CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
*****
CHUYÊN ĐỀ
THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Đề tài: Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại
Công ty cổ phần May Thăng Long
Họ tân sinh viên: Đào Lệ Diễm
Lớp: Kế toán tổng hợp Khó: 21 Hệ: Chính
Quy
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Phạm Quang
MSSV: BH 212011
SV: Đào Lệ Diễm Trang
1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
MỤC LỤC
Mục lục……………………………………………………………… ….…i
Danh mục sơ đồ………………………………………………………… iii
Danh mục bảng biếu………………………………………… …….…… …iv
Danh mục các ký hiệu viết tắt…………………………………… ……… v
Lời nói đầu…………………………………………………………….… vi
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
THĂNG LONG…………………………………………………… ……… 1
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN MAY THĂNG LONG………………………………………… ……1
1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ của Công ty Cổ phần May Thăng Long….……1
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển ………… ………………… ….…2
1.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty …………………………….… … 5
1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
2.1.2 Phân tích tình hình tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu tại Công ty cổ phần
May Thăng Long……………………………………………………… … 29
2.1.3 Phân tích tình hình tiêu thụ theo thời gian …………………… …… 31
2.1.4 Phân tích hiệu suất hoạt động tiêu thụ…………………………… ….33
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY THĂNG LONG………………………………………………… ….34
2.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh qua 3 năm 2007-2009 ………….… ….34
2.2.2 Phân tích tinh hình lợi nhuận các mặt hàng chủ yếu………….…… 42
2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần tiêu thụ sản phẩm
tại Công ty cổ phẩn May Thăng Long……………….………… ………….45
SV: Đào Lệ Diễm Trang
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
2.2.3.1 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuần thuần tiêu thụ sản
phẩm năm 2007– 2008………………………………………………………48
2.2.3.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần tiêu thụ sản
phẩm năm 2008 và 2009………………………………………………,,… 52
2.2.4 Phân tích các tỷ suất lợi nhuận của Công ty ,, 57
CHƯƠNG III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI
THIỆN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 64
3.1 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG.… ….64
3.1.1 Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty ….… 64
3.1.2 Đánh giá chung về công tác kế toán ………………………………… 65
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ VÀ
NÂNG CAO LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG
LONG…………………………………………………………… …… … 66
3.2.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, mở rộng thị trường………………….66
Bảng 2-8: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần năm
2007–2008………………………………………………………………… 46
Bảng 2-9: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận thuần năm
2008 – 2009…………………………………………………………….……47
Bảng 2-10: Bảng tính một số chỉ tiêu cần thiết cho năm 2007 –
2008 49
Bảng 2-11: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận năm
2007–2008 51
Bảng 2-12: Bảng tính một số chỉ tiêu cần thiết cho năm 2008 – 2009………
54
SV: Đào Lệ Diễm Trang
5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
Bảng 2-13: Bảng tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận năm
2008 – 2009………………………………………… …………………… 56
Bảng 2-14: Bảng phân tích tỷ suất lợi nhuận doanh nghiệp…………………58
Bảng 2-15: Phân tích ROE theo mô hình Dupont………………………… 59
Bảng 3-1: Bảng phân tích mức độ sử dụng và hiệu quả sử dụng chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2007 – 2009………………… 68
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
CNĐKKD: Chứng nhân đăng ký
kinh doanh
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
CHDC: Cộng hồ dân chủ
CHLB: Cộng hồ liên bang
XN: Xí nghiệp
CKĐT TCNH: Các khoản đầu tư
tài chính ngắn hạn
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
KT: Kế toán
XK: Xuất khẩu
LNKT: Lợi nhuận kế toán
GVHB: Giá vốn hàng bán
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế toàn cầu đang ngày càng phát triển mạnh mẽ với
nhiều biến động lớn. Để khẳng định vị trí của mình trong nền kinh tế thị
trường thì Việt Nam cần phải có chính sách kinh tế thật đúng đắn và hợp lí.
Cùng với sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội hơn cho
các doanh nghiệp phát triển, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại.
Cơ hội lớn nhưng thử thách cũng nhiều bởi khi hòa vào sự phát triển
chung của thế giới thì những rào cản thương mại cũng không còn, việc trao
đổi mua bán hàng hóa giữa các quốc gia dễ dàng hơn nên việc thâm nhập thị
trường lẫn nhau giữa các công ty của các quốc gia là tất yếu. Điều này làm
cho tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước tăng lên, để
tồn tại các doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh,
phát triển phù hợp với tiêu chuẩn và thông lệ quốc tế.
Một nền kinh tế phồn thịnh phải có những doanh nghiệp phát triển vững
bền, mà doanh nghiệp muốn phát triển thì phải có hướng kinh doanh tốt. Mục
đích của kinh doanh là sinh ra lợi nhuận với chi phí hợp lí. Để thực hiện mục
đích đó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải trải qua một quá trình hoạt động lâu
dài và phức tạp.
Tiêu thụ là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị, là khâu then chốt, kết thúc của quá trình kinh doanh. Nhờ quá trình này mà
doanh nghiệp có thể bù đắp được chi phí bỏ ra đồng thời thu được thặng dư
để tái sản xuất mở rộng. Để đạt được hiệu quả kinh tế cao và đứng vững trên
thị trường doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến
và hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh như đánh giá tình hình sản
SV: Đào Lệ Diễm Trang
8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
Chương II: Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận tại Công ty cổ phần
may Thăng Long
Chương III: Một số đánh giá và giải pháp nhằm cải thiện tình hình tiêu thụ
và nâng cao lợi nhuận tại Công ty cổ phần may Thăng Long
S
Hà Nội, 11/2010
LỜI CẢM ƠN
\
Chuyên đề tốt nghiệp này là một phần kết quả học tập của tôi trong
quá trình học tập tại trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân và là kết quả thực
tập tại Công Ty Cổ Phần May Thăng Long tại Hà Nội. Để hoàn thành
khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ
tận tình của quý thầy cô, quý cơ quan thực tập, gia đình và bạn bè.
Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại Học
Kinh tế Quốc Dân đã tận tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời
gian qua, đặc biệt là thầy giáo, PGS.TS Phạm Quang, người đã trực tiếp
hướng dẫn và tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành Chuyên đề này.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban lãnh đạo Công ty Cổ Phần May
Thăng Long cùng các cơ chú anh chị phòng Kế Toán Tài Chính đã nhiệt
tình chỉ bảo giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá
trình thực tập tại công ty.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn quan tâm giúp đỡ động viên tôi
trong thời gian vừa qua.
Do thời gian thực tập chưa nhiều và năng lực bản thân còn hạn chế
SV: Đào Lệ Diễm Trang
9
tên là Công ty cổ phần May Thăng Long. Công ty trở thành công ty cổ phần
Nhà Nước và Nhà nước nắm cổ phần chi phối 51% và được cấp Giấy
CNĐKKD số: 0103003573 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
SV: Đào Lệ Diễm Trang
11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
lần 1 ngày 13/01/2004. Đến năm 2007 Công ty chuyển đổi chủ sở hữu theo
Quyết định 42/QĐ-BCT của Bộ Công thương ban hành ngày 15/02/2007 từ
doanh nghiệp có 51% vốn cổ phần Nhà nước sang 100% Cổ phần do các cổ
đông góp vốn. Hiện nay, Công ty là đơn vị liên kết của Tập đoàn Dệt may
ViệtNam
Vốn điều lệ: 23.306.700.00
Số lượng Cổ phần: 118.864 cổ phầ
Mệnh giá 1 Cổ phần: 100.000 VNĐ/1cổ phầ
Từ một doanh nghiệp nhà nước, Công ty may Thăng Long đã luôn luôn
đi đầu trong công cuộc đổi mới và đến nay là Công ty cổ phần may Thăng
Long với 100% vốn góp cổ đông
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triể
Ngày 08/05/1958, Bộ ngoại thương ra quyết định thành lập Công ty may
mặc xuất khẩu – tiền thân của công ty cổ phần may Thăng Long ngày nay.
Đây là công ty may mặc xuất khẩu đầu tiên ở ViệtNam , có trụ sở đặt tại
15-Cao Bỏ Quát. Khi mới thành lập Công ty chỉ có 400 máy đạp chân vớ 550
công nhân có chút hiểu biết về may mặc, nhưng ngay trong năm thành lập đầu
tiên (1958) CBCNV trong công ty đã vượt lên mọi khó khăn, thiếu thốn và đã
hoàn thành vượt mức kế hoạch 12,8%. Năm 1959, Công ty được giao kế
hoạch gấp 3 lần năm 1958 nhưg Công ty vẫn hoàn thành và đạt 102% kế
SV: Đào Lệ Diễm Trang
12
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
Từ năm 1980 – 1985, Công ty bước vào việc thực hiện kế hoạch 5 năm
lần thứ ba. Đây cũng là giai đoạn nước ta đang bắt đầu xây dựng XHCN vì
thế nên Công ty luôn phải tìm tòi đổi mới để đáp ứng được yêu cầu ngày càng
cao của xã hội mới. Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, Công ty cũng như
các đơn vị khác đều gặp rất nhiều khó khăn. Nhưng với sự cố gắng, số lượng
sản phẩm được xuất khẩu sang một số nước như: Liên Xô, Đức, Thuỵ Điển…
vẫn tăng lên trong từng năm (năm 1981 số sản phẩm xuất khẩu là 2.669.771,
năm 1985 đã lên tới 3
82.270).
Năm 1983, sau 25 năm thành lập, Xí nghiệp may Thăng Long đã được
Nhà Nước trao tặng Huân chương lao động hạng nhì. Năm 1986 đánh dấu
một sự thay đổi lớn khi cơ chế bao cấp được xoá bỏ, thay vào đó các đơn vị
phải tự hạch toán kinh doanh trong cơ chế thị trường khắc nghiệt, đúng lúc đó
thì thị trường truyền thống với những bạn hàng dễ tính của các nước XHCN
mất hoàn toàn. Công ty đứng trước muôn vàn lựa chọn có tính quyết định đến
sự tồn vong của doanh nghiệp. Phát huy truyền thống, kinh nghiệm được tích
luỹ trong quá trình hoạt động xuất khẩu cộng với sự đoàn kết nhất trí cao, dân
chủ và phát huy trí tuệ tập thể, Ban lãnh đạo Công ty đã chuyển hướng sản
xuất kinh doanh từ thụ động chờ đợi khách hàng, sang tích cực mở rộng thị
trường, tìm kiếm nhiều khách hàng mới tại các nước Tây Âu và các nước
Châu Á, Châu Phi. Đồng thời Ban lãnh đạo công ty cũng quyết định đầu tư 20
tỷ đồng để đổi mới dây chuyền công nghệ, thay thế toàn bộ máy móc thiết bị
cũ của CHDC Đức trước đây bằng máy móc thiết bị hiện đại hơn của CHLB
Đ
và Nhật Bản.
Nhờ đổi mới tư duy quản lý và khả năg thích ứng nhanh với môi trường
cạnh tranh mới nên năm 1991, Công ty là đơn vị đầu tiên trong ngành may
SV: Đào Lệ Diễm Trang
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
Công ty May Thăng Long có chức năng nghiên cứu, thiết kế mẫu, sản
xuất và kinh doanh sản phẩm may mặc tiêu dùng trong và ngoài nước. Kinh
doanh xuất khẩu trực tiếp, gia công sản phẩm may mặc c
chất lượng cao.
Công ty May Thăng Long chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm
may mặc. Mặt hàng của công ty rất đa dạng về chủng loại. Sản phẩm của
Công ty chủ yếu phục vụ cho xuất
ẩu nên đòi hỏi:
- Có chất lượng cao: mọi sản phẩm sản xuất ra đều phải đáp ứng được
yêu cầu về chất lượng của
gười tiêu dùng.
- Hợp với thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng, phù hợp với nền văn
hoá, dân tộc, quan niệm, tín ngưỡng. Nó đòi hỏi các sản phẩm phải đa dạng
về mầu sắc
kích cỡ, mẫu mã.
- Hợp thời trang: do nhu cầu về sản phẩm may luôn thay đổi theo mốt,
theo thời gian, thời tiết, khí hậu. Nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải theo k
ác nhu cầu đó.
1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ CỦA CÔNG TY CỔ P
N MAY THĂNG LONG
1.2.1 Sơ
ồ tổ chức bộ máy
Từ tháng 10 năm 2003, theo quyết định 165/2003/QĐ-BCN của Bộ Công
nghiệp, Công ty may Thăng Long trở thành Công ty Cổ phần May Thăng
Long, do đó bộ máy tổ chức quản lý có sự thay đổi lớn. Phương thức quản lý
SV: Đào Lệ Diễm Trang
16
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
điều hành
nội chính
Phó tổng
giám đốc
điều hành
sản xuất
Phó tổng
giám đốc
điều hành
tài chính
Văn
phòng
công
ty
Phòng
kỹ
thuật
chất
lượng
Phòng
kinh
doanh
XNK
Phòng
kinh
doanh
nội địa
Phòng
kế
toán
ban giám đốc theo từng chức năng nhiệm vụ của mình, giúp ban giám đốc
điều hành và ra quyết định đúng đắn
ó lợi cho Công ty.
Hiện nay, việc thực hiện quản lý kinh doanh được tiến hành theo hai cấp:
cấp công
và cấp xí nghiệp.
Thứ nhất là bộ máy quản lý ở cấp Công ty. Bộ máy tổ chức bao gồm: Đại
hội đồng cổ đông; Hội đồng quản trị; Ban kiểm soát; Tổng giám đốc và bộ má
giúp việc. Trong đó:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty, quyết
định các vấn đề liên quan đến chiến lược phát triển dài hạn của công ty thông
qua biểu quyết. Đại hội đồng cổ đông sẽ bầu ra Hội đồng quản trị: là cơ quan
quản lý của công ty, đứng đầu là chủ tịch hội đồng quản trị. Thay mặt hội
SV: Đào Lệ Diễm Trang
Nhân viên thống kê XN,…
19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
đồng quản trị điều hành công ty là Tổng giám đốc. Hiện nay, chủ tịch hội
đồng quản trị của công ty là
ng Đặng Xuân Trưởng.
Ban kiểm soát là cơ quan giám sát hoạt động của Đại hội đồng cổ đông
và đứng đầu là Trưởng ban kiểm soát. Hiện nay, ban kiểm soát của công ty
gồm Trưởng ban kiểm soát là bà Tôn Thanh Lam v
hai uỷ viên ban kiểm soát.
Tổng giám đốc là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
hàng ngày của công ty. Hội đồng quản trị là cơ quan bổ nhiệm hay bãi miễn
Tổng giám đốc. Tổng giám đốc của c
g ty là ông Lê Hồng Phong.
Bộ máy giúp việc là các phó giám đốc (bao gồm có phó giám đốc điều
Phòng kế hoạch sản xuất tổ chức tiếp nhận, bảo quản hàng hoá trong kho
cũng như vận chuyển, cấp phát nguyên vật liệu đế
từng đơn vị theo lệnh sản xuất.
Hệ thống cửa hàng thời trang là các cửa hàng thời trang, trung tâm
thương mại và
iới thiệu sản phẩm của công ty.
Xí nghiệp dịch vụ đời sống làm công tác dịch vụ phục vụ cho đời sống
của công nhân viên trong công ty cũng như quản lý trường mầm non, nhà
e, các dịch vụ vệ sinh, bảo vệ…
Thứ hai là bộ máy quản lý ở cấp xí nghiệp: bộ máy quản lý ở các xí
nghiệp sẽ trực tiếp điều hành công việc ở xí nghiệp theo yêu cầu của cấp trên.
Trong các xí nghiệp thành viên có Ban giám đốc xí nghiệp gồm Giám đốc xí
nghiệp, các phó giám đốc xí nghiệp và bộ phận giúp việc cho giám đốc xí
nghiệp – đó là các nhân viên thống kê phân xưởng, các tổ trưởng sản xuất,
nhân viên lao độ
SV: Đào Lệ Diễm Trang
21
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
tiền lương, cấp phát thống kê…
Đối với các trung tâm và cửa hàng thời trang có cửa hàng
ng và các nhânNĂN viên
ử hàng.
1.3 QUY MÔ VÀ G LỰC
1 .3.1
ình hình sử dụng nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một yếu tố mang tính quyết định trong quá trình sản
xuất nhất là đối với các công ty trong lĩnh vực dệt may. Đồng thời, nó cũng là
một trong những động lực quan trọng đảm bảo cho công ty không ngừng phát
triển và đứng vững trên thị trường. Đây cũng chính là một trong những nhân
Công ty luôn quan tâm đến việc đào tạo cán bộ, nâng cao tay nghề cho
người lao động. Hiện nay, Công ty may Thăng Long đang khuyến khích và
tạo điều kiện cho cán bộ nhân viên học đại học, cao đẳng và côn
ân kỹ thuật nâng cao tay ng
.
1.3.2 Tài sản và nguồn vốn
Để có thể đi vào hoạt động đòi hỏi bất cứ tổ chức hay doanh nghiệp nào
cũng có những nguồn lực nhất định để trang trải cho các hoạt động của đơn vị
mình. Trong những năm vừa qua, Công ty cổ phần May Thăng Long đã
không ngừng gia tăng nguồn lực của mình để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh
doanh. Để thấy rõ tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty ta
SV: Đào Lệ Diễm Trang
23
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: PGS.TS PHẠM QUANG
i vào phân tích
ua các phần sau:
1.3.2.1 Tài sản
Qua 3 năm 2007, 2008 và 2009, tổng tài sản của Công ty liên tục tăng lên
và tốc độ tăng khá nhanh. Năm 2008, tổng tài sản của Công ty gấp 1,06 lần
năm 2007. Đến năm 2009, tổng tài sản đã
ăng lên và gấp 1,14 lần năm 2008.
Đi sâu vào phân tích ta thấy, trong sự tăng lên của tổng tài sản năm 2008 thì
TSNH tăng mạnh, gần bằng 1,2 lần năm 2007. Tuy nhiên sự tăng lên này chủ
yếu là do sự tăng lên của CKĐT TCNH và Tiền và CKTĐ Tiền, CKĐT
TCNH chiếm 10,31% trong TSNH năm 2008 còn Tiền và CKTĐ Tiền năm
2008 tăng gần bằng 5,5 lần so với năm 2007. Hàng tồn kho giảm mạnh xuống
gần bằng 1,4 lần năm 2007. Như vậy, trong năm 2008 lượng sản phẩm của
Công ty bán được đã tăng mạnh. Bên cạnh đó các khoản PTNH cũng giảm
nhẹ, gánh nặng cho Công ty được giảm bớt. Đây là một tín hiệu tốt nên Công