702 Một số ý kiến về phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực của huyện Nam Sách- tỉnh Hải Dương - Pdf 27


§Æng ThÞ H¶i Líp QTNL 43B

môc lôc
Trang
C
huyªn ®Ò thùc tËp tèt nghiÖp
1

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

Lời nói đầu
Những năm gần đây, nhất là từ khi nớc ta thực hiện công cuộc chuyển đổi
nền kinh tế: Nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nền
kinh tế sản xuất hàng hóa nhiều thành phần, gọi tắt là nền kinh tế thị trờng,vận
hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng XHCN ,
đất nớc ta đã có nhiều khởi sắc, nền kinh tế của nớc tâ đã có nhiều bớc phát triển
vợt bậc, cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hớng tăng tỷ trọng các
ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp, phân công
lao động đang tiến triển theo hớng chuyên môn hóa sâu, hiệp tác hóa rộng Đời
sống của nhân dân ngày càng đợc chăm lo, cải thiện, y tế, giáo dục đã đợc quan
tâm phát triển.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực của nền kinh tế thị trờng đã bộc lộ
nhiều hạn chế. Đó là: sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các thành phần kinh tế;
tình trạng thất nghiệp đã và đang gia tăng không chỉ ở thành thị mà còn ở các vùng
nông thôn, tệ nạn xã hội đang bùng nổ ở mức báo động, đặc biệt là tệ nạn ma túy
và mại dâm Và đặc biệt hơn nữa là sự phân hóa giàu nghèo, sự chênh lệch về đời
sống giữa nông thôn và thành thị, giữa miền núi và miền xuôi càng lớn. Sự chênh
lệch này xuất phát từ nhiều nguyên nhân, song về cơ bản vẫn là xuất phát từ tình
trạng thiếu việc làm hoặc sử dụng lao động không có hiệu quả.
Nằm trong bối cảnh chung đó của toàn xã hội, huyện Nam Sách thuộc tỉnh

3

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

Chơng
Những lý luận cơ bản về phân bố và sử dụng
nguồn nhân lực
I. Khái niệm về nguồn nhân lực và sử dụng nguồn nhân lực.
1. Khái niệm về nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực là nguồn lực về con ngời, là một trong những nguồn lực quan
trọng nhất của sự phát triển kinh tế xã hội.
Nguồn nhân lực là một khái niệm phức tạp và đợc nghiên cứu dới nhiều giác độ
khác nhau:
- Thứ nhất: Nguồn nhân lực với t cách là nguồn cung cấp sức lao động cho
xã hội bao gồm toàn bộ dân c có cơ thể phát triển bình thờng ( không bị dị tật bẩm
sinh hay khiếm khuyết).
- Thứ hai: Nguồn nhân lực với t cách là một yếu tố của sự phát triển kinh tế
xã hội, là khả năng lao động của xã hội đợc hiểu theo nghĩa hẹp hơn bao gồm
nhóm dân c trong độ tuổi lao động có khả năng lao động. Với cách hiểu này,
nguồn nhân lực tơng đơng với nguồn lao động.
- Thứ ba: Nguồn nhân lực là tổng hợp cá nhân những con ngời cụ thể tham
gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về chất và tinh thần đợc huy
động vào quá trình lao động.
Các cách hiểu trên chỉ khác nhau về việc xác định quy mô nguồn nhân lực
nhng đều thống nhất với nhau đó là nguồn nhân lực nói lên khả năng lao động của
xã hội.
Nguồn nhân lực đợc nghiên cứu về số lợng và chất lợng.
- Về số lợng: Đợc biểu hiện thông qua các chỉ tiêu qui mô và tốc độ tăng
nguồn nhân lực, các chỉ tiêu này có quan hệ mật thiết với chỉ tiêu qui mô và tốc độ
tăng dân số. Qui mô dân số càng lớn, tốc độ tăng dân số càng cao thì dẫn đến qui

vào hoạt động kinh tế có sự khác nhau. Sự khác nhau này là do một số bộ phận
những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhng vì nhiều nguyên
nhân khác nhau cha tham gia vào hoạt động kinh tế (thất nghiệp, có việc làm nh-
ng không muốn làm việc hoặc còn đang học tập hoặc có nguồn thu nhập khác
không cần đi làm).
Khi có số liệu về dân số hoạt động và dân số hoạt động kinh tế ngời ta tính
đợc một số chỉ tiêu về mức đảm nhiệm sau:

Mức đảm nhiệm Tổng số dân số - Số nhân khẩu hoạt động
của 1nhân khẩu = ---------------------------------------------------
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
5

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

hoạt động Số nhân khẩu hoạt động
Mức đảm nhiệm của 1 Tổng số dân số - Số nhân khẩu hoạt động kinh tế
nhân khẩu hoạt động = --------------------------------------------------------
kinh tế Số nhân khẩu hoạt động kinh tế
Mức đảm nhiệm về Số nhân khẩu phải nuôi
gia đình của 1 nhân khẩu = ---------------------------------
hoạt động Số nhân khẩu hoạt động

Mức đảm nhiệm về gia Số nhân khẩu phải nuôi
gia đình của một nhân = --------------------------------------------
khẩu hoạt động kinh tế Số nhân khẩu hoạt động kinh tế
Qua chi tiêu về mức đảm nhiệm ở trên :Nếu tỷ lệ các nguồn nhân lực trong số
dân thấp thì số ngời phải nuôi của một lao động sẽ cao và ngợc lại nếu tỷ lệ nguồn

+Nguồn lao động chính : Đây là bộ phận nằm trong độ tuổi lao động , có khả
năng lao động và là bộ phận quan trọng nhất .
+Nguồn lao động phụ : Đây là bộ phận dân c nằm ngoài độ tuổi lao động có
thể và cần tham gia vào nền sản xuất .Thực tế có một bộ phận dân c nằm ngoài độ
tuổi lao động vì nhiều nguyên nhân hiện đang tham gia vào nền sản xuất .Đối với
nền kinh tế kém phát triển thì nhu cầu làm việc của số ngời này càng cao . ở nớc
ta qui định ngời ở độ tuổi 12,13,14 , những ngời quá tuổi từ 56-60 đối với nữ và
61-65 đối với nam đợc tính vào bộ phận này .
+Nguồn lao động khác : là bộ phận nguồn nhân lực hàng năm đợc bổ sung
thêm từ bộ phận xuất khẩu lao động hồi hơng, hoàn thành nghĩa vụ quân sự trở về
3. Phơng pháp xác định nguồn nhân lực.
Việc xác định nguồn nhân lực tại một thời điểm nào đó trong tơng lai có
nhiều phơng pháp xác định nguồn nhân lực trong đó:
Thứ nhất : Xác định quy mô dân số
D
1
= D
0
(1+ K
ds
)
t
Trong đó: D
1
: là dân số kỳ kế hoạch
D
0
:

là dân số kỳ báo cáo .

báo .
- Xác định số ngời trong độ tuổi lao động : là dựa vào số ngời trong độ tuổi
lao động của năm báo cáo cộng thêm số ngời sẽ đến tuổi lao động và trừ đi số ngời
quá tuổi lao động và mất sức lao động trong kỳ dự báo .
L= L
1
+T
1
-G
1
-M
1
L: số ngời trong tuổi có khả năng lao động kỳ dự báo .
L
1
:số ngời trong tuổi lao động ở kỳ báo cáo còn sống trong kỳ dự báo . T
1:
số thanh niên đến tuổi lao động kỳ dự báo .
G
1:
số ngời già quá tuổi lao động kỳ dự báo .
M
1
: là số ngời mất sức trong tuổi lao động kỳ dự báo .
-Xác định số ngời ngoài tuổi có khả năng lao động. Đối với nớc ta những
ngời đợc xác định trên độ tuổi lao động nam từ 61-65 , nữ từ 56-60 tuổi Cứ 2 ngời
trên độ tuổi lao động đợc quy đổi thành 1 lao động trong độ tuổi .
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp

t
)
t
T
1qd
= --------------------
3
T
1qd
:là số ngời cha đến tuổi lao động nhng có khả năng lao động ở kỳ dự
báo và đợc quy đổi .
T
0kh
: số ngời cha đến tuổi lao động nhng có khả năng lao động .
C
t
: tỷ lệ chết của nhóm tuổi này .
Việc xác định quy mô, cơ cấu nguồn nhân lực đợc thực hiện thông qua tổng
điều tra dân số hoặc điều tra thực trạng lao động và việc làm hàng năm. Thực trạng
lao động và việc làm đợc áp dụng để điều tra do Bộ Lao động - Thơng binh & Xã
hội quy định đợc xác định nh sau :
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
9

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

3.1. Dân số hoạt động kinh tế.
Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là lực lợng lao động bao gồm toàn bộ

: số ngời có việc làm
D
kt
:dân số hoạt động kinh tế
3.5. Tỷ lệ ngời thất nghiệp.
Là tỷ lệ % số ngời thất nghiệp so với dân số hoạt động kinh tế .
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
10

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

N
tn
T
tn
% = ------------------
D
kt
T
tn
: Tỷ lệ thất nghiệp
N
tn
: Số ngời thất nghiệp
3.6. Tỷ lệ ngời thiếu việc làm.
Là tỷ lệ ngời thiếu việc làm so với dân số hoạt động kinh tế .
N
tvl

nhân lực theo một muc tiêu nhất định.
Phân bố lại nguồn nhân lực là sự dịch chuyển cơ cấu nhân lực theo một quy
luật, một xu hớng tiến bộ hơn so với trớc nhằm mục đích sử dụng có hiệu quả hơn
nguồn nhân lực để tăng trởng và phát triển kinh tế.
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
11

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

4.2. Khái niệm sử dụng nguồn nhân lực.
Sử dụng nguồn nhân lực là hình thức phân công ngời lao động vào công
việc có đặc tính khác nhau về chuyên môn, hình thái.
Nói đến sử dụng nguồn nhân lực là nói đến việc làm.
Việc làm là một khái niệm thuộc phạm trù hoạt động của con ngời, mọi
hoạt động của con ngời đợc biểu hiện đa dạng và sinh động qua các dạng việc làm
trong các hình thái kinh tế xã hội.
Nói đến việc làm là nói đến một nơi làm việc, một đối tợng lao động, một
công cụ lao động, một quá trình đào tạo cụ thể.
Khi đề cập đến vấn đề việc làm thì sức lao động có vai trò rất quan trọng,
nó là yếu tố cơ bản của một quá trình sản xuất chiếm vị trí quyết định tới sự phát
triển.
Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả thực chất là việc phân bố nguồn nhân
lực một cách hợp lý sao cho việc sử dụng nguồn nhân lực đạt đợc mục đích tăng
trởng và phát triển kinh tế xã hội.
* Nội dung cơ bản của sử dụng nguồn nhân lực.
+ Nguồn lao động và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
Nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động phụ thuộc vào qui mô, chất lợng
nguồn lao động. Qui mô và chất lợng nguồn lao động ở mỗi quốc gia là khác

+ Tạo việc làm ở đô thị:
Đô thị hóa diễn ra nhanh chóng làm cho nhu cầu có việc làm của lực lợng
lao động trong khu vực đô thị phát triển nhanh hơn tốc độ giải quyết việc làm.
Thêm vào đó, lực lợng lao động ở nông thôn khi hết thời vụ muốn ra đô thị kiếm
việc làm, đẩy nhanh sức ép về việc làm ở khu vực đô thị. Do vậy, để tạo việc làm
ở đô thị cần phát triển các khu công nghiệp, phát triển các hoạt động dịch vụ, th-
ơng mại và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Đồng thời khuyến khích các
thành phần kinh tế t nhân phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn đầu t nớc ngoài vào
sản xuất.
II. Sự cần thiết phải nghiên cứu việc phân bố và sử dụng nguồn nhân lực.
1. Vai trò của nguồn nhân lực trong đời sống kinh tế xã hội.
Nguồn nhân lực là một trong những tài nguyên quý giá để góp phần phát
triển kinh tế xã hội, là yếu tố đóng vai trò quyết định trong sự phát triển của các
ngành.
Nếu không có nguồn nhân lực kinh tế sẽ không phát triển .Điển hình là các
cờng quốc về kinh tế ở Châu á nh Nhật Bản, Hàn Quốc tuy nghèo về tài nguyên
thiên nhiên nhng họ đã biết dựa vào nguồn nhân lực hiện có của đất nớc để phát
triển kinh tế .Từ một nớc nghèo, lạc hậu, tài nguyên thiên nhiên khan hiếm nhng
họ đã biết phát huy sức mạnh nguồn tài nguyên sẵn có đó là nguồn nhân lực dồi
dào để phát triển kinh tế .Đến nay, các nớc này đã đạt đợc sự tăng trởng khá nhanh
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
13

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

nhờ vào sự phân bố và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực vào các lĩnh vực của
đời sống kinh tế xã hội.
Qua đó ta có thể thấy rằng nguồn nhân lực đóng một vai trò rất quan trọng

huyên đề thực tập tốt nghiệp
14

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

nghiệp , thiếu việc làm vẫn còn khá cao,nên tạo ra nhiều việc làm mới cho ngời
lao đông là rất quan trọng, nhng cần thiết phải bố trí sử dụng nguồn nhân lực một
cách hợp lý để vừa tạo đợc công ăn việc làm cho ngời lao động vừa thúc đẩy kinh
tế phát triển.
Nếu chúng ta không biết phân bố và sử dụng hợp lý nguồn nhân lực dồi
dào, một thế mạnh của đất nớc để phát triển kinh tế, nó sẽ thúc đẩy nền kinh tế
của đất nớc phát triển thì ngợc lại gây lãng phí nguồn nhân lực, nền kinh tế sẽ bị
kìm hãm , thu nhập của ngời lao động giảm sút, sự phân hóa giàu nghèo tăng
nhanh, tệ nạn xã hội sẽ có điều kiện phát triển.
Phân bố và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực giúp ngời lao động tham
gia vào quá trình sản xuất xã hội đó là yêu cầu nguyện vọng của ngời dân và cũng
là điều kiện cơ bản để tồn tại và phát triển loài ngời.
III. Nội dung của phân bố và sử dụng nguồn nhân lực ở Việt Nam.
1. Phân bố và sử dụng nguồn nhân lực theo lĩnh vực sản xuất vật chất và
không sản xuất vật chất.
Phơng pháp luận chia hai lĩnh vực này dựa trên sự phân chia lao động sản
xuất và lao động không sản xuất chủ yếu xuất phát từ tính chất vật chất của lao
động .
Lao động sản xuất vật chất tạo ra của cải vật chất ,mang hình thái hiện vật
gồm t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng.Nó sáng tạo ra sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân. Tính chất của lao động này biểu hiện ra ở chỗ nó đợc vật chất hóa .
Lao động không sản xuất vật chất cũng là lao động có ích cần thiết đối với
xã hội. Trong điều kiện hiện nay vai trò của lao động hoạt động trong lĩnh vực này
càng trở nên quan trọng , vì lẽ đó khoa học kỹ thuật trở thành lực lợng sản xuất
trực tiếp.

đợc chú trọng u tiên thì lực lợng lao động tham gia vào lĩnh vực không sản xuất
ngày càng tăng.
Đối với nớc ta, sự dịch chuyển cơ cấu lao động giữa hai lĩnh vực này còn
chậm. Để lựa chọn đợc những chiến lợc phát triển kinh tế phù hợp, đặc biệt là phải
tìm cách tăng năng suất lao động và thu nhập quốc dân tính theo đầu ngời thì
chúng ta phải biết phân bố và sử dụng lao động hợp lý trong các ngành, các lĩnh
vực. Cụ thể là dịch chuyển cơ cấu kinh tế, giảm tỷ trọng lao động trong các ngành
sản xuất vật chất và tăng tỷ trọng lao động trong các ngành phi sản xuất vật chất
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
16

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

2. Phân bố và sử dụng nguồn nhân lực trong các ngành kinh tế.
Xu hớng biến đổi chung của sự phân bố này là tăng tỷ trong lao động trong
ngành công nghiệp dich vụ, giảm tỷ trọng lao động làm việc trong ngành nông
nghiệp để sử dụng tốt hơn nguồn lực hiện có vận dụng đợc những thành tựu hiện
có của khoa học kỹ thuật.
Nớc ta là một nớc đang phát triển, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Phần
lớn dân số sống ở nông thôn và sống dựa chủ yếu vào hoạt động sản xuất nông
nghiệp.Nguồn nhân lực tập trung chủ yếu vào nông nghiệp. Trong khi đó đất đai
sản xuất trong nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sự gia tăng dân số nhanh, dẫn
đến năng suất lao động không ngừng giảm , trạng thái thiếu việc làm nguồn lao
động bị d thừa, tỷ suất sử dụng nguồn nhân lực vào sản xuất sản phẩm vật chất
thấp.
Trong ngành công nghiệp, dới sự tác động của khoa học kỹ thuật công nghệ
ngày càng hiện đại sẽ thúc đẩy sự hình thành và phát triển nhiều ngành nghề mới
tạo ra nhiều sản phẩm mới, nâng cao chất lợng sản phẩm. Sự tiến bộ của khoa

trình độ chuyên môn cha cao. Nông nghiệp là ngành cung cấp nguyên liệu cho
ngành công nghiệp chế biến, giá trị sản phẩm đã qua chế biến cao hơn nhiều so
với nguyên liệu thô. Vì vậy, có thể khẳng định trong giai đoạn hiện nay công
nghiệp chế biến giữ một vai trò quan trọng sẽ thúc đẩy phát triển nông nghiệp và
kinh tế nông thôn, đa dạng hóa ngành nghề ở nông thôn.
3. Phân bố và sử dụng nguồn nhân lực giữa các vùng lãnh thổ.
Dân c và nguồn nhân lực phân bố ở nớc ta không đồng đều: Tập trung chủ
yếu ở vùng đồng bằng.
Đồng bằng Bắc Bộ nguồn nhân lực tập trung:22%.
Đồng bằng sông Cửu Long tập trung 21,82 % nguồn nhân lực.
Trong khi đó diện tích đất đai lại có hạn, dân số và nguồn nhân lực lại tăng
nhanh. Còn ở các vùng trung du,miền núi đất đai rộng, dân c tha thớt, nguồn nhân
lực khan hiếm. ở các vùng này rất thích hợp để trồng rừng, trồng cây công nghiệp,
lập trang trại chăn nuôi.
Để phân bố và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực, tránh tình trạng lao
động không sử dụng hết ở các vùng đồng bằng trong khi đó ở các vùng nông trung
du miền núi lại thiếu lao động để khai thác, Nhà nớc phải có các chính sách
khuyến khích lao động vùng kinh tế ở các khu vực trung du miền núi nhằm làm
giảm bớt sức ép về việc làm ở khu vực đồng bằng. Tận dụng có hiệu quả nguồn lực
sẵn có không chỉ đem lại hiệu quả kinh tế mà còn giải quyết tốt các vấn đề xã hội,
góp phần thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
18

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

Chơng II
Thực trạng tình hình phân bổ và sử dụng

19

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

Nam Sách là huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Hải Dơng, kinh độ 106'17 đến
106'23, vĩ độ 22
0
55.
Nam Sách nằm gần trung tâm của tỉnh Hải Dơng, có nhiều tuyến giao thông
quan trọng đi qua nh Quốc lộ 5, Quốc lộ 183, có Sông Thái Bình và sông Kinh
Thầy bao bọc, phù sa màu mỡ góp phần quan trọng vào phát triển nông nghiệp.
Huyện Nam Sách nằm ở phía Bắc tỉnh Hải Dơng bao gồm 22 xã và 1 thị trấn, tiếp
giáp với 6 huyện trong tỉnh và huyện Gia Lơng của tỉnh Bắc Ninh, cụ thể :
- Phía Tây Bắc giáp huyện Gia Lơng ( tỉnh Bắc Ninh.)
- Phía Bắc giáp huyện Chí Linh (tỉnh Hải Dơng.)
- Phía Đông giáp huyện Kinh Môn ( tỉnh Hải Dơng)
- Phía Đông giáp huyện Kim Thành ( tỉnh Hải Dơng).
- Phía Nam giáp huyện Thanh Hà ( tỉnh Hải Dơng).
-Phía Tây Nam giáp Thành phố Hải Dơng.
- Phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng (tỉnh Hải Dơng).
Với vị trí thuận lợi giáp với thành phố Hải Dơng, Trung tâm văn hóa- chính
trị của tỉnh, có tuyến đờng 5 và quốc lộ 183 nối liền tam giác kinh tế Hà nội- Hải
Phòng- Quảng Ninh, cùng với những điều kiện thuận lợi của điều kiện tự nhiên và
xã hội. Đó là những tiền đề có ý nghĩa quan trọng để Đảng bộ và nhân dân huyện
Nam Sách thực hiện tốt các nhiệm vụ đề ra, thu hút những thắng lợi toàn diện trên
mọi lĩnh vực kinh tế.
1.2.2. Địa hình, địa mạo.
Đất đai của huyện đợc hình thành do sự bồi lắng phù sa của sông Thái Bình.
Do đó tính chất đất đai, cũng nh địa hình, địa mạo mang tính điển hình của đất
phù sa sông Thái Bình. Địa hình, địa mạo khá phức tạp, xét về tiểu địa hình đồng

phát triển sản xuất nông nghiệp , một số xã trong vùng còn phát triển các ngành
nghề thủ công nh sản xuất đồ gốm, vật liệu xây dựng Ngoài ra, do sông có khối
lợng cát lớn nên đã hình thành nghề khai thác cát phục vụ cho nhu cầu xây dựng
của nhân dân trong huyện và các vùng xung quanh.
1.2.5/ Tình hình kinh tế xã hội.
Với diện tích đất tự nhiên 13.721 ha, dân số 139.184 ngời, là vùng đồng
bằng Châu thổ sông Hồng đợc hình thành lâu đời, nông nghiệp phát triển đa dạng,
có vị trí địa lý thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao nên huyện
Nam Sách có đủ mọi điều kiện để xây dựng một nền kinh tế Nông- Công nghiệp
và một số ngành nghề truyền thống.
Năm 2004, thu nhập bình quân trên đầu ngời đạt 5,2 triệu đồng/năm. lơng
thực bình quân trên đầu ngời 648kg/năm, tốc độ tăng trởng kinh tế n đạt 10,5 %.
Tổng giá trị sản phẩm(GDP) 588 tỷ đồng, số hộ giàu 35 %, hộ nghèo còn 4,15 %.
Tuy nhiên, trong những năm gần đây do tác động mặt trái của nền kinh tế
thị trờng, tốc độ đô thị hóa nhanh đã làm nảy sinh nhiều vấn đề nh: nạn thất
nghiệp, thiếu việc làm, sự chênh lệch giàu nghèo, tệ nạn xã hội đã ảnh h ởng
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
21

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

không nhỏ đến đời sống của nhân dân và tốc độ phát triển kinh tế xã hội của
huyện Nam Sách. Điều đó đã và đang đặt ra nhiều thách thức đối với Đảng bộ và
nhân dân toàn huyện.
1.2.6. Đất đai và đặc điểm thổ nhỡng.
Nam Sách là huyện đồng bằng với tổng diện tích tự nhiên là 13.280,04 ha.
Trong đó:
+ Đất nông nghiệp : 86001,9 ha

Tỷ suất tăng tự nhiên(%0) 7,644 7,641 6,900 7,126 6,070
8. Số nhập c(ngời) 858 257 920 1024 912
9.Tỷ suất nhập c (%0) 6,271 1,868 6,656 7,378 6,528
10. Số ngời xuất c (ngời) 600 405 413 440 641
11. Tỷ suất xuất c(%0) 4,385 2,994 2,988 3,170 4,588
12. Di dân thuần tuý(ngời) 258 -148 507 584 217
13. Tỷ suất biến động cơ học(%0) 1,885 -1,076 3,668 4,208 1,939
14. Tỷ suất biến động dân số(%0) 9,530 6,565 10,585 11,334 8,0106.
Nguồn: Thống kê của UBDS- GĐ và Trẻ em
Qua bảng số liệu trên ta thấy giai đoạn 2000 - 2004, tỷ xuất nhập c hầu nh
lớn hơn tỷ suất xuất c. Năm 2003 số nhập c lớn gấp 2,32 lần so với số xuất c. Sở dĩ
có sự biến động trong giai đoạn này là do trong những năm gần đây, nhất là từ khi
tái lập huyện Nam Sách , kinh tế của huyện tái lập bắt đầu phát triển, các khu
công nghiệp mới đợc mở ra thu hút rất nhiều lao động của các vùng xung quanh
kể cả những huyện khác. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp đã tạo
việc làm cho lao động nông thôn trong thời gian nông nhàn, ngành TTCN đợc
phục hồi, việc chuyển giao đất nông nghiệp cho các khu công nghiệp cũng tạo ra
việc làm cho phần lớn lao động nông nghiệp. Do đó, những lao động có nhu cầu
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
23

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

việc làm không cần phải đi tìm việc làm ở nơi khác nữa mà họ đợc giải quyết việc
làm ngay trên địa bàn huyện.
Biểu 2: Cơ cấu dân số theo tuổi và giới tính của huyện Nam Sách:
Tuổi
2000 2004

Năm 2004 là 10,87
Tỷ lệ trẻ em từ 10 - 14 tuổi của huyện là: năm 2000 là 12,4
Năm 2004 là 11,5
Trang
C
huyên đề thực tập tốt nghiệp
24

Đặng Thị Hải Lớp QTNL 43B

Số ngời trong độ tuổi lao động của huyện năm 2004 là 54,5 % còn lại là
ngời già . Với cơ cấu dân số trẻ sẽ là điều kiện thuận lợi cho huyện trong việc tận
dụng đợc nguồn nhân lực vào phát triển kinh tế.
2. Những đặc điểm kinh tế xã hội có ảnh hởng đến phân bố và sử dụng nguồn
nhân lực.
Trớc đây, nền sản xuất chủ yếu của huyện là nông nghiệp, công nghiệp và
tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ bé. Trong những năm gần đây, diện tích đất nông
nghiệp, nhất là diện tích đất canh tác có xu hớng thu hẹp dần do huyện Nam Sách
đã có một số chính sách và sự chỉ đạo tích cực trong việc giải phóng mặt bằng tạo
điều kiện thuận lợi để các nhà đầu t trong và ngoài nớc đầu t vào địa bàn đã hình
thành các khu, cụm công nghiệp. Với vị trí địa lý thuận lợi - là cửa ngõ phía Bắc
của Thành Đông nằm trên trục giao thông sắt- thủy - bộ, nối liền tam giác kinh tế
Hà Nội - Hải Phòng- Quảng Ninh, có nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí cao,
huyện Nam Sách có đầy đủ mọi điều kiện để xây dựng một huyện nông - công
nghiệp và một số ngành nghề truyền thống phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn
đầu t trong nớc và nớc ngoài. Nhiều khu, cụm công nghiệp mới mở ra tạo công ăn
việc làm cho ngời lao động , nâng cao thu nhập của ngời dân, từng bớc cải thiện
đời sống sinh hoạt trong nông thôn.
Với tốc độ phát triển kinh tế năm 2004 là 10,5 %, thu nhập bình quân đầu
ngời đạt 5,2 triệu đồng/năm, chứng tỏ nền kinh tế của huyện đã và đang phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status