Câu 1
Khi lai ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi giấm thuần chủng thân đen,
cánh cụt, mắt trắng được F
1
đồng loạt là ruồi giấm thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Cho F
1
lai với ruồi
giấm khác có kiểu gen chưa biết được thế hệ lai theo tỉ lệ:
30% ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ
30% ruồi thân đen, cánh cụt, mắt đỏ
10% ruồi thân xám, cánh dài, mắt trắng
10% ruồi thân đen, cánh cụt, mắt trắng
7,5% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ
7,5% ruồi thân đen, cánh dài, mắt đỏ
2,5% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt trắng
2,5% ruồi thân đen, cánh dài, mắt trắng
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai của P và của F
1
Biết mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng mắt trắng chỉ thấy xuất hiện ở ruồi đực.
Đ/s: f = 20%
bv
BV
X
W
X
w
x
bv
bv
X
W
có Xi+Ui=30% và Gi-Ui=10% số ribonuclêotít của mạch . Mạch thứ
nhất của gen làm khuôn tổng hợp nên mARN có
X
1
=30% và T
1
=40% số nuclêotít của mạch .trong quá trình tổng hợp các phân tử protein cần môi
trường cung cấp 2394 aa
1)Trên 1 mARN có bao nhiêu riboxôm đã tham gia quá trình giải mã . vận tốc trượt của các riboxôm
đều nhau . vận tốc giải mã là :0,1 aa/s . khoảng cách đều giữa 2
riboxôm là 51 A
o
. khi riboxôm 1 tới mã kết thúc thì cần phải cung cấp bao nhiêu aa nữa cho quá trình
giải mã để hoàn tất quá trình giải mã ở tất cả các riboxôm .
2)Số ribonu tự do mỗi loại cần thiết để gen phiên mã tổng hợp nên mARN
3) số ri bonu mỗi loại trong các bộ ba đối mã của các tARN thực hiện quá trình giải mã cho biết bộ ba
mã kết thúc trên mARN là :U-A-A.
4)Nếu gen cấu trúc nói trên đột biến thành alen mới có số liên kết hro là 3120
.tần số đột biến của gen nào cao hơn? vì sao?biết rằng chiều dài của 2 gen bằng nhau
d/s 1) a) =75aa
2) Gi=30%=360
Xi=10%=120
Ai=40% =480
Ui=20%= 240( 0,5)
3) ở các bộ 3 đối mãcủa các tARN (1đ)
Xt=360, Gt=120, At=240-1=239 ,Ut=480-2=478.
4)Gen đột biến có tần số đột biến thấp hơn gen bình thường vì ………….
Câu 4 1 quần thể người có tần số người bạch tạng là:1/10000g/sử QT này cân bằng di truyền Tính xác
xuất để 2 người bình thường lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bò bạch tạng d/s
-TS alen a=
có đủ 4 kiểu hình, trong số này, cây thấp–đỏ chiếm tỷ lệ 4% trong tổng
số cây F
2
thu được ; ngồi ra, tỷ lệ của hai kiểu hình cao–đỏ và thấp–xanh là khác
nhau.
Xác định quy luật di truyền đã chi phối hai tính trạng chiều cao và màu thân của
lồi thực vật nêu trên. Giải thích (rất ngắn gọn, khơng u cầu xác định kiểu gen của P
và lập sơ đồ lai).
Câu 13.
Cho hai quần thể có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là :
P
1
: 0,25 AA : 0,70 Aa : 0,05 aa
P
2
: 0,20 AA : 0,80 Aa : 0,00 aa
Dùng dữ liệu nêu trên để chứng minh câu viết sau : “Với một quần thể lớn,
ngẫu phối và thỏa đủ các điều kiện nghiệm đúng khác của định luật Hacđi-Vanbec,
tần số kiểu gen của một thế hệ cụ thể nào đó chỉ phụ thuộc vào tần số alen (chớ
khơng phụ thuộc vào tần số kiểu gen) của thế hệ liền trước đó”.
Câu 12.
* (0,25) P thuần chủng mang hai cặp tính trạng tương phản F
1
đồng nhất về kiểu gen, mang hai
cặp gen dị hợp.
* (0,25) F
2
cú 4 kiu hỡnh, trong ú t l 2 kiu hỡnh cao (kiu gen A,bb) v thpxanh (kiu gen
aa,B) khỏc nhau ( 3/16) 2 gen di truyn liờn kt (nm trờn cựng mt nhim sc th).
* (0,5) F
nhau ( tn s kiu gen ca mt th h ch tựy thuc vo tn s alen ca th h trc ú).
HD : Thang im ca cõu 13 nh nờu trờn ch cú ý ngha khi bi lm cha hon chnh.
Câu V: ở một loài,P thuần chủng cây cao, quả dài lai với cây thấp ,quả tròn.
F1 thu đợc 100% cây cao,quả tròn.
Cho F1 tự thụ phấn F2 thu đợc 36.000 cây gồm 4 kiểu hình,trong đó kiểu hình cây cao, quả dài là 8640
cây(Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, gen nằm trên NST thờng, mọi diễn biến của NST trong giảm phân ở tế
bào sinh noãn và tế bào sinh hạt phấn giống nhau).Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Câu VI: Cho con cái (XX) lông dài, đen thuần chủng lai với con đực (XY) lông ngắn, trắng đợc F
1
đều lông dài,
đen. Cho con đực F
1
lai phân tích đợc F
b
:
180 con cái lông ngắn, đen ; 180 con đực lông ngắn, trắng;
60 con cái lông dài, đen; 60 con đực lông dài, trắng.
1. Biện luận viết sơ đồ lai từ P đến F
b
.
2. Cho con cái F
1
lai phân tích thì kết quả của phép lai nh thế nào ?
( Biết màu lông do một cặp gen qui định ).
P thuần chủng -> 100% cây cao, quả tròn
Quy ớc: Gen A-cao;b- Thấp;B- Tròn; b Dài
P
TC
tơng phản -> F1 mang 2 cặp gen dị hợp
+Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NTS tơng đồng khác nhau(PLĐL) -> F1 có kiểu gen: AaBb
2
1 1
2 .
2 2 2
f Ab f f Ab
Ab ab
+
ữ ữ
2 2
1 2 2 2
0,24
4 4
f f f f +
= +
f= 20%
Sơ đồ lai F1-F2:
F1: Ab x Ab
aB aB
G
F1
Ab = aB = 40% Ab = aB = 40%
AB = ab = 10% AB = ab = 10%
F2: thu đợc 10 KG và 4 kiểu hình có tỷ lệ nh sau
51%(Cao, tròn); 24% (Cao, dài); 24%(Thấp, tròn);1%(Thấp, dài)
(HS viết kiểu gen F2 mới cho điểm tối đa)
Xét riêng từng tính trạng ở kết quả phép lai phân tích con đực F 1.
D
X
D
(cái đen,dài) x aabbX
d
Y(đực ngắn,trắng )
F1. 1 AaBbX
D
X
d
, 1 AaBbX
D
Y (100% dài,đen)
F1 AaBbX
D
Y x aabbX
d
X
d
F
P
3 cái ngắn,đen
3 đực ngăn,trắng
1 cái dài,đen
1 đực dài,trắng
Cho con cái F1 lai phân tich :
F1 AaBbX
D
X
d
= 36
n(n-1) =36.2= 72
n
2
–n – 72 = 0 =====> n =9
Bộ NST lưỡng bội của loài là 2n = 18 NST 0.5đ
.Tỷ lệ loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố
-Số giao tử khác nhau về nguồn gốc NST
2
n
= 2
9
0.5đ
-Số giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố
C
2
n
=
)!2!.(2
!
−n
n
= 36
0.5đ
-Tỷ lệ loại giao tử có 2 NST có nguồn gốc từ bố
36/2
9
0.25đ
-Số giao tử có 5 NST có nguồn gốc từ mẹ
C
= 2 x 5 = 10 0.25đ
b) Số kiểu gen đồng hợp 2 cặp gen = 2
2
.C
5
2
= 40 0.25đ
c) Số kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen = 2
3
.C
5
3
= 80 0.5đ
d) Số kiểu gen đồng hợp 4 cặp gen = 2
4
.C
5
4
= 80 0.5đ
e) Số kiểu gen đồng hợp 5 cặp gen = 2
5
.C
5
5
= 32 0.25đ
f) Tổng số kiểu gen khác nhau = 3
5
= 243 0.25đ
.
5.3.Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn, gen a quy định quả vàng là lặn; gen B quy
TC
quả đỏ, tròn quả vàng, bầu dục
AAAABB x aaaabb
G AAB ; aab 0.25đ
F
1
AaaaBb 100% quả đỏ tròn 0.25đ
+Cho F
1
lai phân tích
F
1
AaaaBb x aabb
G 1AAB : 4AaB: 1aaB:Aab :4Aab: 1aab; ab 0.25đ
F
a
1AAaBb ; 4AaaBb: 1 aaaBb : 1AAabb: 4Aaabb :1aaabb
5 đỏ, tròn: : 1 vàng, tròn: 5 Đỏ, bầu dục: 1 Vàng, bầu dục
Câu 9.
Một cơ thể có kiểu gen
aB
Ab
, nếu biết trong quá trình giảm phân của cơ thể này đã có 10% số
tế bào xảy ra trao đổi đoạn nhiễm sắc thể tại một điểm và có hoán vị gen (tại điểm giữa 2 cặp gen
trên). Hãy xác định tỷ lệ các loại giao tử được tạo ra và tần số hoán vị gen (f).
Câu 10.
Khi giao phối giữa ruồi giấm cái có cánh chẻ với ruồi giấm đực có cánh bình thường thì thu
được:
84 con cái có cánh chẻ.
79 con cái có cánh bình thường.
X
a
X
a
Y
G X
A
; X
a
X
a
; Y
F
1
X
A
X
a
X
a
X
a
X
A
Y X
a
Y
1 Cỏi cỏnh ch: 1 cỏi cỏnh bt: 1 c cỏnh ch (cht): 1 c cỏnh bỡnh thng
b. Nhng nhn xột v tỏc ng ca gen:
- Tỏc ng a hiu va quy nh hỡnh dng cỏnh va chi phi sc sng cỏ th.
là : r (I
O
) =
04,0
= 0,2
Mà tỷ lệ của nhóm máu A là : p
2
+ 2pr = 0,45 p
2
+ 0,4p 0,45 = 0
Giải phơng trình bậc hai trên ta đợc tần số của alen I
A: p (I
A
) = 0,5.
Vậy ta có tần số của alen I
Blà : q (I
B
) = 1- (0,2 = 0,5) = 0,3
+ Cấu trúc di truyền của quần thể ngời đã nêu là :
[ p (I
A
) + q (I
B
) + r (I
) + 2qr (I
B
I
O
) =
0,25 (I
A
I
A
) + 0,09 (I
B
I
B
) + 0,04(I
O
I
O
) + 0,3 (I
A
I
B
) + 0,2 (I
A
I
O
) + 0,12 (I
B
I
O
) = 1
_ Cp NST 2 : HVG F/f 4 loi giao t
Ef
=
eF
= 46%
ef
=
EF
= 4% ( 0,75 im )
Các giao tử và tỷ lệ từng kiểu giao tử (1 điểm)
NST 1
NST2
AbD
= 44%
aBd
= 44%
abD
= 6%
ABd
= 6%
Ef
= 46%
AbD
Ef
20,24%
aBd
AbD
ef
1,76%
aBd
ef
1,76%
abD
ef
0,24%
ABd
ef
0,24%
EF
= 4%
AbD
EF
1,76%
aBd
EF
1,76%
abD
EF
0,24%
2
x
1
4
=
1
8
0,75
b b. Xác suất để có 2 đứa con bình thường là:
3
4
x
3
4
=
9
16
0, 75
c
Xác suất để có 1 đứa con bình thường và 1 đứa con bị bệnh
c.
3
4
x
1
4
x 2 =
3
8
0,75
a. Cho bản đồ di truyền của 3 gen như hình vẽ.
A 20cM B 10cM D
Biết rằng trong mỗi đoạn giữa A và B, giữa B và D chỉ có một điểm trao đổi chéo duy nhất. Nếu chỉ
một trong hai trao đổi chéo xẩy ra thì được gọi là trao đổi chéo đơn, nếu hai trao đổi chéo xảy ra đồng thời
thì được gọi là trao đổi chéo kép. Mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên NST thường.
Cho Pt/c:
ABD
ABD
x
abd
abd
, tạo ra F
1
, cho F
1
lai phân tích tạo ra Fa gồm 8 loại kiểu hình khác nhau.
- Hãy xác định tỉ lệ các loại kiểu hình (theo lí thuyết) ở Fa.
- Nếu cho F
1
x F
1,
thì F
2
có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
b. Giả sử gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai và gen thứ ba đều có 2 alen. Cả 3 gen cùng nằm trên 1 cặp
NST thường tương đồng, tính số loại kiểu gen tối đa liên quan đến 3 gen này.
Câu 10 (1,5 điểm).
Ở ruồi giấm, cho giao phối giữa ruồi cái cánh chẻ với ruồi đực cánh bình thường thu được kết quả: 81
ruồi cái cánh chẻ
162 ruồi cánh bình thường, trong đó ruồi cái cánh bình thường chiếm 50%.
2
có 10 000 hạt, gồm 4 loại kiểu hình khác nhau trong đó số hạt vàng, nhăn là 2464.
Biết diễn biến NST ở hai giới hoàn toàn giống nhau.
a. Xác định quy luật di truyền chi phối hai cặp tính trạng trên và kiểu gen của F
1
.
b. Tính số hạt vàng, trơn dị hợp hai cặp gen ở F
2
.
c. Nếu lấy 5 hạt đều vàng, trơn ở F
2
thì xác suất để có 3 hạt có kiểu gen đồng hợp và 2 hạt có kiểu gen
dị hợp một cặp gen là bao nhiêu?
8
1,5
điểm
a. - Ta có: Quần thể chính có pA= 1, quần thể đảo: pA= 0,6.
Quần thể chính di cư đến quần thể đảo và chiếm 12% quần thể mới. Vậy quần thể đảo chiếm 88%
trong quần thể mới.
- Quần thể mới ở đảo (sau di cư) có tần số tương đối của các alen là:
p
mới
= 12% x 1 + 88% x 0,6 = 0,648
q
mới
= 1- pmới = 1- 0,648 = 0,352
b. - Tần số đột biến: A thành a là: 0,3%
Tần số các alen sau đột biến là
pA= 0,648 - (0,3% x 0,648) = 0,646
qa = 1 - 0,646 = 0,354
Abd = aBD = 0,09
ABd = abD = 0,04
-TLKH: Fa: A-B-D- = aabbdd = 0,36
A-bbD- = aaB-dd = 0,01
A-bbdd = aaB-D- = 0,09
A-B-dd = aabbD- = 0,04
-F
1
x F
1
,
Số loại kiểu gen tối đa ở F
2
: 36 (HS có thể làm theo các cách khác nhau)
b. -Nếu gen một có 3 alen, gen 2 và gen 3 đều có 2 alen. Cả 3 gen cùng nằm trên 1 NST thường,
tính số loại kiểu gen tối đa liên quan đến 3 gen này.
-Số loại giao tử tối đa: 3.2.2 = 12.
-Sự tổ hợp tự do của các loại giao tử này tạo ra số loại kiểu gen là:
n(n+1)/2 (n là số loại giao tử).
= 12 x13/2 = 78.
10
1,5
điểm
-Bình thường, tỉ lệ đực: cái = 1 : 1
-Trong phép lai trên có đực : cái = 81/ (81+81) = 1:2, => có 1/2 số con đực bị chết.
Ở giới cái: có sự phân li hình dạng cánh => gen quy định nằm trên NST X không có alen trên Y.
-Có alen gây chết.
-F1 có số tổ hợp là 4 (kể cả tổ hợp gây chết) = 2 loại giao tử ở đực x 2 loại giao tử cái => Cái P dị
hợp, cánh chẻ, vậy cánh chẻ là tính trạng trội.
A
Y (chết)
TLKH: 1 cái cánh chẻ : 1 cái cánh bình thường : 1 đực cánh bình thường.
11 a Quy ước: A: có khả năng cuộn lưỡi, a: không có khả năng cuộn lưỡi.
-Cặp vợ chồng bình thường, sinh đứa thứ nhất (1) không có khả năng cuộn lưỡi, chứng tỏ kiểu gen
2,5
điểm
của cặp vợ chồng này là Aa.
-Xác suất để cặp vợ chồng (2), (3) sinh con có khả năng cuộn lưỡi:
= 1- xác suất sinh con không có khả năng cuộn lưỡi.
-Để (2) x (3) sinh con không có khả năng cuộn lưỡi (aa) thì bố mẹ đều Aa, với xác suất:
= 2/3 x
64,0
4,06,02 xx
= 1/2.
Mà Aa x Aa => 1/4 aa.
-Vậy xác suất cần tìm là: 1- (1/2 x 1/4) = 7/8.
b. - Tần số alen của quần thể ở trạng thái cân bằng:
q
2
(aa) = 100-36 = 64%, => q = 0,8. p
= 0,2.
-Quần thể có cấu trúc di truyền là: p
2
AA + 2pqAa + q
2
aa = 4%AA +
32%Aa + 64% aa =1.
=25/9
(học sinh có thể giải bằng cách tính tần số qua từng thế hệ nếu đúng ở F
5
vẫn cho điểm tối đa)
12
2,0
điểm
a. -Ta có kiểu hình vàng nhăn (A-bb) = 2464/10000 = 0,2464 => kiểu hình trắng nhăn (aabb) =
0,0036.
-Vì diễn biến NST 2 giới giống nhau nên: giao tử ab = 0,06.
=> quy luật hoán vị gen, F
1
dị hợp tử chéo.
-KG của F
1
là:
aB
Ab
, f= 0,12 = 12%.
b F
1
x F
1
:
aB
Ab
x
aB
Ab
GF
có tỉ lệ kiểu hình như sau: 98 ♀ mắt bình thường, 101 ♂ mắt bình
thường, 102 ♀ mắt dị dạng, 99 ♂ mắt dị dạng. Kết quả của phép lai trên phù hợp với các qui
luật di truyền nào? Viết sơ đồ lai minh hoạ. Biết rằng hình dạng mắt do một cặp alen chi
phối.
b) Cho phép lai: P: ♀ Aa
bd
BD
Hh x ♂ Aa
bd
BD
hh; trong đó mỗi gen qui định một tính trạng,
hoán vị gen chỉ xẩy ra trong quá trình phát sinh giao tử cái với tần số 20%. Tính theo lý
thuyết thì các kiểu gen sau đây ở F
1
chiếm tỷ lệ bao nhiêu %?
a. AA
bd
BD
Hh ; b. Aa
bd
Bd
hh ; c. aa
BD
BD
Hh
Câu 7
(4.0đ) 1.0
1.0
0.5
1.5
A
Y : 1♂ X
a
Y (thoả mãn). .
+ Trường hợp 2: gen nằm trên NST thường
Tính trạng nào trội cũng đều phù hợp với kết quả của phép lai.
P: ♀ Aa (dị dạng) x ♂ aa (bình thường)
F
1
: 1 ♀ binh thường : 1♀ dị dạng : 1♂ binh thường : 1♂ dị dạng. .
Hoặc:
P: ♀ aa (dị dạng) x ♂ Aa (bình thường)
F
1
: 1 ♀ bình thường : 1♀ dị dạng : 1♂ bình thường : 1♂ dị dạng. .
+ Trường hợp 3: gen nằm tại vùng tương đồng trên NST X và Y, thì vẫn thoả
mãn, sơ đồ lai tương tự như trường hợp 2. .
b) a. 5% b. 1,25% c. 2,5%. .
Câu 4: ( 3,0 điểm) Cho P: gà trống chân ngắn, lông vàng x gà mái chân ngắn, lông đốm
Thu được F
1
: - Gà trống: 59 con chân ngắn, lông đốm : 30 con chân dài, lông đốm.
- Gà mái: 60 con chân ngắn, lông vàng : 29 con chân dài, lông vàng.
Biết một gen quy định một tính trạng
a) Giải thích kết quả phép lai trên?
b) Xác định kiểu gen của P và viết các loại giao tử của P khi giảm phân bình thường.
Câu 5: ( 3,0 điểm)
a) Sự tự thụ phấn bắt buộc ở thực vật dẫn đến hệ quả gì về mặt di truyền? Nêu ứng dụng của tự thụ phấn bắt
buộc vào chọn giống.
b) Cho hai loài thực vật: loài A (2n = 12) và loài B (2n = 14). Hãy trình bày các phương pháp để tạo ra thể
của gà trống và gà mái khác nhau đồng thời có sự di truyền chéo nên cặp gen quy định màu
lông nằm trên NST X (ở vùng không tơng đồng), mặt khác tính trạng lông vàng phổ biến ở gà
mái suy ra lông vàng là tính trạng lăn, lông đốm là tính trạng trội .
- Quy ớc gen: Trống : + vàng: X
a
X
a
+ đốm : X
A
X
-
Mái : + vàng : X
a
Y + đốm: X
A
Y
- P : Trống vàng X
a
X
a
x Mái đốm X
A
Y
F
1
: 1 trống đốm X
A
X
a
: 1 mái vàng X
, bX
A
, BY, bY
Câu 5 (3 điểm)
a - Nếu P 100% đồng hợp tử thì thế hệ sau giống P
- Nếu P có KG dị hợp thì qua các thế hệ tự thụ phấn tỷ lệ KG dị hợp giảm, tỷ lệ KG đồng
hợp xuất hiện và tăng dần.
- Trong các thể đồng hợp có cả thể đồng hợp lặn biểu hiện kiểu hình có hại gây hiện tợng
thoái hoá.
- ứng dụng:
+ tạo ra dòng thuần chủng
+ củng cố tính trạng mong muốn
+ phát hiện ra gen xấu để loại bỏ ra khỏi quần thể
b - Phơng pháp 1: Lai xa kết hợp với đa bội hoá
P: Loài A (2n
A
= 12) x Loài B (2n
B
= 14)
Gp: n
A
= 6 n
B
= 7
F
1
: 13 (gồm 6A + 7B) => bất thụ (12A + 14B) (thể song nhị bội hữu thụ chứa 26 NST)
c - Thành phần KG quy định chiều cao cây ở F
1
khi ngẫu phối:
(0,6.0,8) BB + (0,6.0,2 + 0,8.0,4) Bb + (0,4.0,2)bb = 1
0,48 BB + 0,44 Bb + 0,08 bb = 1
- Thành phần KG quy định chiều cao cây khi QT đạt TTCB di truyền:
p
B
= 0,48 + 0,44/2 = 0,7 ; q
b
= 1- 0,7 = 0,3
0,49 BB + 0,42 Bb + 0,09 bb = 1
(HS làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm)
d - Xác suất lấy đợc cây cao dị hợp quần thể là:
0,42/ (0,42 + 0,49) = 0,42/0,91
- Xác suất xuất hiện cây thấp ở đời con khi thực hiện phép lai đó:
(0,42/0,91)
2
.1/4 = 0,0533
Câu 7 (3 điểm)
a - Tỷ lệ kiểu gen: AabbDd Ee = 1/2.1/4.1/2.1/2 = 1/32
- Tỷ lệ kiểu hình : A-B-ddee = 3/4.3/4.1/2.1/2 = 9/64
- Tỷ lệ các kiểu gen mang ba cặp gen dị hợp :
(1/4.1/2.1/2.1/2).4 + (1/2.1/2.1/2.1/2).2 = 8/32 = 1/4
- Tỷ lệ các kiểu hình mang hai tính trạng trội:
(3/4.3/4.1/2.1/2) + (3/4.1/4.1/2.1/2).4 + ( 1/4.1/4.1/2.1/2) = 22/64 = 11/32
b - Đột biến xảy ra ở cây mẹ ( aaBB)
- Sơ đồ lai :
P: AAbb x aaBB
G
Cỏch gii Kt qu
a. AbD là giao tử sinh ra do trao đổi chéo kép nên tỉ lệ = 20% . 15%
: 2 = 1,5% (1,0 điểm)
b. - Kiểu gen : AdB//aDb (1,0 điểm)
- Khoảng cách tương đối giữa cặp gen A, a với D, d :
= 12,95% .2 + 2,1% = 28 % = 28 cM. (0,5 điểm)
- Khoảng cách tương đối giữa cặp gen D, d với B, b :
= 6,45% .2 + 2,1% = 15% = 15 cM (0,5 điểm)
a. 1,5%. (0,5 điểm)
b. AdB//aDb (0,5 điểm)
- Khoảng cách A, a với
D, d = 28 cM.
(0,5 điểm)
- Khoảng cách D, d với
B, b = 15 cM
(0,5 điểm)
Bài 7 : Ở ruồi giấm, gen A qui định mắt đỏ, gen a qui định mắt trắng ; gen B qui định cánh xẻ
và gen b qui định cánh thường. Phép lai giữa ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh xẻ với ruồi giấm đực mắt
đỏ, cánh xẻ đã thu được F
1
ruồi cái 100% mắt đỏ, cánh xẻ ; ruồi đực gồm có 40% đực mắt đỏ,
cánh thường : 40% đực mắt trắng, cánh xẻ : 10% đực mắt đỏ, cánh xẻ : 10% đực mắt trắng, cánh
thường. Xác định kiểu gen và tần số hoán vị gen nếu có.
Giải :
Cách giải Kết quả
Từ kết quả phép lai cho thấy 2 cặp tính trạng màu mắt và dạng cánh
của ruồi giấm di truyền liên kết không hoàn toàn trên NST giới tính X (
không có alen trên NST giới tính Y) (0,5 điểm)
- F
1
AB
Y
(1,0 điểm)
- Tần số hoán vị gen =
20%
(1,0 điểm)
Bài 8 : Xét một cặp gen của một loài tự phối,
a. Thế hệ ban đầu của một quần thể có thành phần kiểu gen là 300 AA + 600 Aa + 100 aa.
Qua nhiều thế hệ tự phối, quần thể đã phân hóa thành các dòng thuần về kiểu gen AA và aa. Tính
tỉ lệ các dòng thuần về gen kiểu gen AA và aa hình thành trong quần thể này.
b. Một quần thể khác của loài có thành phần kiểu gen ở thế hệ ban đầu là 0,36AA + 0,64Aa.
Do không thích nghi với điều kiện sống, tất cả các cá thể mang kiểu gen aa ở các thế hệ đều chết.
Tính tỉ lệ kiểu gen của quần thể sau 1 thế hệ.
Giải :
Cách giải Kết quả
a. Khi quần thể phân hóa thành các dòng thuần thì tỉ lệ Aa
= 0 thì tỉ lệ Aa ban đầu chia đều cho các kiểu gen đồng
hợp, nên tỉ lệ các kiểu gen :
+ AA =
300 600 : 2
300 600 100
+
=
+ +
0,6 (0,5 điểm)
+ aa =
100 600 : 2
300 600 100
+
=
Bài 9 : Một quần thể ngẫu phối ở trạng thái cân bằng Hacdi-Vanbec có 4000 cá thể, trong đó có
3960 cá thể lông xù. Biết rằng, tính trạng này do một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định
và lông xù trội hoàn toàn so với lông thẳng.
a. Tính số cá thể lông xù không thuần chủng có trong quần thể.
b. Nếu trong quần thể nói trên xảy ra đột biến gen làm 1% alen A thành alen a thì sau một
thế hệ ngẫu phối tỉ lệ cá thể lông xù trong quần thể chiếm bao nhiêu phần trăm?
Giải :
Cách giải Kết quả
- Tần số tương đối của các alen :
+ Alen a =
4000 3960
4000
−
= 0,1. (0,5 điểm)
+ Alen A = 1 – 0,1 = 0,9. (0,5 điểm)
a. Số cá thể lông xù không thuần chủng = 2.0,9.0,1.4000 = 720.
(0,5 điểm)
b. Tần số tương đối của các alen sau khi đột biến :
+ Alen A = 0,9 – 1% . 0,9 = 0,891 (0,5 điểm)
+ Alen a = 1 – 0,891 = 0,109 (0,5 điểm)
Tỉ lệ cá thể lông xù (AA+Aa) sau 1 thế hệ là
0,891
2
+ 2. 0,891. 0,109 = 0,988119 (0,5 điểm)
a. 720.
(1,0 điểm)
b. 0,988119
(1,0 điểm)
Bài 10 : Ở người, gen a nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra bệnh bạch tạng, những người
bình thường đều có gen A. Trong một quần thể, cứ 100 người bình thường thì có một người mang
(mất khả năng tổng hợp chất a) là 2 × 10
-6
cho một thế hệ và tần số đột
biến b
-
là 8 × 10
-5
. Nếu thể đột biến mang đồng thời hai đột biến a
-
b
-
thì nó sẽ xuất hiện với tần số bao nhiêu.
Sơ lược cách giải Kết quả
Trong 1 triệu tế bào có 2 tế bào đột biến a
-
.
Trong 100 nghìn tế bào có 8 tế bào đột biến b
-
.
Tần số = [2 × 10
-6
] × [ 8 × 10
-5
]=16× 10
-10
.
Trong 100 tỷ tế bào có 16 tế bào mang đột biến a
-
b
-
)
3
- Xác suất cây còn lại không phải là cây AAbb là :(
16
15
).
- Xác suất để lấy ra 4 cây trong đó có 3 cây có kiểu gen AAbb:
C
3
4
x (
16
1
)
3
x(
16
15
) = ( Kết quả tự tính)
Câu 5. Trong một quần thể xét hai alen A và a ở thế hệ xuất phát, tần số của A = 0,5 và
a = 0,5. Ở mỗi thế hệ đều diễn ra đột biến A a với tần số không đổi là 10
-6
. Hỏi sau bao
nhiêu thế hệ thì tần số a tăng gấp 1,5 lần.
Cách giải (tóm tắt) Kết quả
Gọi x là số thế hệ khi tần số alen a tăng gấp 1,5 lần.
- Theo bài ra ta có phương trình: 0,5 + 10
-6
.x = 1,5.0,5
- Giải phương trình ta có x = 250000 thế hệ
- Xét F
1
đến F
2
=> do ruồi đực đem lai với ruồi cái F
1
là X
AB
Y nên ruồi cái
F
2
phải toàn thân nâu, cánh bình thường, như vậy 3 KH còn lại đều là ruồi đực,
=> ruồi cái F
1
có hoán vị gen cho 4 loại giao tử thụ tinh với 2 loại giao tử đực
cho các tổ hợp ruồi F
2
:
X
AB
X
AB
= X
AB
X
ab
= X
AB
Y = X
ab
sọc. Cho gà mái F
1
lai phân tích thu được thế hệ lai có 25% gà mái lông vàng, có sọc; 25% gà mái
lông vàng, trơn; 20% gà trống lông xám, có sọc; 20% gà trống lông vàng, trơn; 5% gà trống lông
xám, trơn; 5% gà trống lông vàng, có sọc.
Biết rằng lông có sọc là trội hoàn toàn so với lông trơn.
Nếu cho các gà F
1
trên lai nhau, trong trường hợp gà trống và gà mái F
1
đều có diễn biến
giảm phân như gà mái F
1
đã đem lai phân tích trên. Hãy xác định ở F
2
:
- Tỉ lệ gà mang các cặp gen đều dị hợp.
- Tỉ lệ gà lông vàng, trơn mang toàn gen lặn.
Cách giải Điểm
- Ptc mang gen tương phản nên F
1
mang toàn gen dị hợp trên NST tương đồng.
- Về màu lông :
F
a
có lông xám : lông vàng = 1 : 3 phân bố không đồng đều giữa 2 giới tính
=> có tương tác của 2 cặp gen không alen đồng thời có di truyền liên kết với
giới tính, có 1 trong 2 cặp gen trên NST X, không có alen tương ứng trên NST
Y.
Quy ước F
=> gà trống F
1
là AD/ad X
B
X
b
- F
1
x F
1
: AD/ad X
B
X
b
x AD/ad X
B
Y
F
2
: tỉ lệ KG AD/ad X
B
X
b
+ Ad/aD X
B
X
b
= 8% + 0,5% = 8,5% =
0,085
1,00
2
AA : 2 . 0,99 . 0,01 Aa : 0,01
2
aa
=> 0,9800 AA : 0,0198 Aa : 0,0001 aa
b. Xác suất sinh con trai bị bệnh:
- Xác suất để 2 vợ chồng có kiểu hình bình thường đều có kiểu gen dị hợp
Aa là : [0,0198/(0,9800 + 0,0198)]
2
= [0,0198/0,9998]
2
= 0,0004
- Xác suất để 2 vợ chồng bình thường sinh người con trai đầu lòng bị bệnh
là:
0,0004 x 1/4 x 1/2 = 0,00005
2,00
1,00
1,00
1,00
Câu 10 :
Bệnh máu khó đông ở người do gen lặn a nằm trên NST giới tính X quy định (không có alen
tương ứng trên Y). Người bệnh có kiểu gen X
a
X
a
ở nữ và
X
a
Y ở nam. Có sơ đồ phả hệ sau đây:
4
bị bệnh kiểu gen X
a
Y nhận X
a
của
mẹ.
1,00
- Kiểu gen của II
2
và II
3
có thể là X
A
X
A
khi nhận X
A
của mẹ và X
A
của cha
hay X
A
X
a
khi nhận X
A
của cha và X
a
của mẹ.
đỏ ; 6 cây thân cao, lá chẻ, hoa đỏ ; 142 cây thân thấp, lá chẻ, hoa trắng ; 4 cây thân thấp, lá nguyên,
hoa trắng ; 34 cây thân cao, lá chẻ, hoa trắng ; 36 cây thân thấp, lá nguyên, hoa đỏ. Hãy xác định
khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể và hệ số trùng hợp.
Câu 1 (1,5 điểm)
2n = 14 n = 7.
- Số loại giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “bố”:
C
2
n
= C
2
7
=
21
)!27(!2
!7
=
−
(loại) (0,25)
- Số loại giao tử chứa 3 nhiễm sắc thể có nguồn gốc từ “mẹ”:
C
3
n
= C
3
7
=
35
)!37(!3
!7
Câu 5 (6 điểm): Di truyền học
a. (1 điểm)
Số loại đoạn pôlipettit được tổng hợp tối đa: 19
5
= 2.476.099 (loại) (1,00)
b. (2 điểm)
- Số kiểu tổ hợp giao tử = số loại giao tử đực × số loại giao tử cái
= (4 × 3
2
× 2)
2
= 5184 (loại) (1,00)
- Số loại kiểu gen = [4(4+1):2] × [3(3+1):2]
2
× [2(2+1):2] = 1080 (loại) (1,00)
c. (3 điểm)
- Vỡ õy l phộp lai phõn tớch nờn tn s ca cỏc giao t s bng tn s ca cỏc kiu hỡnh. (0,50)
- Tng s cõy: 148 + 67 + 63 + 6 + 142 + 4 + 34 + 36 = 500 (cõy) (0,25)
- Xỏc nh v trớ v khong cỏch gia cỏc gen trờn NST:
+ Gia A v B = (34 + 36 + 6 + 4) : 500 = 0,16 = 16% (0,25)
+ Gia B v D = (67 + 63 + 6 + 4) : 500 = 0,28 = 28% (0,25)
+ Gia A v D = (67 + 63 + 34 + 36) : 500 = 0,4 = 40% (0,25)
V trớ ca cỏc gen trờn NST l: A-B-D vi on AB = 16cM; on BD = 28cM (0,50)
- Xỏc nh h s trựng hp:
+ Tn s trao i chộo kộp theo lý thuyt: 0,16 ì 0,28 = 0,0448 (0,25)
+ Tn s trao i chộo kộp theo thc t: (6 + 4) : 500 = 0,002 (0,25)
H s trựng hp: 0,02/0,0448 = 0,4464
Cõu 16 : (1,00 im)
Cho qun th A cú tn s cỏc gen: F = 0,8; f = 0,2; G = 0,4; g = 0,6. Qun th B cú tn s cỏc
gen: F = 0,4; f = 0,6; G = 0,9; g = 0,1. Ngi ta cho ngu phi con c ca qun th A vi con cỏi
FG = 0,32 fg = 0,12 fG = 0,08 Fg = 0,48
FG = 0,36 FFGG
0,1152
FfGg
0,0192
FfGG
0,1728
FFGg
0,0128
fg = 0,06 FfGg
0,0432
ffgg
0,0072
ffGg
0,0648
Ffgg
0,0048
fG = 0,54 FfGG
0,0288
ffGg
0,0048
ffGG
0,0432
FfGg
0,0032
Fg = 0,04 FfGg
0,1728
Ffgg
0,0288
FfGg
: X
B
X
b
x X
B
Y.
> có hiện tượng 2 gen nằm trên cùng NST giới tính X và di truyền liên kết, kiểu gen
ruồi F
1
là
a
b
A
B
XX
x
YX
A
B
> kiểu gen của P là
A
B
A
B
XX
x
YX
a
b
a
b
A
B
XX
,
YX
A
B
(100% ruồi cánh thường, mắt đỏ)
F
1
x F
1
:
a
b
A
B
XX
x
YX
A
B
G
F1
A
B
X
=
so víi tỉng sè c¸ thĨ cđa qn thĨ.
c. TØ lƯ con ®ùc cã kiĨu gen dÞ hỵp tư mang alen f
B
so víi tỉng sè c¸ thĨ cđa qn thĨ.
a. TÇn sè alen f
B
ë giíi c¸i lµ
16,0
= 0,4. V× qn thĨ ®ang c©n b»ng nªn tÇn sè t¬ng ®èi cđa c¸c alen ë
giíi ®ùc b»ng giíi c¸i. VËy tÇn sè alen f
B
ë giíi ®ù lµ 0,4. KiĨu h×nh lỈn (f
B
f
B
)
ë giíi ®ùc lµ 40% ®óng b»ng
tÇn sè cđa alen f
B
. VËy gen n»m trªn NST X mµ kh«ng cã alen t¬ng øng trªn Y.
b. TØ lƯ con c¸i cã kiĨu gen dÞ hỵp tư mang alen f
B
lµ 2.0,4.0,6 = 0,48 = 48%.
TØ lƯ con c¸i cã kiĨu gen dÞ hỵp tư mang alen f
B
so víi tỉng sè c¸ thĨ cđa qn thĨ lµ
2
%48
= 24%.
đều bình thờng nhng sinh con có đứa bị bệnh chứng tỏ gen quy định bệnh nằm
trên NST thờng (không nằm trên NST giới tính).
Kiểu gen của các cá thể: I
1
là aa I
2
là Aa (vì sinh con II
3
bị bệnh.
III
1
và III
3
có thẻ là AA hoặc aa. III
2
và III
4
là aa.
b. Cá thể II
1
và cá thể II
2
đều có kiểu gen Aa (vì họ là những ngời bình thờng và bố của họ bị bệnh)
- Xác suất để sinh con bị bệnh là
2
1
x
2
1
=