So sánh hai mô hình đổi mới công nghệ và khả năng áp dụng tại Việt Nam - Pdf 27

Đề tài: phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới đổi mới công nghệ, so sánh hai mô
hình đổi mới công nghệ với khả năng áp dụng các mô hình này tại Việt Nam.
LỜI MỞ ĐẦU
Trong môi trường quốc tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, hiện nay, công nghệ
được xem là công cụ chiến lược để phát triển kinh tế - xã hội một cách nhanh
chóng và bền vững. Thực tế này đang đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu
bức thiết về đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm,
tạo được ưu thế cạnh tranh trên thị trường…Đổi mới công nghệ sẽ giúp doanh
nghiệp, nhà sản xuất cải thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm, củng cố, duy trì và
mở rộng thị phần của sản phẩm; đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, giảm tiêu hao
nguyên, nhiên liệu; cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao mức độ an toàn sản xuất
cho người và thiết bị, giảm tác động xấu đến môi trường. Đặc biệt, về mặt lợi ích
thương mại, nhờ đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm được nâng lên đồng
nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ tạo được ưu thế vững vàng trên thị trường cạnh
tranh
Quá trình đổi mới công nghệ đã tác động mạnh mẽ làm thay đổi về chất toàn
bộ thế giới và trở thành động lực cho sự phát triển khoa học kỹ thuật và kinh tế,
một động lực mà thiếu nó, dù một quốc gia hay khối quốc gia hùng mạnh sẽ mất
tính năng động, rơi vào sự trì trệ và vấp phải những khó khăn to lớn về kinh tế xã
hội. Hiện nay khoảng cách giữa các nước phát triển và các nước đang phát triển
đang ngày càng cách xa, sự cách biệt đó một phần do sự phát triển về khoa học
công nghệ là khác nhau, trình độ phát triển khoa học công nghệ ở các nước đang
phát triển còn thầp và lạc hậu so với các nước phát triển. Vì thế các nước đang phát
triển muốn hội nhập vào nền kinh tế thế giới và rút ngắn khoảng cách với các nước
phát triển thì cần phải đầu tư phát triển nền khoa học công nghệ cho mình. Có như
vậy kinh tế của các nước này mới đứng vững trong quá trình hội nhập, giúp cho
các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài,
đặc biệt là các doanh nghiệp của các nước có trình độ công nghệ tiên tiến, đồng
thời giúp phát triển mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội trong nước.
Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay thì công cuộc đổi
mới càng trở nên bức thiết hơn bao giờ hết vì thiết bị phục vụ cho sản xuất trong

+ Các đặc tính chất lượng của sáng chế;
+ Tuổi đời và tốc độ lỗi thời của thiết bị đang áp dụng;
+ Tình trạng phát triển của toàn bộ nền kinh tế;
+ Môi trường ra quyết định và các yếu tố tổ chức và chính trị có liên quan;
+ Tương quan giữa số lượng người đã áp dụng và sốn người chưa áp dụng;
- Các yếu tố phía cung ( nguồn lực xã hội)
+ Năng lực công nghệ cơ sở;
+ Năng lực công nghệ ngành;
+ Năng lực công nghệ quốc gia;
+ Chiến lược và đường lối chính sách của nhà nước;
3) Hai mô hình đổi mới công nghệ
MÔ HÌNH TUYẾN TÍNH MÔ HÌNH TƯƠNG TÁC KẾT HỢP
Gồm 2 loại:
- mô hình tuyến tính sức đẩy của khoa
học (khoa học là cơ sở, nền tảng tạo ra
công nghệ )
- mô hình tuyến tính sức kéo của thị
trường( thị trường là tác nhân khởi thủy
các ý tưởng đổi mới)
Chỉ tập trung vào vai trò của các tác
nhân kích thích sự thay đổi đầu tiên.
Là kết quả của việc phối hợp đồng thời
kiến thức của các bộ phận chức năng sẽ
thúc đẩy đổi mới.
Nhà sản xuất và người tiêu dùng tham
gia vào quá trình đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ là kết quả của sự
tương tác giữa thị trường, khoa học và
3
năng lực của tổ chức

sắm thiết bị
Thông tin, patent
Các nhà cung cấp
chính
Các đối thủ cạnh
tranhc
Cơ sở hạ tầng khoa
học và công nghệ
4
Phần 2: Khả năng áp dụng các mô hình này tại Việt Nam
1.Thực trạng
1.1 Thực trạng áp dụng mô hình đổi mới ở nước ta
Tình hình áp dụng mô hình đổi mới công nghệ trong nền kinh tế nước ta so
với các nước khu vực Đông Nam Á nói chung là thiếu sự nhanh nhạy. Nguồn tài
nguyên công nghệ của thế giới, nhân tố cơ sở để phát triển CNH đang bị các nước
phát triển nắm giữ. Vốn đầu tư vào công nghệ kĩ thuật ở nước ta còn thấp nên tình
hình đổi mới các công nghệ sử dụng trong doanh nghiệp còn hạn chế. Việc nghiên
cứu do thiếu nguyên liệu, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn chưa cao nên còn
chưa phát triển . Việc chuyển giao công nghệ cũng gặp nhiều khó khăn. Vì thiếu
vốn nên các doanh nghiệp Việt Nam chỉ nhập các công nghệ cũ hoặc các máy móc
đã qua sử dụng. Việc này gây ra những lãng phí cho việc bảo trì , sửa chữa thay
mới phụ tùng máy móc. Đây là nguyên nhân chính khiến Việt Nam có nguy cơ chở
thành bãi rác thải công nghiệp cho các nước phát triển.
Chất lượng sản phẩm thấp, khó cạnh tranh với các công ty nước ngoài với
công nghệ được đầu tư hiệu quả và thành công. Một số sản phẩm đạt thông số
giống các sản phẩm ngoại nhập thì giá thành không phải là nhỏ.
• Thực trạng tại doanh nghiệp ở Việt Nam
Tại công ty dệt may 8-3 , theo tính toán sơ bộ, giá trị máy móc thiết bị công
nghiệp chiếm khoảng 60% tổng giá trị tài ản cố định, trong đó ¾ giá trị do cơ sở
quốc doanh, doanh nghiệp nhà nước nắm giữ.

bị… sẽ trở nên lạc hậu, hiệu quả kinh tế thấp, dẫn đến bị đào thải, làm cho sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp bị đe doạ. Đổi mới công nghệ sẽ giúp doanh
nghiệp, nhà sản xuất cải thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm, củng cố, duy trì và
mở rộng thị phần của sản phẩm; đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm, giảm tiêu hao
nguyên, nhiên liệu; cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao mức độ an toàn sản xuất
cho người và thiết bị, giảm tác động xấu đến môi trường. Đặc biệt, về mặt lợi ích
thương mại, nhờ đổi mới công nghệ, chất lượng sản phẩm được nâng lên đồng
nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ tạo được ưu thế vững vàng trên thị trường cạnh
6
tranh. Hà Tĩnh như một công trường lớn. Hầu như ngày nào tỉnh nhà cũng được
đầu tư, nâng cấp để từng bước khẳng định mình, vươn lên trở thành một trong
những trung tâm công nghiệp hiện đại và phát triển. Hàng nghìn dự án lớn, nhỏ đã
được triển khai, ghi dấu là những dự án, công trình trọng điểm như: KTT Vũng
Áng (Kỳ Anh); dự án Mỏ sắt Thạch Khê; KKT Cửa khẩu quốc tế Cầu Treo (Hương
Sơn); dự án Ngàn Trươi- Cẩm Trang… Theo đó, các nhà sản xuất cũng không
ngừng thay đổi chiến lược hoạt động, đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh,
ưu tiên nhất là vấn đề về đổi mới công nghệ, nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn. Hiện
nay, trên địa bàn tỉnh có khoảng gần 2.000 doanh nghiệp lớn, nhỏ thuộc các lĩnh
vực kinh tế. Tuy nhiên, cái khó của các doanh nghiệp (cả nhà nước lẫn tư nhân)
vẫn là chưa chủ động huy động được nguồn vốn từ các kênh khác nhau để đầu tư
cho khoa học và công nghệ mà lệ thuộc quá nhiều vào ngân sách nhà nước. Nhìn
chung doanh nghiệp, đặc biệt là DN vừa và nhỏ do yếu về năng lực tài chính nên
sử dụng công nghệ lạc hậu; máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ cũ, mang tính
chắp vá, không đồng bộ cộng với tay nghề công nhân; số doanh nghiệp tạo ra sản
phẩm xuất khẩu trên địa bàn còn chiếm tỷ lệ thấp. Nhiều doanh nghiệp chưa thấy
được vai trò của đổi mới và cải tiến công nghệ đối với sản xuất.Mặt khác, lực
lượng lao động trong doanh nghiệp có trình độ công nghệ còn ở mức trung bình,
đạt khoảng 32%, còn lại phần lớn là lao động phổ thông. Có những ông chủ doanh
nghiệp chưa được đào tạo có hệ thống về những kiến thức quản lý kinh tế, tin học;
trình độ tay nghề của công nhân lao động còn ở mức thấp. Đó là nguyên nhân

vấn đề của công ty có quan hệ hỗ trợ đối với năng lực KH-CN. Hạn chế trong nắm
bắt, tiếp thu tiến bộ của công ty khác không phải chỉ do tiềm lực KH-CN yếu kém
mà còn bới thiếu những hoạt động tổ chức lôi kéo các tổ chức khoa học và các nhà
khoa học hỗ trợ trực tiếp cho công ty.
+Thứ ba,thực trạng đổi mới công nghệ, mua sắm máy móc thiết bị vừa qua còn
nhiều vấn đề phải xem xét lại nhất là về cơ chế chính sách, cơ chế quản lí qua trình
áp dụng mô hình làm đau đầu các nhà quản lí ở mọi cấp.
+Thứ tư, thị trường công nghê đang hình thành nhu cầu công nghệ là một thực tế
khách quan khi nền kinh tế chuyển đổi. Song trên thực tế, nếu không có chính sách
tài chính, tín dụng hiệu quả, chính sách hỗ trợ quốc gia thì việc áp dụng mô hình
đổi mới công nghệ còn hạn chế không mang tính đồng bộ.
-Những nguyên nhân
+ Cơ sở vật chất sử dụng công nghệ chưa được nâng cấp ở mức cần thiết.
8
+ Việc đổi mới công nghệ đòi hỏi rất nhiều vốn, thiếu vốn sẽ tạo ra rất nhiều khó
khan trong việc nghiên cứu thiết kế công nghệ mới. Tóm lại, chính sự hạn chế về
vốn đã làm chậm tốc độ, giảm quy mô và hiệu quả của việc áp dụng mô hình trong
đổi
2.GIẢI PHÁP
2.1 Giải pháp về nhận thức
- Kết hợp việc cải tiến, hiện đại hóa với tự nghiên cứu để phát triển công nghệ
mới, thay thế cho công nghệ cũ đang được áp dụng.
- Không nên giữ tính bảo thủ, trì trệ, ngại tiếp xúc với những gì hiện đại do
đổi mới công nghệ mang lại.
- Các công ty, doanh nghiệp khác trong ngành luôn luôn cải tiến kỹ thuật, cải
tiến công nghệ tạo sự cạnh tranh cao.
- Việc áp dụng mô hình đổi mới thay cho mô hình cũ là điều nên làm ở các
doanh nghiệp Việt Nam
2.2 đổi mới sản phẩm
Để đứng vững trên thị trường, công ty cần xây dựng cho mình một chiến

- Tổ chức những tập đoàn, những hiệp hội, liên minh kinh tế tự nguyện, có tiềm lực
mạnh, đủ sức đảm bảo cho một số thành viên tiến hành đổi mới cơ bản công nghệ
và kĩ thuật của mình.
KẾT LUẬN
Qua những phân tích ở trên cho thấy, việc lựa chọn giải pháp đổi mới toàn
bộ công nghệ hay sử dụng giải pháp ứng dụng cải tiến công nghệ trong sản xuất là
một vấn đề vô cùng quan trọng đối với việc hoạch định chiến lược phát triển của
doanh nghiệp khoa học và công nghệ do tính đặc thù của một mô hình doanh
nghiệp kiểu mới được hình thành và phát triển.
Để có thể giúp doanh nghiệp giải quyết được khó khăn này đòi hỏi phải làm rõ
được thực trạng công nghệ và nền tảng công nghệ cũng như việc xử lý các mối
quan hệ cung và cầu công nghệ, làm rõ năng lực đổi mới và năng lực công nghệ
của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp khoa học và công nghệ nói riêng.
Tóm lại, đổi mới công nghệ là hoạt động không thể thiếu trong quá trình sản xuất
kinh doanh công nghiệp. Nước trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
10
nước, đổi mới công nghệ đã góp phần đem lại những kết quả to lớn đất nước đã có
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và đời sống kinh tế xã hội được cải thiện. Bên cạnh
đó vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém trong quá trình đổi mới công nghệ, chưa phát
huy được tối đa vai trò của đổi mới công nghệ trong quá trình hợp tác kinh tế rộng
rãi và phát triển kinh tế của đất nước. Đối với nước ta, sự yếu kém này bắt nguồn
từ nhiều nguyên nhân trong đó có cả nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ
quan. Nền kinh tế nước ta từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, lại trải qua một
kỳ dài chiến tranh nên điểm xuất phát là rất thấp. Do đó hạn chế về nguồn lực cần
thiết cho sự phát triển như nguồn vốn, nguồn nhân lực từ đó hoạt động đổi mới
công nghệ gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa một phần cũng do cơ chế chính sách của
nước ta. Nước ta mới chỉ hiện thực hiện nền kinh tế mở cửa hơn 10 năm nay và có
quan hệ kinh tế thực sự với thế giới bên ngoài nên cơ chế chính sách còn chưa
được hoàn thiện và chưa được những điều kiện để hoạt động đổi mới công nghệ
phát huy hết vai trò của nó. Vì vậy trong những năm tới nước ta phải có những


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status