Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp, hiện nay về cơ
bản em đã hoàn thành được các mục tiêu đã đặt ra. Có được kết quả đó là do quá trình
phấn đấu và nỗ lực của bản thân, cùng với sự động viên của gia đình, bạn bè và thầy cô.
Đó chính là niềm khích lệ lớn giúp em có thể hoàn thành thật tốt khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến T.S Nguyễn Thị Thu Thủy đã trực tiếp
hướng dẫn, giúp đỡ tận tình cho em trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám đốc cùng toàn thể
nhân viên, các phòng ban của Công ty Cổ phần SIS Việt Nam đã cung cấp đầy đủ thông
tin và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại Công ty để em có thể
nắm bắt được những kiến thức thực tế và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Em xin được gửi lời tri ân tới các thầy cô giáo Trường Đại học Thương Mại, đặc
biệt là các thầy cô giáo khoa Hệ thống thông tin kinh tế đã cho em có cơ hội học tập và
tiếp thu những kiến thức để em có thể chuẩn bị nền tảng tốt cho công việc sau này.
Mặc dù có nhiều cố gắng, song do sự eo hẹp về thời gian và sự hạn chế về kiến
thức nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót. Em mong nhận được sự đóng góp ý
kiến của thầy, cô trong khoa, các anh chị trong công ty Cổ phần SIS Việt Nam để tài khóa
luận được hoàn thiện hơn.
Kính chúc thầy cô luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc!
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 24 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Lệ
1
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
MỤC LỤC
2
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
khoản trích theo lương, lên các báo cáo tiền lương chỉ mới sử dụng Microsoft Excel. Tuy
việc sử dụng Excel có nhiều tiện lợi như: không tốn kém, dễ sử dụng và bảo quản,…
4
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
nhưng có nhiều khó khăn như: không đáp ứng được mô hình các bài toán có tổ chức dữ
liệu lớn, tốc độ xử lý giảm khi có nhiều người sử dụng và kích thước dữ liệu lớn, công
việc vẫn còn nhiều công đoạn thủ công.
Từ những phân tích trên ta thấy cần thiết phải có một cách nào đó để quản lý vấn
đề tiền lương để doanh nghiệp vừa có một đội ngũ mạnh về chuyên môn, tốt về phẩm chất
và giỏi về trí tuệ, lại vừa giải quyết tốt vấn đề an sinh của nhân viên. Hơn thế nữa, ngày
nay việc ứng dụng công nghệ thông tin đã trở nên phổ biến trong hầu hết mọi cơ quan,
doanh nghiệp, đặc biệt là việc áp dụng các giải pháp tin học trong công tác quản lý. Trong
đó công tác quản lý tiền lương là một lĩnh vực cần thiết và quan trọng đối với tất cả các
doanh nghiệp. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản
lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam” là luận văn tốt nghiệp của mình.
Đề tài giúp công ty Cổ phần SIS Việt Nam có hướng quản lý lương hiệu quả, thực
hiện việc tính toán và chi trả lương cho nhân viên một cách chính xác và nhanh chóng,
đồng thời đưa ra những báo cáo cần thiết về tiền lương sẽ giúp công ty có những quyết
định đúng đắn về tiền lương và chế độ đãi ngộ với nhân viên. Mặt khác, lương là một
công cụ hữu hiệu để khuyến khích nhân viên, việc trả lương đúng đắn, khen thưởng kịp
thời sẽ tạo động lực mạnh mẽ cho nhân viên làm việc hăng say và gắn bó với công ty hơn.
Do đó việc phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS
Việt Nam là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa.
1.2. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Như đã nói ở trên, quản lý lương có vai trò rất quan trọng đối với mỗi tổ chức,
doanh nghiệp. Cùng với sự phát triển của CNTT như hiện nay có rất nhiều công trình
nghiên cứu về HTTT quản lý lương, một số công trình về phân tích thiết kế HTTT quản lý
lương đã được thực hiện. Ngày nay phần mềm quản lý lương ngày càng được sử dụng
một cách phổ biến tại nước ta, với các tính năng hỗ trợ một cách toàn diện công tác quản
liệu khác; có hàm có thể truy cập và thay đổi dữ liệu chung dẫn đến khó kiểm soát.
Đề tài “Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty Cổ phần
SIS Việt Nam” trình bày trong khóa luận tốt nghiệp này sẽ được tiến hành xây dựng theo
phương pháp hướng đối tượng và sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa tổng quát hệ thống
hướng đối tượng – UML. Do hệ thống được phân tích thiết kế theo hướng đối tượng nên
sẽ có nhiều ưu điểm như dễ nâng cấp hơn vì dữ liệu và các hàm có thể bổ sung vào các
6
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
đối tượng dễ dàng khi hệ thống mở rộng. Chương trình ngắn gọn hơn do loại bỏ được các
đoạn chương trình lặp lại. Hơn nữa, hệ thống được thiết kế theo hướng đối tượng mô tả và
phản ánh khá trung thực và đầy đủ hệ thống trong thực tế.
1.3. Mục tiêu của đề tài
Công tác quản lý tiền lương là một bộ phận quan trọng đối với công tác quản lý
nguồn nhân lực. Bởi việc đưa ra các chính sách về lương thỏa đáng sẽ góp phần quyết
định nâng cao hiệu suất làm việc cũng như niềm tin của nhân viên đối với tổ chức. Mặt
khác, các hoạt động liên quan đến quản lý nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho việc trả
lương đối với từng nhân viên như: theo dõi toàn bộ tiến độ các dự án, năng lực,… và lập
bảng thống kê là khá lớn. Chỉ tính riêng công tác theo dõi tiến độ các dự án đã tốn khá
nhiều thời gian. Các công việc có nhiệm vụ theo dõi và đánh giá con người phải cần đến
rất nhiều thông tin, đa dạng và phức tạp. Mọi công việc đó, từ quản lý đến kiểm tra, tra
cứu, tìm kiếm thông tin đều phải làm thủ công, tốn công sức. Do đó không đáp ứng được
thời gian khi có yêu cầu báo cáo và có thể là số liệu chưa đủ độ tin cậy cao trong quản lý.
Chính vì vậy, việc đưa hệ thống tin học phục vụ công tác quản lý tiền lương sẽ đáp
ứng được một cách hiệu quả các yêu cầu của công tác đó. Nó sẽ làm giảm đi đáng kể
công sức và thời gian, số liệu đảm bảo chính xác, đủ độ tin cậy cao trong quản lý. Nó đưa
đến cho nhà quản lý những thông tin kịp thời và chính xác giúp việc kiểm tra, tra cứu, tìm
kiếm thông tin và in ấn các biểu mẫu báo cáo được kịp thời, khắc phục tình trạng làm thủ
công. Từ đó, tạo điều kiện cho việc quản lý được chặt chẽ, các tác nghiệp quản lý được
nhanh chóng.
Các lý thuyết cơ bản về thông tin, hệ thống thông tin, phân tích thiết kế hệ thống
thông tin quản lý lương và quy trình phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng với
UML. Các bước triển khai phân tích thiết kế hệ thống quản lý nhân sự cụ thể cho công tác
quản lý lương tại công ty Cổ phần SIS Việt Nam.
1.5. Phương pháp nghiên cứu và thực hiện đề tài
1.5.1. Phương pháp nghiên cứu đề tài:
Thu thập thông tin tại Công ty Cổ phần SIS Việt Nam là công việc quan trọng
quyết định tạo nên chất lượng chuyên đề thực tập. Thu thập thông tin gì, như thế nào, bao
8
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
nhiêu là đủ là một bài toán khó. Với mỗi phần mềm quản lý tại mỗi công ty cần sử dụng
các phương pháp thu thập phù hợp.
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Đây là phương pháp thu thập thông tin, dữ liệu (sơ cấp và thứ cấp) về các đối
tượng cần tìm hiểu. Từ nguồn tài liệu thu thập được, sử dụng các phương pháp phân tích,
xử lý và tổng hợp số liệu khác ta có thể tạo ra nguồn thông tin chính xác và cần thiết. Thu
thập tài liệu chính là phương pháp tạo ra đầu vào cho quá trình biến đổi dữ liệu thành
nguồn thông tin hữu ích.
Sử dụng phương pháp thu thập tài liệu trong khóa luận tốt nghiệp này nhằm thu
thập được các dữ liệu sơ cấp (bảng câu hỏi phỏng vấn) và thứ cấp (các lý thuyết về hệ
thống thông tin quản lý và phân tích thiết kế hệ thống, các thông tin trên website, các bài
nghiên cứu, tìm hiểu về công ty Cổ phần SIS Việt Nam …) để làm nguồn tài liệu hữu ích
cho quá trình phân tích, xử lý sau này.
Phương pháp thu thập tài liệu:
Gửi phiếu phỏng vấn: chuẩn bị các câu hỏi phỏng vấn gửi tới các phòng ban để
tìm hiểu những nội dung liên quan đến thực trạng hệ thống thông tin quản lý lương hiện
tại và nhu cầu xây dựng hệ thống thông tin quản lý lương mới của công ty.
Quan sát trực tiếp cơ sở hạ tầng, môi trường làm việc của doanh nghiệp để nắm bắt
được các nghiệp vụ quản lý lương tại công ty.
1.5.2. Công cụ thực hiện đề tài
Microsoft SQL server
Microsoft SQL server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database
management system – RDBMS) do Microsoft phát triển. SQL Server là một hệ quản trị
cơ sở dữ liệu quan hệ mạng máy tính hoạt động theo mô hình khách chủ cho phép đồng
thời cùng lúc có nhiều người dùng truy xuất đến dữ liệu, quản lý việc truy nhập hợp lệ và
các quyền hạn của từng người dùng trên mạng. Ngôn ngữ truy vấn quan trọng của
Microsoft SQL server là Transact-SQL. Transact-SQL là ngôn ngữ SQL mở rộng dựa trên
SQL chuẩn của ISO (International Organization for Standardization) và ANSI (American
National Standards Institute) được sử dụng trong SQL Server. Đặc biệt Microsoft SQL
2008 có nhiều tính năng đặc biệt, tính năng mã hóa dữ liệu: cho phép toàn bộ cơ sở dữ
liệu, các bảng và dữ liệu có thể được mã hóa mà không cần phải lập trình ứng dụng.
10
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Trong SQL Server 2008, toàn bộ cơ sở dữ liệu đều có thể được mã hóa bằng SQL Engine.
Phương pháp này mã hóa tất cả dữ liệu và các file bản ghi cho cơ sở dữ liệu. Sử dụng
phương pháp này, tất cả các chỉ mục và bảng cũng được mã hóa.
Tính năng mã hóa tiếp theo là Backup Encryption. SQL Server 2008 có một
phương pháp mã hóa các backup dùng để tránh lộ và can thiệp của người khác vào dữ
liệu. Thêm vào đó, việc phục hồi backup có thể được hạn chế với từng người dùng cụ thể.
Ngôn ngữ lập trình Visual Basic:
Gắn liền với khái niệm lập trình trực quan với giao diện người dùng bằng đồ hoạ
(GUI), tức là khi thiết kế chương trình người dùng được nhìn thấy ngay kết quả qua trong
thao tác và giao diện khi chương trình thực hiện.
Có khả năng kết hợp với các thư viện liên kết động, có thể sử dụng các chức năng
của Windows mà không mất công thiết kế lại như sử dụng các hộp thoại chung với
Windows, truy xuất tới các thư viện liên kết động. Visual Basic có thể liên lạc với các
công cụ khác chạy trong Windows qua công nghệ OLE.
Visual Basic có thể dễ dàng truy xuất và điều khiển cơ sở dữ liệu của các hệ quản
Phần III: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý lương tại công ty Cổ phần
SIS Việt Nam.
Phân tích thiết kế hệ thống quản lý lương cho Công ty cổ phần SIS Việt Nam và
kiến nghị để khắc phục những nhược điểm, cải thiện tình hình thực tế mà phần 2 đã chỉ
ra.
12
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
HTTT QUẢN LÝ LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SIS VIỆT NAM.
2.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
2.1.1. Tổng quan về phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống: Là một tập hợp có tổ chức gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng
buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục tiêu chung. Trong hoạt động có trao đổi
vào ra với môi trường ngoài (Theo Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin, Thạc
Bình cường, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội).
Thông tin: Là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói rộng hơn thông
tin bao gồm những tri thức về các đối tượng. Thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào vừa là
sản phẩm đầu ra của hệ thống quản lý. Tiếp nhận và xử lý thông tin là yêu cầu cần thiết
của nhà quản lý, để thực hiện các chức năng và các hoạt động quản lý, hoạch định chính
sách, các quyết định kinh tế đối với các doanh nghiệp (Theo Giáo trình phân tích và thiết
kế hệ thống thông tin, Thạc Bình Cường, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội).
Hệ thống thông tin (information system): Là tập hợp người, thủ tục và các nguồn lực
để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức.
Nguồn
Đích
Thu thập
Phân phát
Xử lý và lưu giữ
Kho dữ liệu
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
2.1.2. Quy trình phân tích hệ thống thông tin
Gồm có các giai đoạn sau: khảo sát hiện trạng sát lập dự án, phân tích hệ thống,
thiết kế hệ thống, cài đặt hệ thống.
Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án
Là công đoạn xác định tính khả thi của dự án xây dựng HTTT, thu thập thông tin,
tài liệu, nghiên cứu hiện trạng nhằm làm rõ tình trạng hoạt động của hệ thông tin cũ trong
hệ thống thực, từ đó đưa ra giải pháp xây dựng hệ thông tin mới.
Có nhiều phương pháp phân tích hiện trạng như phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp
các đối tượng liên quan (giám đốc, nhân viên, vị trí làm việc…), lập phiếu điều tra, thăm
dò, quan sát, thu nhập mẫu biểu. Mỗi phương pháp đều có ưu điểm, nhược điểm riêng và
được áp dụng sao cho phù hợp với tình hình thực tế. Nếu biết cách đặt các câu hỏi thiết
thực thì biết càng nhiều thông tin về môi trường họat động của một tổ chức, càng dễ hiểu
các vấn đề đang được đặt ra và tìm được phương án giải quyết. Sau khi có được các kết
quả phân tích hiện trạng, phân tích viên phải biết cách tổng hợp các dữ liệu, các xử lý thu
nhập được và hợp thức hóa. Với mục đích nắm được các thông tin của hệ thống, qua đó
đề xuất được các phương án tối ưu để dự án mang tính khả thi cao nhất.
Phân tích hệ thống
Là công đoạn đi sau giai đoạn khảo sát hiện trạng và xác lập dự án và là giai đoạn đi
sâu vào các thành phần hệ thống (chức năng xử lý, dữ liệu). Giai đoạn này có vai trò quyết
định vì nó sẽ dẫn đến các lựa chọn quyết định HTTT tương lai cùng các bảo đảm tài
chính. Gồm 4 bước thực hiện:
Bước 1: Phân tích, phê phán HTTT hiện hữu nhằm làm rõ các điểm yếu hoặc
mạnh, sắp xếp các vấn đề cần giải quyết theo thứ tự mức độ quan trọng của chúng.
Bước 2 : Xác định các mục tiêu mới của các dự án, khả năng sinh lãi, thời gian trả
lãi… nếu như việc này chưa được thực hiện ở giai đoạn lập kế hoạch.
Bước 3 : Xác định một cách tổng quát các giải pháp về chi phí triển khai phân hệ
(dự án), chi phí hoạt động trong tương lai, kết hợp phân tích ưu điểm và khuyết điểm của
từng giải pháp.
Có hai phương pháp pháp phân tích thiết kế HTTT: Phương pháp hướng cấu trúc
và phương pháp hướng đối tượng.
16
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
2.1.3.1 Phương pháp hướng cấu trúc
Đặc trưng của phương pháp hướng cấu trúc là phân chia chương trình chính thành
nhiều chương trình con, mỗi chương trình con nhằm đến thực hiện một công việc xác
định. Trong phương pháp hướng cấu trúc, phần mềm được thiết kế dựa trên một trong hai
hướng: hướng dữ liệu và hướng hành động.
Cách tiếp cận hướng dữ liệu xây dựng phần mềm dựa trên việc phân rã phần mềm
theo các chức năng cần đáp ứng và dữ liệu cho các chức năng đó. Cách tiếp cận hướng dữ
liệu sẽ giúp cho những người phát triển hệ thống dễ dàng xây dựng ngân hàng dữ liệu.
Cách tiếp cận hướng hành động lại tập trung phân tích hệ phần mềm dựa trên các
hoạt động thực thi các chức năng của phần mềm đó.
Phương pháp hướng cấu trúc tiến hành phân rã bài toán thành các bài toán nhỏ hơn,
rồi tiếp tục phân rã các bài toán con cho đến khi nhận được bài toán có thể cài đặt được
ngay, sử dụng các hàm ngôn ngữ lập trình hướng cấu trúc. Phương pháp này có ưu điểm là
tư duy phân tích thiết kế rõ ràng, chương trình sáng sủa dễ hiểu. Tuy nhiên, phương pháp này
có một số nhược điểm sau: Không hỗ trợ việc sử dụng lại, các chương trình hướng cấu trúc
phụ thuộc chặt chẽ vào cấu trúc dữ liệu và bài toán cụ thể, do đó không thể dùng lại một
modul nào đó trong phần mềm này cho phần mềm mới với các yêu cầu về dữ liệu khác.
Không phù hợp cho phát triển các phần mềm lớn: nếu hệ thống thông tin lớn, việc phân ra
thành các bài toán con cũng như phân các bài toán con thành các modul và quản lý mối
quan hệ giữa các modul đó sẽ là không phải là dễ dàng và dễ gây ra các lỗi trong phân
tích và thiết kế hệ thống, cũng như khó kiểm thử và bảo trì.
2.1.3.2. Phương pháp hướng đối tượng
Phương pháp hướng đối tượng tập trung vào cả hai khía cạnh của hệ thống là dữ
liệu và hành động. Cách tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy theo cách ánh xạ các
thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực. Một hệ thống được chia
thể truy cập trực tiếp thành phần dữ liệu của
đối tượng mà phải thông qua các phương
thức).
Dữ liệu trong hệ thống được
chuyển động từ hàm này sang hàm
khác.
Các cấu trúc dữ liệu được thiết kế để
đặc tả được các đối tượng. Các hàm xác định
trên các vùng dữ liệu của đối tượng được gắn
với nhau trên cấu trúc dữ liệu đó.
Thiết kế chương trình theo
cách tiếp cận từ trên xuống.
Chương trình được thiết kế theo cách
tiếp cận từ dưới lên.
Bảng 2.1. Bảng so sánh đặc điểm phương pháp phân tích thiết kế hệ thống.
Ý tưởng
Ý tưởng cơ bản của việc tiếp cận hướng đối tượng là phát triển một hệ thống bao
gồm các đối tượng độc lập tương đối với nhau. Mỗi đối tượng bao hàm trong nó cả dữ
liệu và các xử lý tiến hành trên các dữ liệu này được gọi là bao gói thông tin. Ví dụ khi đã
xây dựng một số đối tượng căn bản trong thế giới máy tính thì ta có thể chắp chúng lại
với nhau để tạo ứng dụng của mình.
Ưu điểm của mô hình hướng đối tượng
18
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Đối tượng độc lập tương đối: che giấu thông tin, việc sửa đổi một đối tượng không
gây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác.
Những đối tượng trao đổi thông tin được với nhau bằng cách truyền thông điệp
làm cho việc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tùy ý, dễ dàng bảo trì,
nâng cấp, đảm bảo cho việc mô tả các giao diện giữa các đơn thể bên trong hệ thống được
Khái niệm: UML (Unified Modelling Language) là ngôn ngữ mô hình hóa tổng
quát được xây dựng để đặc tả, phát triển và viết tài liệu cho các khía cạnh phát triển phần
mềm hướng đối tượng. UML giúp người phát triển hiểu rõ và ra quyết định liên quan đến
phần mềm cần xây dựng. UML bao gồm một tập các khái niệm, các ký hiệu, các biểu đồ
và hướng dẫn.
Một số khái niệm cơ bản trong UML
+ Khái niệm mô hình: mô hình là một biểu diễn của sự vật hay một tập các sự vật
trong một lĩnh vực áp dụng nào đó theo một cách khác. Mô hình nhằm nắm bắt các khía
cạnh quan trọng của sự vật, bỏ qua các khía cạnh không quan trọng và biểu diễn theo một
tập ký hiệu và quy tắc nào đó.
+ Các hướng nhìn (Views) trong UML: một hướng nhìn trong UML là một tập con
các biểu đồ UML được xây dựng để biểu diễn một khía cạnh nào đó của hệ thống. Sự
phân biệt giữa các hướng nhìn rất linh hoạt. Có những biểu đồ UML có mặt trong cả hai
hướng nhìn.
Các biểu đồ trong UML
Biểu đồ use case: biểu diễn chức năng của hệ thống. Từ tập yêu cầu của hệ thống,
biểu đồ UC phải chỉ ra hệ thống cần thực hiện điều gì để thỏa mãn yêu cầu của người
dùng hệ thống. Đi kèm với biểu đồ use case là các kịch bản.
Biểu đồ lớp: chỉ ra các lớp đối tượng trong hệ thống, các thuộc tính và phương
thức của từng lớp và mối quan hệ giữa những lớp đó.
Biểu đồ trạng thái: tương ứng với mỗi lớp sẽ chỉ ra các trạng thái mà đốitượng của
lớp đó có thể có và sự chuyển tiếp giữa những trạng thái đó.
Các biểu đồ tương tác: biểu diễn mối liên hệ giữa các đối tượng trong hệ thống và
giữa các đối tượng với các tác nhân bên ngoài. Có hai loại:
20
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Biểu đồ tuần tự: biểu diễn mối quan hệ giữa các đối tượng và giữa các đối tượng
và tác nhân theo thứ tự thời gian.
Biểu đồ cộng tác: biểu diễn các hoạt động và sự đồng bộ, chuyển tiếp các hoạt
Rational Rose là một bộ công cụ được sử dụng cho phát triển các hệ phần mềm
hướng đối tượng theo ngôn ngữ mô hình hóa UML. Với chức năng của một bộ công cụ
trực quan, Rational Rose cho phép chúng ta tạo, quan sát, sửa đổi và quản lý các biểu đồ.
Tập ký hiệu mà Rational Rose cung cấp thống nhất với các ký hiệu trong UML. Ngoài ra,
Rational Rose còn cung cấp chức năng hỗ trợ quản lý dự án phát triển phần mềm, cung
cấp các thư viện để hỗ trợ sinh khung mã cho hệ thống theo một ngôn ngữ lập trình nào
đó.
2.1.4 Tổng quan về hệ thống thông tin quản lý lương
2.1.4.1 Bản chất của tiền lương
Tiền lương là một phạm trù kinh tế phức tạp, mang tính lịch sử và có ý nghĩa chính
trị, kinh tế và xã hội to lớn. Tuy nhiên, bản thân tiền lương cũng chịu tác động mạnh mẽ
của xã hội. Cụ thể là trong xã hội Tư bản chủ nghĩa, tiền lương là sự biểu hiện bằng tiền
của sức lao động, là giá cả của sức lao động. Trong xã hội chủ nghĩa, tiền lương không
phải là giá cả của sức lao động, mà là giá trị một phần vật chất trong tổng sản phẩm xã hội
dùng để phân phối cho người lao động theo nguyên tắc “làm theo năng lực, hưởng theo
lao động”. Tiền lương mang một ý nghĩa tích cực, tạo ra sự công bằng trong phân phối thu
nhập quốc dân. Trên thực tế, cái mà người lao động yêu cầu không phải là một khối lượng
tiền lương lớn, mà họ quan tâm đến khối lượng tư liệu sinh hoạt mà họ nhận được thông
qua tiền lương. Vấn đề này liên quan đến hai khái niệm về tiền lương đó là: Tiền lương
danh nghĩa và tiền lương thực tế.
Tiền lương danh nghĩa: là khối lượng tiền trả cho công nhân viên dưới hình thức
tiền tệ, đó là số tiền thực tế mà người lao động nhận được. Tuy nhiên, cùng với một số
tiền như nhau nhưng người lao động sẽ mua được khối lượng hàng hoá, dịch vụ khác
nhau ở các thời điểm, các vùng khác nhau do sự biến động thường xuyên của giá cả.
Tiền lương thực tế: Là số lượng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ mà người lao động
mua được bằng tiền lương danh nghĩa.Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố: Tổng
số tiền nhận được (Tiền lương danh nghĩa), chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng dịch vụ.
22
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Lao động là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, nó tác động đến kết quả sản
xuất trên hai mặt là: Mặt số lượng và chất lượng lao động. Số lượng lao động được phản
ánh trên sổ chấm công. Chất lượng lao động được phản ánh qua bậc thợ, chất lượng
lao động, năng suất của người lao động.
2.1.4.4. Hình thức trả lương, quỹ tiền lương
Các hình thức trả lương.
Việc tính trả lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tùy theo đặc
điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý. Trên thực tế, thường
áp dụng các hình thức trả lương theo thời gian và theo sản phẩm.
Hình thức trả lương thời gian
Là hình thức trả lương theo thời gian làm việc, cấp bậc và thang lương của người
lao động. Theo hình thức này, tiền lương phải trả được tính bằng: Thời gian làm việc thực
tế nhân với mức lương thời gian.
Các công thức tính lương theo thời gian:
Để áp dụng trả lương thời gian, doanh nghiệp phải theo dõi ghi chép thời gian làm
việc của người lao động và mức lương thời gian của họ qua công tác chấm công.
24
GVHD: TS. Nguyễn Thị Thu Thủy SVTH: Trần Thị Lệ - 11D190019
Khóa luận tốt nghiệp Trường Đại học Thương mại
Tuy hình thức trả lương theo thời gian có nhiều hạn chế như chưa gắn được tiền
lương với kết quả và chất lượng lao động. Nhưng nó lại khuyến khích người lao động làm
việc tốt hơn.
Hình thức trả lương theo sản phẩm
Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm công việc đã hoàn
thành đảm bảo chất lượng và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, công việc
đó. Tiền lương tính theo sản phẩm tính bằng: số lượng hoặc khối lượng công việc hoàn
thành đủ tiêu chuẩn chất lượng, nhân với đơn giá tiền lương sản phẩm. Việc xác định tiền
lương sản phẩm phải dựa trên cơ sở các tài liệu về hạch toán kết quả lao động.