Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
TÓM LƯỢC
Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc là một công ty hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng. Với hơn 12 năm kinh nghiệm, khi còn là tổ chức nhỏ chuyên khai thác tìm kiếm
các quặng, mỏ đá cung cấp phục vụ cho các công trình, cho tới nay công ty đã có
nhiều cố gắng trong tìm kiếm thị trường hoạt động, quan tâm đến hoạt động dịch vụ
khách hàng, không ngừng đầu tư, đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý, và
tay nghề của kỹ sư và công nhân. Chính nhờ đó mà công ty đã tạo nên được doanh thu,
lợi nhuận và đứng vững trong sự cạnh tranh khốc liệt của nền kinh tế thị trường hiện
nay.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc, qua tìm hiểu về
các hoạt động kinh doanh, khai thác vật liệu xây dựng tại đây, em đã nhận thấy vai trò
hết sức to lớn về hoạt động kiểm soát chất lượng trong quá trình khai thác đá, điều này
cũng góp phần ảnh hưởng trực tiếp đến hình ảnh của công ty. Trong đó, công tác kiểm
tra, kiểm soát chất lượng là hoạt động không thể thiếu, có ảnh hưởng vô cùng quan
trọng trong việc duy trì và phát triển thương hiệu của công ty, vì thế em đã mạnh dạn
lựa chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá xây
dựng và phát triển thương hiệu của công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc” làm đề tài
khoá luận cho mình. Nội dung khóa luận gồm có 3 chương chính ngoài phần mở đầu
và kết luận:
- Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về kiểm soát chất lượng quy trình khai
thác đá để phát triển thương hiệu tại công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc.
Chương này đưa ra một số khái niệm, thuật ngữ liên quan; những vấn đề cơ bản
về thương hiệu và kiểm soát chất lượng; các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển
thương hiệu.
- Chương 2: Thực trạng kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá của công ty
cổ phần xây dựng Đại Phúc.
Nội dung chương 2 bao gồm các nội dung: giới thiệu về công ty; phân tích đánh
giá thực trạng kiểm soát chất lượng của công ty, từ đó đưa ra các kết luận về thực
trạng này tại Công ty.
- Chương 3: Đề xuất và kiến nghị giải pháp nhằm tăng cường kiểm soát chất
tâm tới đề tài này, để khoá luận được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
2
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
MỤC LỤC
3
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu
Hình 1.3: Sơ đồ vào-ra của quy trình kiểm soát chất lượng
Hình 2.1: Mô hình hoạt động – công ty cổ phần xây dựng đại phúc
Hình 2.2 : Quy trình tổng quát công nghệ khai thác đá mỏ Cơn Trịa.
Hình 2.3. Quy trình công nghệ khi nghiền sàng
4
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
VLXD : Vật liệu xây dựng
DN: Doanh nghiệp
CT: Công ty
CPXD: Cổ phần xây dựng
TNHH: Trách hiệm hữu hạn
4M + 1I: Quy trình kiểm soát chất lượng theo tiêu chuẩn
lao động đặc biệt nghiêm trọng do sạt lở mỏ đá, sập giàn giáo gây thiệt hại lớn về
người và tài sản. Qua kiểm tra hoạt động khai thác đá tại một số địa phương và qua
xem xét nguyên nhân các vụ tai nạn lao động cho thấy hoạt động khai thác đá hiện nay
có nhiều bất cập, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn đối với người và thiết bị. Điều này làm
ảnh hưởng tới uy tín, hình ảnh, thương hiệu của các doanh nghiệp và gây mất mát,
thiệt hại nặng cho những người lao động. Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của
việc kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá, rút ra được kinh nghiệm đắt giá từ
những vụ việc thực tế, các doanh nghiệp đang khẩn trương rà soát lại chất lượng quy
trình, xây dựng hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ hơn. Vì bản thân mỗi doanh
nghiệp đều nắm được tầm quan trọng của chất lượng. Từ chất lượng sản phẩm, dịch
vụ, quy trình sản xuất, cho tới chất lượng khai thác vận chuyển đều vô cùng quan
trọng.
Từ đó có thể thấy rằng chất lượng là một trong các yếu tố rất quan trọng tạo nên
thương hiệu của DN. Vậy làm sao để chất lượng sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
đạt mức tốt nhất? Làm được điều này doanh nghiệp phải hết sức chú trọng đến khâu
kiểm tra, kiểm soát chất lượng trong từng công đoạn, trong từng quá trình để phát hiện
và khắc phục lỗi kịp thời.
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của chất lượng. Công ty cổ phần xây
dựng Đại Phúc tại Việt Nam luôn chú trọng đến việc quản trị chất lượng và kiểm soát
chất lượng chặt chẽ từ khâu thiết kế, thi công khai thác và hoàn thiện sản phẩm. Tuy
nhiên việc kiểm soát chất lượng của công ty lại chưa được giám sát chặt chẽ, vẫn xuất
hiện nhiều khâu chất lượng lỏng kẻo, chưa đảm bảo đúng quy trình sản xuất. Phương
6
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
pháp quản lý của doanh nghiệp chưa thật hợp lý, chưa tách bạch giữa công tác quản
trị; công tác điều hành và công tác kiểm soát nên sự kiểm tra giám sát nhiều khi rối
tung lên vì không có một quy trình cụ thể. Từ đó việc kiểm tra giám sát đôi khi chỉ
mang tính chất lấy lệ cho có hình thức. Bên cạnh đó, có những quy trình diễn ra trong
công tác kiểm soát chất lượng hàng ngày ở Công ty dường như chỉ là thói quen làm
Thạc sĩ Lê Thị Tuyết Mai – Đại Học Đà Nẵng
7
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
Đề tài này được ra đời sau khi tác giả nhận thấy rằng nước ngọt là nguồn tài
nguyên có hạn, dễ bị ô nhiễm, cần thiết cho sự sống và phát triển của môi trường. Do
đó, kiểm soát ô nhiễm nước là vấn đề cấp bách để đảm bảo kế hoạch cấp nước an toàn
cho đô thị và dân cư .
- Luận văn “Nâng cao quy trình kiểm soát chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
hàng của công ty thông tin di động VMS Mobifone tại Hà Nội” của tác giả Đào Thu
Hường.
Luận văn đã hệ thống hoá được cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ chăm sóc
khách hàng trong lĩnh vực thông tin di động, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ
chăm sóc khách hàng của công ty thông tin di Động VMS Mobifone những năm qua,
phát hiện nguyên nhân làm hạn chế chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công
ty; định hướng và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách
hàng của Mobifone.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài: “Giải pháp tăng cường kiểm soát chất lượng
quy trình khai thác đá để xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty cổ phần xây
dựng Đại Phúc.”
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận cơ bản trong thực hiện kiểm soát chất
lượng, đồng thời giám sát chặt chẽ quy trình khai thác đá để xây dựng và phát triển
thương hiệu của Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc.
- Nghiên cứu thực trạng kiểm soát chất lượng, phân tích những mặt ưu điểm,
nhược điểm và tìm ra nguyên nhân của những lỗ hổng kiểm soát chất lượng quy trình
khai thác đá của Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc.
- Đề xuất giải pháp tăng cường kiểm soát chất lượng quy trình khai thác đá để
xây dựng và phát triển thương hiệu của Công ty cổ phần xây dựng Đại Phúc.
4. Phạm vi nghiên cứu
tra là bảng câu hỏi gồm hai phần (xem phụ lục 1). Nghiên cứu, phỏng vấn khách hàng
về sự hài lòng và thỏa mãn của khách hàng đối với chất lượng sản phẩm VLXD của
Công ty.
- Phương pháp quan sát tổng hợp: Đây là phương pháp dựa trên những quan sát tổng
hợp của người điều tra. Những quan sát này có được trong quá trình tham gia vào các
công việc thực tế của công ty. Quan sát, nghiên cứu các tài liệu có sẵn trong một thời
gian xác định; để ghi nhận lại thái độ của đối tượng nghiên cứu. Ưu thế phương pháp
này là kết quả trực quan, dễ thừa nhận và tương đối chính xác. Tuy nhiên nó có thể bị
hạn chế nếu dùng để nghiên cứu nhóm cố định người tiêu dùng do khó khăn trong
chọn mẫu hoặc do đối tượng quan sát bị nhầm lẫn hoặc đôi khi ghi nhận kết quả quan
sát được với tính chất cá nhân vào phiếu quan sát.
5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Trong quá trình thu thập dữ liệu, dữ liệu được tổng hợp từ nhiều nguồn khác
nhau. Vì vậy dữ liệu cần được thống kê, phân loại và chọn lọc. Do số lượng tập mẫu
điều tra không lớn nên các phiếu điều tra đều được xử lý đơn giản bằng tính toán, tổng
hợp thông thường, không sử dụng công cụ; phần mềm hỗ trợ nào khác. Các phương
pháp phân tích dữ liệu được sử dụng trong bài luận văn gồm có:
- Phương pháp thống kê: Là phương pháp dựa trên những gì điều tra, khảo sát
được, tiến hành tổng hợp lại theo các nhóm với những tiêu chí khác nhau. Bao gồm số
liệu thống kê và bản phân tích các số liệu đó, là sản phẩm thu được của hoạt động
thống kê đã được chủ thể tiến hành trong một không gian và thời gian cụ thể.
9
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp tư duy bằng cách xem xét các thuộc
tính của hai đối tượng để tìm ra mối liên hệ giữa chúng, tức là tìm ra sự khác nhau và
cũng là để tìm ra những điểm chung, điểm giống nhau giữa những vật thể và hiện
tượng cần nghiên cứu.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Dùng phương pháp này để có cái nhìn
tổng quan nhất về hiệu quả của công tác kiểm soát chất lượng mà công ty CPXD Đại
của doanh nghiệp khác; là hình tượng về một loại, một nhóm hàng hóa, dịch vụ hoặc
về doanh nghiệp trong tâm trí khách hàng.
(Nguồn: Giáo trình Thương hiệu với nhà quản lý – ĐH Thương Mại)
- Một số quan điểm mới nhất tại Việt Nam về thương hiệu.
Trong đó không tránh khỏi nhầm lẫn hoặc chỉ đúng trên một vài khía cạnh nhất định.
+ Quan điểm 1: Thương hiệu là nhãn hiệu.
Nhãn hiệu: “Là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức,
cá nhân khác nhau”.
(Nguồn: Khoản 16 - Điều 4 - Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi bổ sung 2009).
Nhiều người nhầm tưởng rằng thương hiệu và nhãn hiệu chính là một vì trên thực
tế, thương hiệu và nhãn hiệu có mối quan hệ khá mật thiết với nhau.Từ đó đưa ra quan
điểm thương hiệu chính là nhãn hiệu.Tuy nhiên, có thể nói thương hiệu rộng hơn nhãn
hiệu. Bởi vì, nhãn hiệu là dấu hiệu hữu hình có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ
của các tổ chức, các cá nhân với nhau. Thương hiệu không chỉ đơn thuần là các dấu
hiệu phân biệt hàng hoá, dịch vụ mà cao hơn nhiều đó là hình ảnh về hàng hoá hoặc
hình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí của khách hàng, gắn liền với chất lượng
hàng hoá và phong cách kinh doanh, phục vụ của doanh nghiệp.
+ Quan điểm 2: Thương hiệu là nhãn hiệu đã được bảo hộ và đã nổi tiếng.
Trước hết, ta thấy rằng để nhận biết nhãn hiệu đã được bảo hộ thì ta thường phải
dựa vào những cơ sở pháp lý đã được quy định trong luật sở hữu trí tuệ của các quốc
gia còn để xác định thế nào là một thương hiệu nổi tiếng thì quả thực không phải dễ,
nó đa số dựa vào sự cảm nhận chủ quan của khách hàng. Năm 2001, tại Nghị định số
06/2001/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/NĐ-CP quy định
chi tiết về sở hữu công nghiệp thì vấn đề nhãn hiệu nổi tiếng mới được quy định.
“ Nhãn hiệu nổi tiếng là nhãn hiệu hàng hoá được sử dụng liên tục cho sản phẩm,
dịch vụ có uy tín khiến cho nhãn hiệu được biết đến một cách rộng rãi ”. Quy định
12
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
này đã nội luật hoá các quy định của điều ước quốc tế vào các văn bản pháp luật Việt
cam kết tuyệt đối về chất lượng, dịch vụ và giá trị trong một thời gian dài và đã được
chứng nhận qua sử dụng và sự thỏa mãn của khách hàng hoặc Thương hiệu là hình
ảnh có tính chất văn hóa, lý tính, trực quan và độc quyền mà bạn liên tưởng khi nhắc
đến một công ty hay một sản phẩm.
13
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
+ Theo Jonathan Gray và Kirby Hayes: Thương hiệu là một sự tập hợp của việc nhận
thức trong tư tưởng người tiêu dùng hay nói một cách đơn giản, thương hiệu chính là
cái mác để treo nhãn hiệu công ty trên chiếc thang tâm trí khách hàng trong một xã
hội đầy r_y thông tin.
Từ những cách tiếp cận về thương hiệu được dẫn chứng ở trên và còn rất nhiều
cách nhìn nhận khác về thương hiệu cho thấy có rất nhiều quan điểm về thương hiệu,
tương ứng với nó cũng có rất nhiều khái niệm về thương hiệu được các tổ chức và các
chuyên gia đưa ra. Mỗi quan điểm đưa ra đều dựa trên cơ sở, cũng như sự hiểu biết
của một nhóm nhất định, hoặc theo quan điểm nhìn nhận của một nhóm đối tượng.
Tuy nhiên không phải quan điểm nào được đưa ra cũng đúng hoàn toàn. Do vậy. trên
cơ sở tập hợp và phân tích các quan niệm khác nhau, theo tác giả có thể hiểu thương
hiệu một cách tương đối như sau: Thương hiệu là một thuật ngữ dùng nhiều trong
marketing; là tổng hợp tất cả các yếu tố vật chất, các yếu tố cảm quan lý tính và cảm
tính của một sản phẩm như bản thân sản phẩm, tên gọi, biểu tượng, kiểu dáng công
nghiệp, chất lượng, hình ảnh và mọi sự thể hiện của sản phẩm đó, dần được tạo dựng
qua thời gian và chiếm một vị trí rõ ràng trong tâm trí khách hàng nhằm giúp khách
hàng nhận biết và phân biệt hàng hóa/dịch vụ của doanh nghiệp này với hàng
hóa/dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác.
1.1.2. Quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu.
Bất kỳ doanh nghiệp nào ở Việt nam hay trên thế giới cũng đều có chung một
mục đích là tăng thị phần, tăng lợi nhuận và phát triển bền vững. Điều này chỉ được
thực hiện khi họ chiến thắng trong cuộc chiến giành được con tim và khối óc của
khách hàng trên con đường xây dựng và phát triển thương hiệu. Đây là công việc
15
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
Xây dựng tầm nhìn thương hiệu
Định vị thương hiệu
Hệ thống nhận diện thương hiệu
Truyền thông thương hiệu
Đánh giá thương hiệu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
- Truyền thông thương hiệu: Việc xây dựng nên một hệ thống nhận diện thương hiệu tốt
và một thương hiệu mạnh chỉ mới dừng lại ở trong nội bộ thì chưa hoàn thành được
mục tiêu mà phải thực hiện các hoạt động truyền thông thương hiệu ra bên ngoài thị
trường thì thương hiệu đó mới đi đến được tâm trí khách hàng. Các hoạt động truyền
thông là “tiếng nói” của thương hiệu. Tạo nên hình ảnh thương hiệu, thuyết phục
khách hàng mua thương hiệu và cũng là công cụ để giúp DN gây dựng và duy trì mối
quan hệ với khách hàng. Ngoài ra hoạt động truyền thông còn giúp DN thiết lập giá trị
thương hiệu bằng cách dần dần đưa thương hiệu đó vào tâm trí khách hàng, từng bước
theo quá trình tâm lý và dẫn dắt để đi đến các mức độ sẵn sàng cao hơn trong hành vi
mua.
- Đánh giá thương hiệu: Đây là bước cuối cùng trong quy trình xây dựng và phát triển
thương hiệu. Tại các doanh nghiệp, để khẳng định và thúc đẩy thương hiệu của mình,
họ đã phải đầu tư rất nhiều vào các hoạt động nghiên cứu và thiết kế sản phẩm, quảng
cáo và xúc tiến, xây dựng văn hóa công ty,…Thế nhưng để định giá được thương hiệu
của chính bản thân họ, đo lường được chỉ số hoàn trả vốn đầu tư cho thương hiệu lại là
một vấn đề hết sức phức tạp. Có rất nhiều phương pháp được sử dụng để đánh giá
thành tích và giá trị của thương hiệu, được tiếp cận phổ biến dưới hai góc độ
marketing và tài chính.
1.1.3. Vai trò của thương hiệu.
Khi hàng hóa được sản xuất ngày càng nhiều, sự cạnh tranh giữa các nhà cung
cấp ngày càng quyết liệt thì người ta ngày càng nhận ra vai trò hết sức quan trọng của
thương hiệu. Vì vậy, để hiểu rõ được vấn đề này, chúng ta sẽ tìm hiểu vai trò của
Người tiêu dùng sẽ lựa chọn hàng hóa thông qua sự cảm nhận của mình. Với một
thương hiệu mạnh, người tiêu dùng sẽ có niềm tin với sản phẩm của doanh nghiệp thay
vì một thương hiệu lần đầu xuất hiện trên thị trường hay một thương hiệu mờ nhạt.
Với một doanh nghiệp đầu tư xây dựng một thương hiệu sẽ giúp khách hàng yên tâm
và tự hào khi sử dụng sản phẩm, trung thành với sản phẩm và vì vậy tính ổn định về
lượng khách hàng hiện tại là rất cao. Hơn nữa, thương hiệu mạnh cũng có sức hút rất
lớn với thị trường mới, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường
và thu hút khách hàng tiềm năng, thậm chí còn thu hút cả khách hàng của các doanh
nghiệp là đối thủ cạnh tranh. Điều này đặc biệt có lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và
vừa, thương hiệu giúp các doanh nghiệp này giải được bài toán hóc búa về thâm nhập,
chiếm lĩnh và mở rộng thị trường.
o Thương hiệu như một lời cam kết giữa doanh nghiệp với khách hàng.
Sự cảm nhận của người tiêu dùng đối với sản phẩm của doanh nghiệp dựa vào rất
nhiều yếu tố như các thuộc tính của hàng hóa, cảm nhận thông qua dịch vụ đi kèm của
doanh nghiệp, uy tín và hình ảnh của DN trong tâm trí người tiêu dùng. Một khi người
tiêu dùng đã lựa chọn một sản phẩm mang tên một thương hiệu nào đó tức là học đã
chấp nhận và gửi gắm lòng tin vào thương hiệu đó
o Thương hiệu nhằm phân đoạn thị trường
Thương hiệu không trực tiếp phân đoạn thị trường mà chính quá tình phân đoạn
thị trường đã đòi hỏi cần có thương hiệu phù hợp cho từng phân đoạn để định hình cho
một giá trị cá nhân nào đó của người tiêu dùng. Thông qua thương hiệu để nhận biết
phân đoạn của thị trường.
o Thương hiệu tạo nên sự khác biệt trong quá trình phát triển của sản phẩm.
Xuất phát từ những định vị khác nhau cho từng chủng loại hàng hóa với những
thương hiệu khác nhau, quá trình phát triển của sản phẩm cũng sẽ được khắc sâu hơn
17
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
trong tâm trí người tiêu dùng. Cùng với sự phát triển của sản phẩm, cá tính thương
hiệu ngày càng được định hình và thể hiện rõ nét, thông qua đó các chiến lược sản
thế giới.
18
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển thương hiệu.
Trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế giới hiện nay,
doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng vững và tạo lập niềm tin đối với người tiêu dùng thì
thương hiệu được coi là yếu tố đóng vai trò trung tâm trong việc giành, giữ và vươn
lên trên thị trường ngày càng cạnh tranh sôi động. Các DN Việt Nam cũng đang có
những chuyển mình nhằm nâng cao vị trí của họ trước những đối thủ cạnh tranh ngày
càng mạnh. Hoạt động xây dựng và phát triển thương hiệu của các họ cũng đã được
quan tâm thích đáng, song cũng còn nhiều vấn đề cần được quan tâm giải quyết thấu
đáo. Trong đó, việc nhìn nhận những yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển thương hiệu
như:
-
- Uy tín của doanh nghiệp: Ngày nay cạnh tranh kinh tế diễn ra ngày càng quyết liệt.
Để doanh nghiệp có chỗ đứng vững vàng trong lòng khách hàng là mục tiêu không
nhỏ. Và như ta đã biết niềm tin và uy tín đóng vai trò quyết định tới sự thành bại để
khẳng định sự tồn tại và sức mạnh của doanh nghiệp. Niềm tin ấy đơn giản là cảm giác
chắc chắn về điều gì đó. Niềm tin vào thương hiệu, niềm tin vào uy tín của doanh
nghiệp là cảm giác khách hàng có độ tin chắc vào những cam kết của doanh nghiệp
với họ, với nhà đầu tư, với đối tác. Lòng tin của khách hàng không tự nhiên mà có, đó
là kết quả của một quá trình xây dựng uy tín, xây dựng lời hứa thương hiệu không chỉ
với khách hàng mà với các bên liên quan về chất lượng sản phẩm – dịch vụ. Quá trình
phấn đấu này đối với DN mà nói thì rõ ràng là khó khăn, đầy thử thách. Niềm tin vào
uy tín của doanh nghiệp hiện nay được xem như là một tài sản quý giá cần được gìn
19
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
giữ, nó đại diện cho sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp, nó hầu như không thể bắt
Có rất nhiều cách để làm sản phẩm của mình khác biệt, nhưng để thành công thì
phải có 3 đặc điểm sau: “Tạo ra giá trị khách hàng”, “Cung cấp giá trị thấy được”,
“Khó bắt chước”.
- Tài sản doanh nghiệp: Là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu
dùng. Khi phân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có tài sản cố định và tài sản lưu
20
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
động. Còn khi phân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sản hữu
hình và tài sản vô hình.
Tình hình tài chính doanh nghiệp vững chắc, kinh doanh lành mạnh là một trong
những điều kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một
cách nhịp nhàng, đồng bộ, đạt hiệu quả cao. Sự vững chắc, lành mạnh đó có được hay
không phụ thuộc phần lớn vào khả năng quản trị tài chính của doanh nghiệp. Để doanh
nghiệp của bạn hoạt động thành công, bạn cần phải lập kế hoạch kiểm soát chặt chẽ tài
chính và tài sản cố định của DN, quản lý và phát triển các tài sản vô hình và các tài sản
lưu động khác.
- Chất lượng sản phẩm: Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, nâng cao chất
lượng sản phẩm là biện pháp hữu ích nhất để có thể cạnh tranh thu hút khách hàng.
Công việc này không những có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp mà còn
quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Trong môi trường kinh doanh ngày
nay, nếu muốn giữ vững tỷ lệ chiếm lĩnh thị trường - chưa nói gì đến việc tăng tỷ lệ đó
- cần thiết phải xây dựng được hệ thống bảo đảm chất lượng trong doanh nghiệp.
Ngày nay, người tiêu dùng coi trọng giá trị của chất lượng hơn là lòng trung
thành đối với nhà sản xuất trong nước, và giá cả chưa hẳn trong mọi trường hợp đã là
nhân tố quyết định trong sự lựa chọn của người tiêu dùng. Chất lượng đã thay thế giá
cả, và điều đó đúng với cả công nghiệp, dịch vụ và nhiều thị trường khác. Vì vậy, chất
lượng là nền tảng cho sự tồn tại và sự phát triển thương hiệu của DN.
Bảng1.1. Tỷ lệ phần trăm các nhân tố ảnh hưởng tới quá trình phát triển thương hiệu
STT Yếu tố
yêu cầu chất lượng. Kiểm soát chất lượng là việc kiểm soát các quá trình tạo ra sản
phẩm, dịch vụ thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật
liệu, phương pháp, thông tin và môi trường làm việc.
(Nguồn: Bách khoa toàn thư Wikipedia)
• Thuật ngữ kiểm soát chất lượng toàn diện (Total quality Control - TQC) được
Feigenbaum định nghĩa như sau: Kiểm soát chất lượng toàn diện là một hệ thống có
hiệu quả để nhất thể hoá các nỗ lực phát triển, duy trì và cải tiến chất lượng của các
nhóm khác nhau vào trong một tổ chức sao cho các hoạt động marketing, kỹ thuật,
sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thoả mãn hoàn
toàn khách hàng.
(Nguồn: Theo tác giả Feigenbaum)
1.2.2. Nội dung kiểm soát chất lượng
1.2.2.1. Quy trình kiểm soát chất lượng
• Sự phát triển của hoạt động quản lý chất lượng đã trải qua 4 giai đoạn chính, từ kiểm
tra chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, đến quản lý chất lượng toàn
diện (TQM).
- Kiểm tra chất lượng là hoạt động do một đội ngũ nhân viên chuyên trách đảm
nhận nhằm so sánh sản phẩm được sản xuất ra với sản phẩm tiêu chuẩn. Mục đích của
hoạt động này là phát hiện những sản phẩm không đạt các yêu cầu chất lượng đã được
xác định bởi cơ quan, tổ chức hay công ty.
- Kiểm soát chất lượng là giai đoạn “tiến hoá” tiếp theo của quản lý chất lượng.
Việc kiểm soát chất lượng tập trung vào công đoạn thiết lập các quy trình sản xuất, các
thủ tục liên quan cho mỗi quy trình, sử dụng các phương pháp thống kê, và đo lường
chất lượng sản phẩm. Các hoạt động được thực hiện để kịp thời phát hiện sai sót trong
các quy trình sản xuất, đảm bảo sản phẩm kém chất lượng sẽ không được phân phối ra
thị trường.
- Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến
hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin
tưởng thỏa đáng rằng thực thể sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng.
22
So sánh chất lượng hiện tại với tiêu chuẩn
Hành động để san bằng sự khác biệt
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Đông
+ 4M: Man (con người): Lấy con người là trung tâm, cũng là yếu tố quan trọng nhất
trong 5 yếu tố cơ bản 4M + 1I để tạo ra chất lượng. Để kiểm soát chất lượng được tốt,
người kiểm soát cần có năng lực kiểm soát, được đào tạo, có kỹ năng bài bản, am hiểu
rõ về quá trình công việc họ phải thực hiện cùng các yếu tố tác động tới quá trình đó.
Con người cũng là nguồn cung cấp, nắm bắt và điều khiển thông tin. Là yếu tố quyết
định tới chất lượng của NVL, là người điều khiển máy móc, là người kiểm tra giám sát
mọi hoạt động,…
+ Machine (máy móc): . Máy móc ngày càng phong phú, đa dạng nhưng cũng phải phù
hợp với mô hình sản xuất, phù hợp với đặc thù nguyên vật liệu.
+ Material (nguyên vật liệu): Từ các quá trình đầu vào như nhập nguyên liệu cũng phải
chọn lựa kĩ càng. Nguyên vật liệu có chất lượng tốt thì sản phẩm mới tốt và phải biết
cách phân loại NVL tốt và xấu. Vừa chọn được NVL đạt được chất lượng và hợp lý
hóa chi phí thì sẽ tăng lợi nhuận của DN, mà sản phẩm đầu ra tới tay người tiêu dùng
vẫn đảm bảo chất lượng
+ Method (phương pháp): Phương pháp kĩ thuật phải đúng, nên tiếp thu học hỏi những
kĩ thuật tiến tiến bên ngoài để quá trình sản xuất đạt hiệu quả cao.
+ 1I Information (thông tin): Thông tin phải luôn nắm bắt kịp thời, nhạy bén và chính
xác. Biết chọn lọc thông tin đúng và phân biệt thông tin sai lệch.
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiểm soát chất lượng.
• Con người (Man).
Con người là một nguồn lực, yếu tố con người ở đây phải hiểu là tất cả mọi
người trong doanh nghiệp từ lãnh đạo cao cấp nhất đến nhân viên đều tham gia vào
quá trình kiểm soát chất lượng. Yếu tố này đóng vai trò vô cùng quan trọng .Để kiểm
soát chất lượng được tốt, người kiểm soát cần có năng lực, được đào tạo, có kỹ năng
thực hiện, được thông tin về nhiệm vụ được giao, có đủ tài liệu hướng dẫn cần thiết, có
đủ điều kiện và phương tiện làm việc để quá trình kiểm soát chất lượng diễn ra theo
đúng tiến độ và đạt hiệu quả cao.
• Các yếu tố khác.
- Nhu cầu của nền kinh tế.
- Sự phát triển của khoa học công nghệ.
- Hiệu lực của cơ chế quản lý.
- Các yếu tố về văn hóa.
1.2.4. Quy định kiểm soát chất lượng để đảm bảo an toàn quy trình khai thác
đá xây dựng.
1.2.4.1. Quy định thủ tục xin thỏa thuận về an toàn lao động cho các cơ sở khai
thác và chế biến đá.
Sau khi được cấp địa điểm khai thác đá, lãnh đạo cơ sở cần gửi hồ sơ và tài liệu
đến cơ quan Lao động – Thương binh và Xã hội của tỉnh, thành phố, đặc khu để xin
thỏa thuận về an toàn lao động (hồ sơ có 2 bộ) bao gồm:
- Quyết định cấp địa điểm khai thác đá của UBND tỉnh, thành phố, đặc khu.
- Tài liệu địa chất, trắc địa mỏ đã được cấp có thẩm quyền duyệt.
- Bàn đồ địa hình của khu vực khai thác và nổ mìn tỉ lệ 1:5000, 1:10.000.
- Phương án nổ mìn và giới hạn vùng nguy hiểm.
- Đề án thiết kế khai thác mỏ.
- Danh sách người chỉ huy nổ mìn và công nhân bắn mìn, thủ kho mìn .
Sau 30 ngày, kể từ khi nhận đủ hồ sơ, sơ quan Lao động – Thương binh và Xã
hội phải có văn bản trả lời chính thức, nếu cơ sở có thẩm quyền không trả lời thì hợp
25
SVTH: Triệu Thị Huệ Lớp: K47T1