Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam - Pdf 27

Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo Thạc sĩ Đinh Thị Hà
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em cũng xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy cô giáo đã giảng dạy em
trong suốt bốn năm ngồi trên ghế giảng đường trường Đại học Thương mại, những
kiến thức mà em nhận được sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai.
Em xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến quý công ty Cổ phần Baza Việt Nam, Ban
lãnh đạo công ty cùng toàn thể nhân viên trong công ty đã tạo điều kiện cho em tìm
hiểu, nghiên cứu trong suốt thời gian thực tập tại công ty. Em xin đặc biệt cảm ơn anh
Hoàng Thế Tùng – Trưởng phòng Kho vận và anh Nguyễn Tuấn Anh – Nhân viên
phòng Kỹ thuật đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Mặc dù em đã cố gắng hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp trong phạm vi và khả
năng của bản thân, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
nhận được sự chỉ bảo của quý thầy cô để khóa luận hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
MỤC LỤC
2
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA
CNTT Công nghệ thông tin
HTTT Hệ thống thông tin

Dựa trên các khảo sát thực tế về nghiệp vụ và nhu cầu của doanh nghiệp, em xin
đề xuất đề tài khóa luận: “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại
công ty Cổ phần Baza Việt Nam”.
1.2. Tổng quan đề tài nghiên cứu
Đã có nhiều đề tài được thực hiện liên quan đến hệ thống thống tin quản lý kho.
Cụ thể, một số đề tài như sau:
4
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
• Đề tài thứ nhất: “Phân tích thiết kế hệ thông quản lý kho” được thực hiện năm 2013
bởi nhóm sinh viên trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Hưng Yên.
- Ưu điểm của đề tài là đã thu thập thông tin và khảo sát hiện trạng, từ đó phân tích thiết
kế hệ thống thông tin quản lý kho theo phương pháp hướng chức năng. Đồng thời đề
tài nghiên cứu cũng đã giải quyết được hầu hết các yêu cầu mà hệ thống quản lý kho
đặt ra.
- Nhược điểm của đề tài là chưa trình bày được cơ sở lý luận về hệ thống thông tin để
người đọc có thể hiểu hơn về đề tài. Mặt khác, đề tài được thực hiện theo phương pháp
phân tích thiết kế hệ thống theo hướng chức năng, phương pháp này không phù hợp
với hệ thống thường xuyên thay đổi, không hỗ trợ việc sử dụng lại, khó thực hiện kiểm
thử và bảo trì hệ thống.
• Đề tài thứ hai: “Xây dựng hệ thông thông tin quản lý kho hàng cho cửa hàng 87 Lý
Nam Đế bằng Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Visual Foxpro 7.0” được thực hiện năm 2013
bởi sinh viên Nguyễn Ngọc Kiên trường Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Ưu điểm của đề tài là chương trình đã đầy đủ các chức năng chính như nhập, xuất, tìm
kiếm và in ra các báo cáo cần thiết, tự động cập nhật lượng hàng tồn kho khi xảy ra
các nghiệp vụ nhập, xuất…
- Nhược điểm của đề tài nghiên cứu là Visual Foxpro 7.0 không thích hợp cho ứng
dụng có lượng giao dịch dữ liệu và kết nối đồng thời thật lớn, tính bảo mật và an toàn
không cao.

Khóa luận được thực hiện bằng việc thu thập thông tin về các nghiệp vụ nhập
hàng, xuất hàng và các nghiệp vụ khác liên quan tới quản lý kho. Từ đó tổng hợp,
phân loại, xử lý các thông tin thông qua sử dụng các phương pháp phân tích thiết kế hệ
thống thông tin theo hướng đối tượng.
1.6. Kết cấu của đề tài
Khóa luận bao gồm ba phần:
Phần 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu
Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và
phạm vi nghiên cứu, phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của vấn đề quản lý kho tại công ty Cổ phần
Baza Việt Nam
Nội dung trong phần này là cơ sở lý luận về hệ thống thông tin, tổng quan về
quản lý kho. Nêu và phân tích thực trạng quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt
Nam.
Phần 3: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý kho tại công ty Cổ phần
Baza Việt Nam
Trong phần này mô tả quy trình nghiệp vụ trong quản lý kho. Từ đó tiến hành
phân tích thiết kế hệ thống thông tin theo hướng đối tượng theo quy trình.
6
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ KHO
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAZA VIỆT NAM
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Tổng quan về hệ thống thông tin
2.1.1.1. Các khái niệm cơ bản
Dữ liệu và thông tin
Dữ liệu là các giá trị phản ánh về sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan.
Dữ liệu là các giá trị thô, chưa có ý nghĩa với người sử dụng, có thể là tập hợp các giá

Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decission Suport System): là một hệ máy
tính được sử dụng ở mức quản lý của tổ chức. Nó có nhiệm vụ tổng hợp dữ liệu và tiến
hành phân tích bằng các mô hình để trợ giúp ra quyết định cho các nhà quản lý.
Hệ thống hỗ trợ điều hành ESS (Executive Support System): trợ giúp cho các nhà
quản lý cấp cao trong công việc đưa ra các quyết định cho các vấn đề không có cấu trúc.
Hệ thống tự động hóa văn phòng OAS và hệ chuyên gia ES: hệ tự động hóa văn
phòng được thiết kế nhằm hỗ trợ các công việc phối hợp và liên lạc trong văn phòng.
Hệ chuyên gia là một hệ trợ giúp quyết định ở mức sâu, có thể đưa ra những quyết
định có chất lượng cao trong một phạm vi hẹp nhờ việc bổ sung các thiết bị cảm nhận
thông tin, học và tích lũy kinh nghiệm của các chuyên gia, qua đó giúp doanh nghiệp
phát triển các kiến thức mới.
Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
HTTT sản xuất: là hệ thống trợ giúp hoạt đông của chức năng sản xuất, bao gồm
việc lập kế hoạch và điều khiển việc sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
HTTT marketing: là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chức năng marketing.
HTTT tài chính, kế toán: là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chức năng tài
chính, kế toán (ghi lại các chứng từ, lập báo cáo về các giao dịch của doanh nghiệp,…)
HTTT nhân lực: là hệ thống trợ giúp các hoạt động của chức năng tổ chức nhân sự.
Phân loại theo quy mô tích hợp
Hệ thống quản lý nguồn lực ERP: là hệ thống tích hợp và phối hợp hầu hết các
quy trình tác nghiệp chủ yếu của doanh nghiệp.
Hệ thống quản lý chuỗi cung ứng SCM: là hệ thống tích hợp giúp quản lý và liên
kết các bộ phận sản xuất, khách hàng và nhà cung cấp.
Hệ thống quản lý quan hệ khách hàng CRM: là hệ thống tích hợp giúp quản lý và
liên kết toàn diện các quan hệ với khách hàng thông qua nhiều kênh và bộ phận chức
năng khác nhau.
Hệ thống quản lý tri thức KM: là hệ thống tích hợp, thu thập, hệ thống hóa, phổ
biến, phát triển tri thức trong và ngoài doanh nghiệp.
8
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan

không cần phải bận tâm đến nó nữa. Nếu ở pha trước còn lỗi thì các pha sau sẽ phải
tiếp tục chịu ảnh hưởng của lỗi đó. Mặc khác hầu hết các dự án thường phải tuân thủ
theo một kế hoạch chung đã ấn định từ trước, do đó kết quả sẽ khó mà được như ý với
một thời gian quy định.
Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống bán cấu trúc
9
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
- Đặc điểm: một loạt các bước “bottom-up” như viết lệnh và kiểm thử được thay thế
bằng giai đoạn hoàn thiện “top-down” (từ trên xuống). Nghĩa là các modun mức cao
được viết lệnh và kiểm thử trước rồi đến các modun chi tiết ở mức thấp hơn.
- Nhược điểm: phân tích thiết kế hệ thống theo phương pháp này, người thiết kế nói
chung liên lạc rất ít với phân tích viên hệ thống và cả hai chẳng có liên hệ nào với
người sử dụng, do đó quá trình phân tích và thiết kế gần như là tách ra thành hai pha
độc lập.
Phương pháp phân tích thiết kế hệ thống có cấu trúc
Đặc điểm của phương pháp này là các hoạt động có thể thực hiện song song, mỗi
hoạt động có thể cung cấp những sửa đổi phù hợp cho một hoặc nhiều hoạt động trước đó.
- Phương pháp hướng cấu trúc:
Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technie) của Mỹ dựa theo
phương pháp phân rã một hệ thống lớn thành các hệ thống con đơn giản hơn. Kỹ thuật
chủ yếu của SADT là dựa trên sơ đồ luồng dữ liệu, từ điển dữ liệu, ngôn ngữ mô tả có
cấu trúc, ma trận chức năng. Nhưng SADT chưa quan tâm một cách thích đáng đối với
mô hình chức năng của hệ thống.
Phương pháp MERISE (Method pour Rassembler les Idees Sans Effort) của Pháp
dựa trên các mức bất biến (mức trừu tượng hóa) của hệ thống thông tin như mức quan
niệm, mức tổ chức, mức vật lý và có sự kết hợp với mô hình.
Phương pháp CASE (Computer-Aided System Engineering) – phương pháp phân
tích và thiết kế tự động nhờ sự trợ giúp của máy tính.

tượng bao gồm đầy đủ cả dữ liệu và hành động liên quan đến đối tượng đó. Các đối
tượng trong một hệ thống tương đối độc lập với nhau thông qua các mối quan hệ và
tương tác giữa chúng.
Ưu điểm nổi bật của phương pháp hướng đối tượng
Hỗ trợ sử dụng lại mã nguồn: Chương trình lập trình theo phương pháp hướng
đối tượng thường được chia thành các gói là các nhóm của các lớp đối tượng khác
nhau. Các gói này hoạt động tương đối độc lập và hoàn toàn có thể sử dụng lại trong
các hệ thống thông tin tương tự.
Phù hợp với các hệ thống lớn: Phương pháp hướng đối tượng không chia bài toán
thành các bài toán nhỏ mà tập trung vào việc xác định các đối tượng, dữ liệu và hành
động gắn với đối tượng và mối quan hệ giữa các đối tượng. Các đối tượng hoạt động
độc lập và chỉ thực hiện hành động khi nhận được yêu cầu từ các đối tượng khác. Vì
vậy, phương pháp này hỗ trợ phân tích, thiết kế và quản lý một hệ thống lớn, có thể
mô tả các hoạt động nghiệp vụ phức tạp bởi quá trình phân tích thiết kế không phụ
thuộc vào số biến dữ liệu hay số lượng thao tác cần thực hiện mà chỉ quan tâm đến các
đối tượng tồn tại trong hệ thống đó.
11
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
Một số khái niệm cơ bản trong phân tích hướng đối tượng
Đối tượng (object): một đối tượng biểu diễn một thực thể vật lý, một thực thể
khái niệm hoặc một thực thể phần mềm. Có thể định nghĩa một đối tượng là một
khái niệm, sự trừu tượng hoặc một vật giới hạn rõ ràng và có ý nghĩa với một ứng
dụng cụ thể.
Lớp (class): là mô tả của một nhóm đối tượng có chung các thuộc tính, hành vi
và các mối quan hệ. Như vậy, một đối tượng là thể hiện của một lớp và một lớp là một
định nghĩa trừu tượng cua đối tượng.
Thành phần (component): là một phần của hệ thống hoạt động độc lập và giữ
một chức năng nhất định trong hệ thống.

- Pha thiết kế
Xây dựng các biểu đồ tương tác: mô tả chi tiết hoạt động của các use case dựa
trên các kịch bản đã có và các lớp đã xác định trong pha phân tích.
Xây dựng biểu đồ lớp chi tiết: tiếp tục hoàn thiện biểu đồ lớp bao gồm bổ sung
các lớp còn thiếu, dựa trên biểu đồ trạng thái để bổ sung các thuộc tính, dựa trên biểu
đồ tương tác để xác định các phương thức và mối quan hệ giữa các lớp.
Xây dựng biểu đồ hoạt động: mô tả hoạt động của các phương thức phức tạp
trong mỗi lớp hoặc các hoạt động hệ thống có sự liên quan của nhiều lớp. Biểu đồ hoạt
động là cơ sở để cài đặt các phương thức trong các lớp.
Xây dựng biểu đồ thành phần: xác định các gói, các thành phần và tổ chức phần
mềm theo các thành phần đó.
Xây dựng biểu đồ triển khai hệ thống: xác định các thành phần và các thiết bị cần
thiết để triển khai hệ thống, các giao thức và dịch vụ hỗ trợ.
2.1.2. Tổng quan về quản lý kho
Khái niệm: Kho là loại hình cơ sở logistics thực hiện việc dự trữ, bảo quản và
chuẩn bị hàng hóa nhằm cung ứng hàng hóa cho khách hàng với trình độ dịch vụ cao
nhất và chi phí thấp nhất (Giáo trình logistics, Học Viện Cônh Nghệ Bưu Chính Viễn
Thông , 2006).
Tổ chức quản lý kho bao gồm các hoạt động được chia thành bốn nhóm công
việc chính: tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho, tổ chức theo dõi bảo quản hàng hóa,
tổ chức giao xuất hàng, tổ chức kiểm kê hàng hóa.
2.1.2.1. Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho
Tổ chức giao nhận hàng hóa vào kho phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Nhận đúng số lượng, chất lượng hàng hóa theo hợp đồng, phiếu giao hàng, hóa đơn
hoặc vận đơn.
- Chuyển nhanh hàng hóa từ nơi nhận về nơi bảo quản hoặc chế biến.
- Cần có kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các khâu nhận hàng, bốc xếp, vận chuyển,
bảo quản và chế biến của kho.
13
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan

- Trước khi giao hàng, cán bộ giao nhận, thủ kho phải làm tốt công tác chuẩn bị.
- Chuẩn bị hàng hóa theo đúng với số lượng, chất lượng, chủng loại ghi trong phiếu xuất
kho.
- Căn cứ vào phiếu xuất kho cán bộ giao nhận, thủ kho cùng với người nhận hàng kiểm
tra số lượng, chất lượng hàng hóa giao nhận và giải quyết các trường hợp phát sinh
phù hợp với các quy định chung. Khi giao hàng xong, cán bộ giao nhận, thủ kho cùng
với người nhận hàng làm đầy đủ các thủ tục giao nhận hàng hóa.
14
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
- Hàng hóa nhập trước xuất trước, hàng nhập sau xuất sau. Tuy nhiên trên thực tế cũng
có những loại hàng hóa nhập sau những xuất trước.
- Hàng xuất trong nội bộ phải có chữ ký của thủ trưởng trong phiếu lệnh xuất kho. Hàng
xuất bán ra bên ngoài trên hóa đơn xuất kho phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị và
chữ ký của kế toán trưởng.
- Tất cả các hình thức giao hàng đều quy định trong một thời gian nhất định.
- Tất cả những trường hợp hư hỏng, thừa, thiếu, kém, mất phẩm chất, không đồng bộ,…
thuộc lô hàng giao, nếu vẫn tiến hành giao hàng cho khách, hai bên phải lập biên bản
kiểm nghiệm tại chỗ, quy rõ trách nhiệm, làm cơ sở pháp lý cho việc xử lý sau này.
2.1.2.4. Tổ chức kiểm kê hàng hóa
Kiểm kê hàng hóa là quá trình kiểm đếm và ghi chép toàn bộ dữ liệu hàng hóa
vào danh mục kiểm kê. Kiểm kê hàng hóa cho phép đếm số lượng hàng dự trữ, so sánh
với số lượng ghi trên sổ sách chứng từ, tìm ra nguyên nhân thiếu hụt để khắc phục và
cải tiến.
2.2. Thực trạng quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
2.2.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên đầy đủ của công ty: Công ty Cổ phần Baza Việt Nam.
Địa chỉ: Tầng 3, số 10, Trần Phú, Hà Đông, Hà Nội.
Email: [email protected]

tiêu đề ra.
2.2.2. Thực trạng vấn đề quản lý kho tại công ty Cổ phần Baza Việt Nam
Hoạt động quản lý kho hiện nay tại công ty cổ phần Baza Việt Nam gồm các quy
trình:
Quy trình nhập hàng:
Khi mặt hàng nào đó trong kho sắp hết hoặc đã hết thì bộ phận quản lý kho sẽ
tiến hành báo cáo cho ban giám đốc. Ban giám đốc sẽ lệnh cho bộ phận mua hàng tìm
kiếm nhà cung cấp và tiến hành mua hàng. Khi hàng được mua về kho, bộ phận kho sẽ
nhận phiếu giao hàng và kiểm tra số lượng và chất lượng của hàng về có đúng với yêu
cầu mua hàng không. Sau khi kiểm tra xong, nếu hàng đã đảm bảo thì bộ phận kho lập
phiếu nhập kho. Thông tin của phiếu nhập sẽ được lưu vào trong file excel. Những
hàng hóa không đáp ứng được yêu cầu chất lượng và số lượng sẽ được bộ phận quản
lý kho giao cho bộ phận mua hàng trả lại nhà cung cấp cùng với biên bản kiểm nghiệm
hàng hóa. Một số hàng hóa khi xuất bán cho khách hàng vì một lý do nào đó mà bị trả
lại thì cũng được đưa về nhập kho. Sau mỗi lần nhập hàng, bộ phận kho căn cứ vào
phiếu nhập để điều chỉnh lại thông tin hàng hóa cho khớp.
Quy trình xuất hàng:
16
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
Bộ phận bán hàng sẽ nhận yêu cầu mua hàng của khách hàng. Bộ phận bán hàng
có chức năng nhận yêu cầu. Sau đó liên lạc trực tiếp với bộ phận kho về yêu cầu của
khách hàng. Bộ phận kho sẽ kiểm tra số lượng hàng trong kho, sau đó sẽ gửi thông báo
về số lượng hàng cho bộ phận bán hàng. Nếu đủ đáp ứng yêu cầu của khách hàng thì
cung cấp cho khách hàng theo đơn đặt hàng. Mỗi lần xuất hàng bộ phận kho phải lập
phiếu xuất và sau đó điều chỉnh lại thông tin về hàng xuất. Thông tin về phiếu xuất
được lưu lại trong file excel.
Thống kê, báo cáo:
Sau mỗi ngày, mỗi tuần, tháng, quý, năm bộ phận kho phải làm báo cáo tình hình

cầu mua hàng không. Nếu số lượng và chất lượng đạt yêu cầu thì bộ phận kho sẽ lập
một phiếu nhập. Trên phiếu nhập có ghi rõ số hiệu phiếu, tên nhà cung cấp, các thông
tin về sản phẩm được nhập: tên sản phẩm, đơn giá, số lượng nhập, thành tiền, chữ ký
của người viết phiếu, người nhận và thủ trưởng đơn vị. Phiếu nhập được viết thành 2
bản, một bản giao cho nhà cung cấp, một bản lưu giữ lại sau khi sản phẩm được
chuyển vào kho. Nếu chất lượng không đảm bảo yêu cầu thì từ chối nhập.
Quản lý xuất
Khi có yêu cầu mua hàng của khách hàng. Bộ phận kho sẽ kiểm tra số lượng
trong kho. Nếu sản phẩm đủ để đáp ứng yêu cầu thì bộ phận kho sẽ lập một phiếu xuất
để xuất sản phẩm được yêu cầu. Trong phiếu xuất có ghi rõ tên khách hàng, địa chỉ
khách hàng, ngày xuất, thành tiền, chữ ký của người viết phiếu, người nhận và thủ
trưởng đơn vị. Một bản sao của phiếu được hệ thống lưu lại. Nếu số lượng không đủ
thì từ chối xuất
Thống kê
Hàng tháng bộ phận kho sẽ thống kê lại lượng sản phẩm đã xuất, thống kê số
lượng của từng sản phẩm còn tồn kho, sau đó làm báo cáo gửi cho ban giám đốc.
3.1.2. Yêu cầu chức năng
HTTT quản lý kho tại Công ty Cổ phần Baza Việt Nam cần đáp ứng được những
chức năng chính sau:
• Chức năng đăng nhập: nhân viên đăng nhập vào hệ thống với username và password
đã được cấp.
18
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
• Chức năng quản lý nhập: có các chức năng con sau
- Thêm phiếu nhập: nhân viên nhập các thông tin về phiếu nhập mới vào CSDL gồm: số
hiệu phiếu nhập, ngày nhập, tên nhà cung cấp, địa chỉ nhà cung cấp, số tiền, mã nhân
viên lập, tên nhân viên lập, tên sản phẩm, mã sản phẩm, số lượng hàng nhập, đơn giá
nhập.

- Biểu đồ use case tổng quát
Hình 3.1. Biểu đồ use case tổng quát
- Phân rã use case “Quan ly nhap”
Hình 3.2. Biểu đồ phân rã use case “Quan ly nhap”
20
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
- Phân rã use case “Quan ly xuat”
Hình 3.3. Biểu đồ phân rã use case “Quan ly xuat”
- Phân rã use case “Thong ke”
Hình 3.4. Biểu đồ phân rã use case “Thong ke”
3.2.1.2. Biểu diễn các use case bởi kịch bản
21
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
21
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
- Biểu diễn kịch bản cho use case “Dang nhap”
Tên use case Dang nhap
Tác nhân chính Nhân viên
Mức 1
Điều kiện bắt đầu Mỗi nhân viên được cấp một usename và password riêng.
Điều kiện kết thúc Nhân viên đăng nhập được vào hệ thống.
Diễn biến chính
1. Hệ thống hiển thị form đăng nhập và yêu cầu nhân viên nhập usename và
password.
2. Nhân viên nhập usename và password sau đó nhấn OK.
3. Hệ thống kiểm tra thông tin nhân viên vừa nhập và xác nhận thông tin hợp lệ.
4. Hệ thống thông báo đăng nhập thành công.
Ngoại lệ

22
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa: Hệ thống thong tin kinh tế
Diễn biến chính:
1. Nhân viên chọn chức năng sửa phiếu nhập.
2. Hệ thống hiển thị form sửa phiếu nhập và yêu cầu nhân viên đưa vào thông
tin phiếu nhập.
3. Nhân viên nhập thông tin về phiếu nhập cần thay đổi và nhấn “OK”.
4. Hệ thống kiểm tra thông tin phiếu nhập và xác nhận thông tin hợp lệ.
5. Hệ thống nhập thông tin phiếu nhập mới vào cơ sở dữ liệu.
6. Hệ thống thông báo sửa thành công.
7. Nhân viên thoát khỏi chức năng sửa phiếu nhập.
Ngoại lệ:
1. Hệ thống thông báo thông tin phiếu nhập không hợp lệ.
Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin.
Nhân viên nhập lại thông tin phiếu nhập.
- Biểu diễn kịch bản cho use case “Xoa phieu nhap”
Tên use case Xoa phieu nhap
Tác nhân chính Nhân viên
Mức 2
Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống
Điều kiện kết thúc Thông tin về phiếu nhập được xóa khỏi cơ sở dữ liệu
Diễn biến chính:
1. Nhân viên chọn chức năng xóa phiếu nhập.
2. Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu nhân viên xác nhận xem có thực sự
muốn xóa phiếu nhập hay không.
3. Nhân viên chọn “Yes”.
4. Hệ thống xóa phiếu nhập đã chọn khỏi cơ sở dữ liệu.
5. Hệ thống thông báo xóa thành công.

Điều kiện kết thúc Thông tin về phiếu xuất vừa sửa được cập nhật vào cơ
sở dữ liệu
Diễn biến chính:
1. Nhân viên chọn chức năng sửa phiếu xuất.
2. Hệ thống hiển thị form sửa phiếu xuất và yêu cầu nhân viên đưa vào thông tin
phiếu xuất.
3. Nhân viên nhập thông tin về phiếu xuất cần thay đổi và nhấn “OK”.
4. Hệ thống kiểm tra thông tin phiếu xuất và xác nhận thông tin hợp lệ.
5. Hệ thống nhập thông tin phiếu xuất mới vào cơ sở dữ liệu.
6. Hệ thống thông báo sửa thành công.
7. Nhân viên thoát khỏi chức năng sửa phiếu xuất.
Ngoại lệ:
1. Hệ thống thông báo thông tin phiếu xuất không hợp lệ.
Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập lại thông tin.
Nhân viên nhập lại thông tin cần sửa.
- Biểu diễn kịch bản cho use case “Xoa phieu xuat”
Tên use case Xoa phieu xuat
Tác nhân chính Nhân viên
Mức 2
Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống
Điều kiện kết thúc Thông tin về phiếu xuất được xóa khỏi cơ sở dữ liệu
Diễn biến chính:
1. Nhân viên chọn chức năng xóa phiếu nhập.
2. Hệ thống đưa ra thông báo yêu cầu nhân viên xác nhận xem có thực sự muốn
xóa phiếu xuất hay không.
3. Nhân viên chọn “Yes”.
4. Hệ thống xóa phiếu xuất đã chọn khỏi cơ sở dữ liệu.
5. Hệ thống thông báo xóa thành công.
Ngoại lệ:
1. Nhân viên chọn “No”.

3. Nhân viên chọn hình thức thống kê.
4. Hệ thống hiển thị bảng thống kê.
5. Nhân viên yêu cầu in bảng thống kê.
6. Hệ thống in bảng thống kê.
7. Nhân viên thoát khỏi chức năng thống kê sản phẩm xuất.
Ngoại lệ :
Nhân viên không yêu cầu in bảng thống kê.
- Biểu diễn use case “Thong ke sp ton kho”
Tác nhân chính Nhân viên
Mức 2
Điều kiện bắt đầu Nhân viên đăng nhập thành công vào hệ thống.
Điều kiện kết thúc Hệ thống đưa ra bảng số sản phẩm tồn kho.
Diễn biến chính :
1. Nhân viên chọn chức năng thống kê sản phẩm tồn kho.
25
GVHD: Th.S Đinh Thị Hà SVTH: Lê Thị Hoàng Loan
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status