệnh cho mỗi
quốc gia, mỗi dân tộc, bằng truyền thống và năng lực nội sinh
của mình, phải tạo ra đợc những bớc đi đúng đắn nhất để có thể
nhanh chóng tiếp cận và hoà nhập vào trào lu chung đó.
Trong một thế giới đầy sáng tạo và biến động cực kỳ nhanh
chóng, con ngời muốn tồn tại và phát triển thì điều đầu tiên là cần
phải biết cách thích nghi, chủ động thích nghi. Tuy nhiên, trong
quá trình thích nghi phải biết phát huy sở trờng, bản lĩnh của
mình để chủ động tham gia sáng tạo. Quan điểm đúng đắn ngày
nay là kết hợp giữa thích nghi và sáng tạo. Thực ra con ngời biết

hàng đầu với vị trí quốc sách là công tác giáo dục, đào tạo. Tri
thức trở thành một lực lợng sản xuất trực tiếp, đáp ứng kịp thời
và nhạy bén những yêu cầu bức xúc, đa dạng của cuộc sống.
Đối với doanh nghiệp một sự thay đổi, đặc biệt là trong
Khoa học công nghệ, cũng đòi hỏi ngời lao động phải nhanh
chóng nắm bắt, thích nghi và điều chỉnh kiến thức, tay nghề của
mình. Với sự bùng nổ của Công nghệ thông tin và sự phát triển
nh vũ bão của Khoa học kĩ thuật hiện nay thì khâu giáo dục đào
tạo càng trở nên quan trọng và thiết yếu. Đó chính là chìa khoá
giúp cho doanh nghiệp phát triển, nâng cao năng suất, có tính
cạnh tranh cao trên thị trờng. Chính vì lẽ đó giáo dục, đào tạo và
phát triển con ngời là đầu t "Vốn" cho mục tiêu tăng trởng lâu dài,
bền vững của doanh nghiệp trong tơng lai.
"Nếu bạn lập kế hoạch cho 1 năm, hãy trồng lúa
Nếu bạn lập kế hoạch cho 20 năm, hãy trồng rừng
4
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
Nếu bạn lập kế hoạch cho hàng thế kỷ, hãy đầu t vào con ngời"
(Trích Ngạn ngữ Trung Quốc)
Nhận thức đợc tình hình trên và với mong muốn đợc có cơ
hội hiểu rõ hơn về thực trạng công tác đào tạo và phát triển
nguồn Nhân lực tại doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: Thực trạng
và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác đào tạo và phát
triển nguồn Nhân lực trong công ty Bảo hiểm Nhân thọ Prudential
Việt Nam làm khoá luận tốt nghiệp của mình.
1. Mục đích nghiên cứu đề tài:
Mục đích nghiên cứu của đề tài là phân tích và đánh giá thực
trạng nguồn Nhân lực hiện có của công ty Bảo hiểm Nhân thọ
Prudential Việt Nam. Trên cơ sở đó đề ra những biện pháp và kế
hoạch thích hợp nhằm đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực đáp

Ch
Ch
ơng một
ơng một
Cơ sở lý luận của đề tài
1. Một số t tởng kinh điển của Mác, Anghen và
LêNin về giáo dục đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực
Khái quát chung:
Từ thời xa xa con ngời đã nhận thức đợc một cách sâu sắc rằng chỉ có
lao động mới tạo ra đợc của cải vật chất, và chỉ có lao động con ngời mới tồn
tại và phát triển trong xã hội. Thông qua lao động nhu cầu sinh học của con
ngời mới đợc thoả mãn và các mối quan hệ trong xã hội mới nảy sinh. Nếu
nh Ricácđô và Smith coi lao động là Cái sáng tạo ra giá trị
(1)
, thì Mác
chứng minh rằng chính lao động Sáng tạo nên con ngời và toàn bộ lịch sử
loài ngời
(1)
.
Mặt khác, xã hội cũng là nhân tố chính tác động không nhỏ đến sự
hình thành ý thức của con ngời. Xã hội là điều kiện, là môi trờng, là phơng
thức để lợi ích cá nhân đợc thực hiện. Xã hội càng phát triển thì quan hệ lợi
ích giữa cá nhân và xã hội càng đa dạng, phức tạp và phong phú. Nói nh vậy
để thấy rằng bản chất của con ngời không phải là Cái sinh ra một lần là
xong , mà nó là quá trình con ngời không ngừng tự hoàn thiện mình nhằm
chứng minh sự tồn tại trớc các lực lợng tự phát của thiên nhiên.
Con ngời là đại diện chính cho lực lợng sản xuất vật chất và lĩnh vực
kinh tế và vì vậy nó là động lực chủ yếu của tiến bộ xã hội. Mặc dù khoa học
cùng với những thành tựu công nghệ, những t tởng tiên tiến cũng đóng một

thớc đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời. Tuy nhiên, t liệu lao động
chỉ trở thành lực lợng tích cực cải biến đối tợng lao động khi chúng kết hợp
với lao động sống. Chính con ngời với trí tuệ và năng lực của mình đã chế tạo
ra t liệu lao động và sử dụng nó để thực hiện sản xuất. V. I. LêNin từng viết:
Lực lợng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là công nhân, là ngời lao
động
(2)
.
Trong các yếu tố của lực lợng sản xuất có sự tác động biện chứng. Sự
hoạt động của t liệu lao động phụ thuộc vào trí tuệ, sự hiểu biết và kinh
nghiệm của con ngời. Ngợc lại, con ngời cùng với tri thức khoa học không
ngừng sáng tạo ra các t liệu lao động mới nhằm hoàn thiện kỹ thuật và phơng
pháp sản xuất. Nh vậy, sự phát triển của lực lợng sản xuất là sự phát triển của
t liệu lao động thích ứng với bản thân con ngời, với sự phát triển văn hoá,
khoa học, kỹ thuật của mình.
Năng suất lao động xã hội là thớc đo trình độ phát triển của lực lợng
sản xuất. Đồng thời, xét đến cùng nó là nhân tố quan trọng nhất cho mọi sự
thắng lợi của một trật tự xã hội mới.
Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại đã tạo ra bớc
nhảy vọt lớn trong lực lợng sản xuất. Khoa học thực sự trở thành một lực lợng
sản xuất trực tiếp, đóng vai trò quan trọng. Thực chất của cuộc cách mạng
(2)
Trích V.I Lênin toàn tập, trang 38
8
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
này là mở ra một kỷ nguyên mới của sản xuất tự động hoá với việc phát triển
và ứng dụng điều khiển học tự động và vô tuyến điện tử. Khoa học trở thành
điểm xuất phát cho những biến đổi to lớn trong kỹ thuật sản xuất, tạo ra
những ngành sản xuất mới, kết hợp với khoa học thành một thể thống nhất, đ-
a đến những phơng pháp công nghệ tiên tiến đem lại hiệu quả cao. Việc phát

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
Các hệ thống quan hệ sản xuất ở mỗi giai đoạn lịch sử đều tồn tại
trong một phơng thức sản xuất nhất định. Hệ thống quan hệ sản xuất thống trị
trong mỗi hình thái kinh tế- xã hội quyết định tính chất và bộ mặt hình thái
kinh tế- xã hội ấy. Vì vậy, khi nghiên cứu, xem xét tính chất của một hình
thái xã hội nào thì không chỉ nhìn ở trình độ phát triển của lực lợng sản xuất
mà còn phải xét đến tính chất của quan hệ sản xuất.
1.1.3. Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình
độ của lực lợng sản xuất:
Lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất là hai mặt của phơng thức sản
xuất tồn tại không tách rời nhau mà tác động biện chứng lẫn nhau hình thành
quy luật xã hội. Quy luật này vạch rõ tính chất phụ thuộc khách quan của
quan hệ sản xuất vào sự phát triển của lực lợng sản xuất. Đến lợt nó quan hệ
sản xuất tác động trở lại đối với lực lợng sản xuất.
* Tính chất và trình độ của lực l ợng sản xuất :
Tính chất của lực lợng sản xuất do tính chất của t liệu sản xuất và của
lao động quyết định. Tính chất cá nhân thể hiện ở sự kết hợp giữa sử dụng
công cụ thủ công với hoạt động riêng lẻ của con ngời, trong khi tính chất xã
hội lại là sự hợp tác của nhiều ngời cùng với các thiết bị máy móc để hoàn
thành một sản phẩm.
Trình độ của lực lợng sản xuất là trình độ phát triển của công cụ lao
động, của kỹ năng lao động, công nghệ sản xuất, trình độ phân công lao động
xã hội. Ngày nay, trình độ của lực lợng sản xuất đợc thể hiện rõ ràng nhất
qua trình độ phát triển của phân công lao động.
* Quan hệ sản xuất hình thành, biến đổi, phát triển đ ợc quyết định bởi lực
l ợng sản xuất :
Trong quá trình sản xuất, con ngời không ngừng sáng tạo và cải thiện
công cụ lao động cũng nh điều kiện sản xuất để giảm thiểu chi phí sản xuất
và tối đa hóa lợi nhuận. Cùng với sự biến đổi này thì kinh nghiệm sản xuất,
kỹ năng sản xuất và kiến thức khoa học của con ngời cũng tiến bộ theo. Lực

cả 3 mặt: quan hệ sở hữu, quan hệ quản lý và quan hệ phân phối. Chỉ trong
chỉnh thể đó quan hệ quan hệ sản xuất mới trở thành động lực thúc đẩy con
ngời hành động nhằm phát triển sản xuất.
Quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ
của lực lợng sản xuất là quy luật chung nhất của sự phát triển xã hội. Sự tác
động của quy luật này đã đa xã hội loài ngời trải qua các phơng thức sản
xuất: Công xã nguyên thủy, Chiếm hữu nô lệ, Phong kiến, T bản chủ nghĩa
và Xã hội Chủ nghĩa.
1.2. Nội dung về mối quan hệ giữa con ngời và xã hội:
Trong lịch sử t tởng triết học có rất nhiều quan điểm khác nhau về con
ngời. Quan điểm duy tâm giải thích con ngời từ sự sáng tạo của thần thánh
hoặc ý niệm trừu tợng siêu nhiên, quan điểm duy vật siêu hình lại có khuynh
hớng tìm hiểu con ngời từ góc độ tộc loại sinh học với những ham muốn bản
năng. Tuy nhiên những quan niệm trên đều là những cách nhìn phiến diện về
11
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
con ngời, không phản ánh đợc con ngời nh nó đang thể hiện. Chỉ có quan
điểm duy vật lịch sử cho rằng con ngời là một thực thể thống nhất của sinh
học và xã hội là đa ra tầm nhìn khái quát nhất về con ngời.
1.2.1. Con ngời là một thực thể sinh học:
Nói đến yếu tố sinh học ở đây là ta muốn nói đến các yếu tố hữu sinh,
hữu cơ, cái làm cho con ngời hình thành và hoạt động nh một cá thể sống.
Nói cách khác đó chính là cơ thể con ngời với bản chất tâm sinh lý, ý thức
khác biệt hẳn so với giới động vật.
1.2.2. Con ngời là một thực thể xã hội:
Yếu tố xã hội là tất cả những mối quan hệ, những quy định xã hội tạo
nên cá nhân con ngời. Sự hình thành bản chất xã hội của con ngời chính là
thông qua lao động sản xuất. Các Mác từng nói: Bản thân con ngời bắt đầu
bằng sự phân biệt với súc vật ngay khi con ngời bắt đầu sản xuất ra những t
liệu sinh hoạt của mình

C.Mác và Ph.Ănggen: Toàn tập, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1994, trang 11
12
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
động và có ảnh hởng lớn đến bản chất và sự phát triển của con ngời. Lênin
không tán thành quan điểm cho rằng mọi ngời đều giống nhau về mặt sinh
học, có chăng chỉ là bình đẳng xã hội. Bởi lẽ: Thực hiện một sự bình đẳng
về sức lực và tài năng của con ngời thì đó là một điều ngu xuẩn. Nói tới bình
đẳng thì đó là sự bình đẳng xã hội chứ quyết không phải là sự bình đẳng về
thể lực và trí lực cá nhân
(6)
.
Con ngời là một hệ thống hoàn chỉnh trong đó mối tơng tác qua lại
giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội đợc thể hiện rõ. Con ngời phải lao động
để duy trì sự tồn tại và thoả mãn các nhu cầu sinh học (nhu cầu tự nhiên) của
mình, đồng thời không ngừng hoàn thiện mình trớc sự phát triển của xã hội
nhằm đáp ứng nhu cầu sinh học ngày càng tăng. Chính vì vậy, bản chất của
con ngời cũng không phải là cái đã sinh ra một lần là xong mà nó là quá trình
con ngời tự hoàn thiện mình để thích nghi và cải thiện xã hội. Một sự ngng
trệ trong nhận thức, cũng nh quan điểm bảo thủ cứng nhắc của con ngời trớc
sự thay đổi chóng mặt của giới tự nhiên sẽ chỉ làm cho con ngời bị đào thải
và loại bỏ khỏi xã hội đó. Việc nhận thức đúng đắn chiến lợc giáo dục, đào
tạo con ngời trong thời đại mới có ý nghĩa tích cực cho cuộc sống của con
ngời và cho sự tiến bộ xã hội.
2. Quan điểm, đờng lối, chính sách của Đảng và Chủ
tịch Hồ Chí Minh về vấn đề giáo dục, đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực:
Tuy có sự khác nhau về mặt địa lý, trình độ phát triển nhng các nớc
trên thế giới ngày nay đang bị cuốn hút vào cuộc cách mạng Khoa học và
Công nghệ hiện đại. Tri thức khoa học xâm nhập vào mọi mặt của đời sống
xã hội và trở thành lực lợng sản xuất trực tiếp. Hàm lợng chất xám trong sản

(8)
và để đạt đợc
mục tiêu đó thì Cùng với Khoa học và Công nghệ, Giáo dục và Đào tạo là
quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân
tài
(8)
.
Thực tiễn sản xuất ở nớc ta trong những năm vừa qua còn nhiều yếu
kém là do cha làm chủ đợc bí quyết công nghệ, trình độ công nhân còn cha
cao và vì vậy tuy có thiết bị hiện đại, có dây chuyền tiên tiến nhập về, nhng
sản phẩm làm ra vẫn không đạt yêu cầu chất lợng nh mong muốn, công suất
thiết bị máy móc sử dụng ở mức còn quá thấp, cha tận dụng đợc mọi tính
năng. Để làm ra những sản phẩm đợc thị trờng chấp nhận, có sức cạnh tranh
ngày một cao, thì việc trang bị dây chuyền thiết bị tốt thôi cha đủ mà còn
phải có những kỹ s, công nhân có tay nghề cao, nắm đợc bí quyết công nghệ.
Đồng thời phải có một bộ máy quản lý năng động đủ sức nắm bắt nhu cầu
biến động của thị trờng, có khả năng nhanh chóng tổ chức lại dây chuyền sản
xuất linh hoạt, phù hợp với yêu cầu khách hàng để chế tạo ra những sản
phẩm mới. Điều này đặc biệt quan trọng trong giai đoạn hiện nay, khi mà
công nghệ đã thực sự trở thành nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh của
sản phẩm trên thị trờng trong nớc và thế giới.
(7)
V.I. Lênin: Toàn tập, tập 38, trang 464
(8)
Nghị quyết TW lần thứ 4, khoá VII
14
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
Trong điều kiện cách mạng công nghệ hiện nay, sự đẩy nhanh về số l-
ợng của nguồn lao động đơn giản hoặc tay nghề thấp sẽ ngày càng mất dần ý
nghĩa của nó và lợi thế sẽ thuộc về những quốc gia nào có nguồn Nhân lực trí

kém. So với các nớc, năng suất lao động của Việt Nam khoảng 743USD một
lao động/năm, thấp hơn cả Bangladesh (1.711USD 1 lao động/ năm), Trung
(9)
Nguồn dự án hỗ trợ kỹ thuật kế hoạch tổng thể phát triển giáo dục bậc trung học
15
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
Quốc (2.885 USD 1 lao động/ năm), chỉ bằng 3,7% Thái Lan, 0,91% Mỹ;
0,8% Nhật Bản. Đội ngũ cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm, non kém về trình
độ. Chính vì nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn Nhân lực trong thời kỳ
chuyển đổi nền kinh tế thị trờng, Đảng và Nhà nớc ta luôn coi Vốn con ng-
ời là yếu tố quyết định nhất của sự phát triển.
Trong báo cáo của Ban chấp hành Trung ơng Đảng khoá VIII tại Đại
hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã xác định rõ mục tiêu của
chiến lợc phát triển Kinh tế - Xã hội 10 năm 2001-2010 là Đa nớc ta ra khỏi
tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân, tạo nền tảng để đến năm 2010 nớc ta cơ bản trở thành một nớc
Công nghiệp theo hớng hiện đại. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu này, chúng
ta sẽ tiến theo con đờng Công nghiệp hoá rút ngắn, trên cơ sở kết hợp linh
hoạt và hợp lý những bớc đi tuần tự với những bớc đi nhảy vọt, đặc biệt chú
trọng những ngành mũi nhọn nh Công nghệ Thông tin, Công nghệ Sinh học,
Công nghệ Vật liệu mới. Tuy nhiên, nếu không có nguồn Nhân lực tơng xứng
thì nớc ta sẽ tự biến mình thành bãi thải công nghệ của các nớc phát triển và
ngay cả những thiết bị công nghệ tối tân nhất cũng không thể phát huy hết
tác dụng. Do vậy, để đảm bảo cho đất nớc ta phát triển nhanh và bền vững
theo định hớng Xã hội Chủ nghĩa, các Văn kiện của Đại hội lần thứ IX đã
khẳng định: Phát triển Giáo dục và Đào tạo đợc coi là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá, là
điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững, phát triển Khoa học công nghệ cùng
với phát triển Giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động

phẩm. Vì vậy, ta có thể khẳng định rằng yếu tố con ngời đóng vai trò chủ đạo
để các yếu tố khác tác nghiệp với nhau trong quá trình sản xuất.
Thế kỉ 21 đợc coi là một thế kỉ bùng nổ về khoa học kỹ thuật và các
phát minh công nghệ. Xu hớng thay thế dần sức lao động của con ngời bằng
các thiết bị máy móc, dây chuyền hiện đại ngày càng phổ biến. Tuy nhiên,
con ngời vẫn luôn giữ vai trò trung tâm trong mọi hoạt động của tổ chức. Bởi
lẽ xét đến cùng dù máy móc, thiết bị có hiện đại đến đâu thì cũng cần phải có
sự sáng tạo, vận hành của con ngời. Máy móc, thiết bị hiện đại chẳng qua
cũng chỉ là sản phẩm của con ngời và vì vậy, nó là công cụ phục vụ cho con
ngời.
Tóm lại, nguồn Nhân lực đóng vai trò quan trọng nhất trong hoạt động
kinh doanh của mọi tổ chức và doanh nghiệp
3.2. Giáo dục, đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực:
3.2.1. Khái niệm giáo dục đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực:
17
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
Ngày nay có nhiều quan niệm khác nhau về đào tạo và phát triển
nguồn Nhân lực, tuy nhiên tất cả đều thống nhất rằng đó là một hoạt động có
tổ chức đợc tiến hành trong một thời gian xác định nhằm đem đến sự thay đổi
về trình độ, kỹ năng và thái độ của ngời lao động đối với công việc của họ,
nhằm giúp ngời lao động thực hiện có hiệu quả chức năng, nhiệm vụ của
mình.
- Giáo dục nguồn Nhân lực là quá trình cung cấp cho ngời lao động
những kỹ năng cần thiết giúp họ hoàn thiện những mặt yếu kém trong công
việc. Nói cách khác, giáo dục là quá trình tích lũy tri thức, vốn sống để chuẩn
bị con ngời cho tơng lai.
- Đào tạo nguồn Nhân lực là tạo ra một môi trờng, tại đó cá nhân có
thể học kiến thức, kỹ năng, khả năng, thái độ và hành vi cụ thể liên quan đến
công việc, nhằm giúp ngời lao động thực hiện có hiệu quả hơn chức năng và
nhiệm vụ của mình.

chính sách giáo dục đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực trực tiếp gắn với
nhiệm vụ, chiến lợc và mục tiêu kinh doanh của tổ chức. Nh vậy, đào tạo
giáo dục và phát triển nguồn Nhân lực đợc xem nh là một quá trình liên tục
và là một nỗ lực hợp tác giữa nhân viên với tổ chức khi hoạt động của tổ chức
đó không ngừng biến đổi thích ứng với cơ chế thị trờng.
Một tổ chức hoạt động có hiệu quả và thuận lợi trong kinh doanh là
một tổ chức có đội ngũ công nhân lành nghề, trình độ cao, có năng lực, sẵn
sàng phục vụ cho mục tiêu của tổ chức. Có thể nói chức năng giáo dục đào
tạo và phát triển nguồn Nhân lực là cơ sở quyết định chiến lợc và mục tiêu
kinh doanh của mọi tổ chức.
Đào tạo và phát triển
Làm việc = Sử dụng tài năng + Động lực + Đào tạo + Thiết bị và Nguồn lực
Nhu cầu đào tạo và phát triển = Tiêu chuẩn làm việc mong muốn - Làm
việc thực tế (Hiện tại hoặc trong tơng lai).
Hiệu quả đào tạo = Động cơ của nhân viên x Khả năng.
(10)
3.3. Những nhân tố ảnh hởng tới công tác đào tạo và phát triển nguồn
Nhân lực:
Mọi sự vật, hiện tợng trong quá trình phát sinh, tồn tại và phát triển
đều gắn với một môi trờng cụ thể và chịu sự tác động từ các yếu tố của môi
trờng đó. Con ngời là một cơ thể sống và vì vậy luôn có sự trao đổi chất và
chịu sự chi phối từ môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội. Trong khi đó
doanh nghiệp đợc coi là tế bào kinh tế của xã hội thì chịu sự chi phối của các
(10)
Sánh quản lý nguồn Nhân lực ở Australia của các tác giả Schuler, Dowling, Smart và Huber
19
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
tác nhân cả bên ngoài và bên trong doanh nghiệp nh: những tiến bộ khoa học
kỹ thuật, bối cảnh kinh tế, thị trờng sức lao động, khách hàng, các đối thủ
cạnh tranh; mục tiêu sứ mạng, văn hóa và nguồn Nhân lực trong doanh

không kém bất cứ một sự cạnh tranh nào. Nói nh vậy để thấy rằng doanh
nghiệp nào có đợc một đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, thích ứng tốt
20
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
với môi trờng, thu hút đợc nhiều nhân tài thì doanh nghiệp đó đã thắng trong
mọi lĩnh vực cạnh tranh trên thị trờng.
3.3.2. Môi trờng bên trong:
Môi trờng bên trong là các yếu tố bên trong của tổ chức ảnh hởng trực
tiếp hoặc gián tiếp đến công tác đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực. Dới
đây là một vài yếu tố đặc trng:
- Sứ mạng/ Mục tiêu của doanh nghiệp: Tùy theo chiến lợc phát triển
kinh doanh, sứ mạng của doanh nghiệp để hoạch định và tổ chức các khóa
đào tạo, phát triển nhân viên phù hợp. Việc chuẩn bị kiến thức, trình độ cho
nhân viên nhằm đáp ứng các chiến lợc trong tơng lai của doanh nghiệp sẽ
góp phần tạo nên sự thành công của doanh nghiệp đó.
- Bầu không khí văn hóa: chủ yếu đợc hình thành và phát triển từ tấm
gơng của các cấp quản trị. Một nhà lãnh đạo tạo ra bầu không khí học tập
bằng việc khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên nâng cao
kiến thức, sẽ có đợc một đội ngũ nhân viên thích ứng nhanh nhạy với mọi
biến động của thị trờng.
Ngoài ra, còn có các yếu tố khác nh đặc điểm công nghệ sản xuất,
kinh phí dành cho đào tạo, các chính sách, chiến lợc của công ty vv
Việc nghiên cứu ảnh hởng của từng nhân tố trên sẽ giúp nhà Quản trị
Nhân lực hoạch định chính xác các kế hoạch đào tạo để không những thích
hợp với nguyện vọng, nhu cầu của nhân viên mà còn đáp ứng đợc yêu cầu
trong tơng lai của doanh nghiệp.
3.4. Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn Nhân lực:
Để có thể thực hiện đợc các khóa đào tạo và phát triển nhân viên phù
hợp với quy mô hoạt động cũng nh loại hình tổ chức, mỗi doanh nghiệp đều
tự hoạch định cho mình một chơng trình huấn luyện, đào tạo nhân viên riêng

việc xem xét các biến số sau:
* Biến số của doanh nghiệp: Việc phân tích bối cảnh, thực trạng hoạt
động của doanh nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc đa ra các
quyết định lựa chọn phơng pháp, cách thức đào tạo thích hợp với mục tiêu
kinh doanh. Việc phân tích này bao gồm:
- Phân tích quy mô hoạt động của doanh nghiệp: bao gồm nhà xởng,
máy móc- thiết bị, tình hình tài chính, chiến lợc sản phẩm và thị trờng phân
phối.
- Phân tích cách thức tổ chức của doanh nghiệp: bao gồm cơ cấu nhân
viên, chức vụ, quyền hạn và trình độ tơng ứng của từng cấp điều hành trong
doanh nghiệp.
- Phân tích mục tiêu, chiến lợc phát triển kinh doanh trong tơng lai của
doanh nghiệp: bao gồm việc thay đổi môi trờng sản phẩm gắn với việc triển
khai những loại sản phẩm mới, thay đổi máy móc công nghệ, mở rộng kinh
doanh, đào tạo đội ngũ kế cận cho doanh nghiệp.
* Biến số con ng ời : Bớc phân tích này nhằm kiểm tra các vấn đề xoay
quanh thực trạng nguồn Nhân lực. Nó bao gồm việc xem xét khối lợng và
chất lợng nguồn nhân lực cần thiết để đáp ứng các yêu cầu thực hiện công
việc ở hiện tại và tơng lai. Trong đó việc đánh giá chất lợng nguồn Nhân lực
chủ yếu liên quan tới mức độ hoàn thành công việc hay năng suất của nhân
viên. Qua quá trình đó ta có thể xác định cụ thể ai cần đào tạo và họ cần có
những kỹ năng, tri thức gì. Quá trình phân tích con ngời cũng nhằm tìm ra
khoảng trống giữa mức độ thực hiện công việc mong muốn và mức độ hoàn
thành công việc thực tế của nhân viên.
23
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thanh Thủy Q7N2
* Biến số công việc hay nhiệm vụ: Phân tích công việc hoặc nhiệm vụ
để xem công việc đó đáp ứng những nhu cầu gì của nhân viên hay nhân viên
cần có những kỹ năng gì để hoàn thành tốt công việc. Loại phân tích này th-
ờng đợc áp dụng trong việc đào tạo nhân viên mới hoặc khi phát triển một

Đào tạo Bên trong doanh nghiệp Đào tạo bên ngoài doanh nghiệp
Ưu điểm
- Trang thiết bị, máy móc có sẵn.
- Không cần đội ngũ nhân viên bổ xung.
- Có thể áp dụng ngay lý thuyết vừa
học tại nơi làm việc.
- Dễ dàng kiểm xoát việc học tập.
- Không phát sinh chi phí ngoài
công việc.
Ưu điểm
- Tránh đợc áp lực công việc và gia
đình.
- Thời gian linh động.
- Dễ tìm hiểu những khó khăn của
ngời lao động.
- Không khí, môi trờng học thoải
mái, nhẹ nhàng.
- Có thể kiểm tra lý thuyết và ý tởng
trong môi trờng ít rủi ro (trao đổi
kiến thức và kinh nghiệm).
Nh ợc điểm .
- Rủi ro cao đối với máy móc, thiết
bị... tăng phế liệu do thiếu kinh
nghiệm làm việc.
- Thiếu thời gian do áp lực sản xuất,
kinh doanh.
- Ap lực tâm lý đè nặng lên ngời lao
động khi phải bộc lộ mình trớc
những nhân viên có kinh nghiệm.
Nh ợc điểm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status